Bài giảng Môi trường và con người (Phần 1)

pdf 27 trang hapham 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Môi trường và con người (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbai_giang_moi_truong_va_con_nguoi.pdf

Nội dung text: Bài giảng Môi trường và con người (Phần 1)

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC HUẾ Khoa Môi trường BÀI GIẢNG MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI Huế, 2011
  2. Chương 1. MỞ ĐẦU 1.1. CÁC KHÁI NIỆM Môi trường Có thể hiểu môi trƣờng theo nghĩa rộng hay hẹp: + theo nghiã rôṇ g – môi trƣờng là tất cả những gì bao quanh và có ảnh hƣởng đến một vật thể hay sƣ ̣ kiêṇ. + theo nghiã gắ n vớ i con ngườ i và sinh vật, “Môi trƣờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo, bao quanh con ngƣời, có ảnh hƣởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngƣời và sinh vật” (Luật BVMT Việt Nam 2005). Môi trƣờng gắn với con ngƣời có thể là: + Môi trường tự nhiên: bao gồm các yếu tố tự nhiên (không khí, đất, nƣớc, động thực vật, ) tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con ngƣời + Môi trường xã hội: là tổng thể các mối quan hệ giữa ngƣời và ngƣời nhƣ luật lệ, thể chế, cam kết, quy định ở các cấp khác nhau. + Môi trường nhân tạo: gồm các yếu tố vật chất do con ngƣời tạo nên và làm thành những tiện nghi cho cuộc sống của con ngƣời (ô tô, nhà ở, đô thị, công viên, ) Trong giáo trình nà y sử dụng định nghĩa môi trường trong Luật BVMT Việt Nam 2005. Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan: Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng không phù hợp với tiêu chuẩn môi trƣờng, gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời, sinh vật. Sự cố môi trường là tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con ngƣời hoặc biến đổi thất thƣờng của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trƣờng nghiêm trọng. Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lƣợng và số lƣợng của thành phần môi trƣờng, gây ảnh hƣởng xấu đối với con ngƣời và sinh vật. Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trƣờng trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trƣờng, ứng phó sự cố môi trƣờng; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trƣờng; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học. An ninh môi trường: là trạng thái mà một hệ thống môi trƣờng có khả năng đảm bảo điều kiện sống an toàn cho con ngƣời trong hệ thống đó. 1.2. CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƢỜNG TỰ NHIÊN Thạch quyển (lithosphere) hay còn gọi là địa quyển hay môi trƣờng đất Sinh quyển (biosphere) còn gọi là môi trƣờng sinh học. Khí quyển (atmosphere) hay môi trƣờng không khí Thủy quyển (hydrosphere) hay môi trƣờng nƣớc (Một số tài liệu còn phân chia thêm trí quyển – noosphere) 1.3. CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA MÔI TRƢỜNG (1). Là không gian sinh sống cho con người và sinh vật - xây dựng: mặt bằng các khu đô thị, cơ sở hạ tầng, - giao thông vận tải: mặt bằng, khoảng không cho đƣờng bộ, đƣờng thủy, đƣờng không. - sản xuất: mặt bằng cho nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp, sản xuất nông-lâm-ngƣ - giải trí: mặt bằng, nền móng cho hoạt động trƣợt tuyết, đua xe, đua ngựa, (2). Là nơi chứa các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất của con người Khoa Môi trường 1 Bài giảng Môi trường và con người – 2011
  3. - thức ăn, nƣớc uống, không khí hít thở; - nguyên liệu sản xuất công, nông nghiệp; - năng lƣợng cho sinh hoạt, sản xuất; - thuốc chữa bệnh, (3). Là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và sản xuất - tiếp nhận, chứa đựng chất thải; - biến đổi chất thải nhờ các quá trình vật lý, hóa học, sinh học (4). Làm giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật - hạn chế lũ lụt, điều hòa khí hậu, chắn bão cát, (5). Lưu trữ và cung cấp các thông tin cho con người - lịch sử địa chất, tiến hóa sinh vật, phát triển văn hóa con ngƣời - đa dạng nguồn gen - chỉ thị báo động sớm các tai biến tự nhiên nhƣ bão, động đất, núi lửa 1.4. SƠ LƢỢC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 1.4.1. Trên thế giớ i - Ô nhiễm môi trƣờng đã xuất hiện từ thời kỳ cách mạng công nghiệp. Tuy nhiên, nhiều vấn đề môi trƣờng nghiêm trọng xảy ra từ những năm 1950-1970, ví dụ: + Sự cố Minamata, Nhật Bản Công ty Chisso thải chất thải chứa thủy ngân xuống Vịnh Minamata từ những năm đầu 1950, thủy ngân tích lũy trong thủy sản và đi vào cơ thể ngƣời gây chứng bệnh rối loạn thần kinh. Bệnh nhân đầu tiên phát hiện năm 1953. Tính đến 12/1992 đã có 2.945 ngƣời nhiễm bệnh Minamata và 1.343 chết. + Sương khói ở London năm 1952 Khí SO2 thải ra từ quá trình đốt than tích tụ nồng độ cao trong lớp sƣơng khói gần mặt đất, gây tác hại nghiêm trọng hệ hô hấp. Xảy ra ở London từ 5-10/12/1952, đã có khoảng 4.000 ngƣời chết trong vòng vài tuần. Những nghiên cứu sau này cho rằng số ngƣời chết có thể đến 12.000 ngƣời (Xem: - Trƣớc tình hình đó, Hội nghị Liên hợp quốc về Môi trƣờng con ngƣời đã họp lần đầu ở Stockholm (Thuỵ Điển) năm 1972. Tổ chức Môi trƣờng Liên Hợp Quốc (UNEP) ra đời trong dịp này. Nhiều tổ chƣ́ c quốc tế về môi trƣờng khác đƣợc hình thành (WWF, IUCN, WMO, ) - Nhiều định chế quốc tế ra đời nhằm bảo vệ môi trƣờng: các Công ƣớc, Nghị định thƣ, - Hôị nghi ̣LHQ về Môi trƣờ ng và P hát triển tại Rio de Janeiro, Brazil, 1992 (RIO92) với sƣ ̣ ra đờ i Chƣơng trình Nghi ̣sƣ ̣ 21 (Agenda 21) và Công ƣớc Khung về Biến đổi khí hậu. - Hội nghị Thƣợng đỉnh thế gíới về phát triển bền vững năm 2002 tại Johannesburg, Nam Phi (RIO+10) là hội nghị có quy mô lớn với sự tham gia của hơn 100 nguyên thủ quốc gia và khoảng 50.000 đại biểu đến từ hơn 180 nƣớc. - Vấn đề biến đổi khí hậu thu hút sự quan tâm ngày càng rộng lớn của thế giới: + Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) đƣợc thành lập năm 1988 bởi UNEP và WMO. + Hội nghị LHQ về BĐKH năm 1997 cho ra đời Nghị định thƣ Kyoto về cắt giảm khí nhà kính. Tuy nhiên, tiến trình đàm phán ở các Hội nghị sau gặp nhiều khó khăn. + Năm 2007, IPCC công bố Báo cáo đánh giá lần thứ tƣ (AR4) - công trình khoa học đầy đủ, đồ sộ về biến đổi khí hậu, gồm 3 báo cáo thành phần (Báo cáo I về “Cơ sở khoa học vật lý”; Báo cáo II về “Tác động, đáp ứng và tính dễ thƣơng tổn”; báo cáo III về “Giảm thiểu biến đổi khí hậu”). Với công trình này, IPCC đã cùng Cựu Phó Tổng thống Mỹ Al Gore chia giải Nobel Hòa bình năm 2007 do nỗ lực trong bảo vệ môi trƣờng. Khoa Môi trường 2 Bài giảng Môi trường và con người – 2011
  4. 1.4.2. Ở Việt Nam - Nhâṇ thƣ́ c về sƣ ̣ cần thiết phải bảo vê ̣môi trƣờng đa ̃ có khá sớ m : Sinh thái hoc̣ đƣơc̣ giảng dạy ở Đại học từ các năm 1960; Vƣờ n Quốc gia Cúc Phƣơng thành lâp̣ tƣ̀ 1962; Bác Hồ kêu gọi nhân dân trồng cây từ những năm cuối thập kỷ 1950; - Tuy nhiên nhƣ̃ng tiền đề để đẩy mạnh sự nghiệp bảo vệ môi trƣờng ở nƣớ c ta phải tƣ̀ nhƣ̃ng năm cuối 1980 đầu 1990: + Nghị quyết số 246/HĐBT ngày 20/9/1985 về "Tăng cường công tác điều tra cơ bản, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường" + Thành lập Hội Bảo vệ thiên nhiên và môi trƣờng năm 1988 + Chỉ thị 187/CT ngày 12/6/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trƣởng thông qua Kế hoạch quốc gia về Môi trường và Phát triển bền vững 1991-2000 + Quốc hôị thông qua Luâṭ bảo vê ̣môi trƣờ ng (12/1993). - Từ những năm nửa sau thập niên 1990: hình thành hệ thống chính sách, văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống quản lý nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng. Đặc biệt: + Năm 1998, Bộ Chính trị ra Chỉ thị 36-CT/TW về "Tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước” + Năm 2003, Chính phủ phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 + Năm 2004, Thủ tƣớng Chính phủ ký Quyết định ban hành Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam) + Năm 2004, Bộ Chính trị ra Nghị quyết số 41 - NQ/TƢ về “Bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” + Luật Bảo vệ môi trƣờng đã đƣợc Quốc hội sửa đổi và thông qua ngày 29/11/2005. - Phát triển bền vững đã trở thành đƣờng lối, quan điểm của Đảng và chính sách của Nhà nƣớc. Để thực hiện mục tiêu phát triển bền vững, nhiều chỉ thị, nghị quyết khác của Đảng, nhiều văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nƣớc đã đƣợc ban hành; nhiều chƣơng trình, đề tài nghiên cứu về lĩnh vực này đã đƣợc tiến hành và thu đƣợc những kết quả bƣớc đầu; nhiều nội dung cơ bản về phát triển bền vững đã đi vào cuộc sống và dần dần trở thành xu thế tất yếu trong sự phát triển của đất nƣớc. 1.5. KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG “Khoa học môi trƣờng là ngành khoa học nghiên cứu các tác động qua lại giữa các thành phần vật lý, hóa học, sinh học của môi trƣờng; tập trung vào sự ô nhiễm và suy thoái môi trƣờng liên quan đến các hoạt động của con ngƣời; và tác động của sự phát triển địa phƣơng, toàn cầu lên sự đa dạng sinh học và tính bền vững” ( Nhiệm vụ của Khoa học môi trƣờng là tìm ra các biện pháp giải quyết các vấn đề về môi trƣờng, cụ thể: Nghiên cứu các đặc điểm của các thành phần môi trƣờng có ảnh hƣởng hoặc chịu ảnh hƣởng bởi con ngƣời. Ở đây Khoa học môi trƣờng tập trung nghiên cứu mối quan hệ và tác động qua lại giữa con ngƣời với các thành phần của môi trƣờng sống. Nghiên cứu kỹ thuật và công nghệ môi trƣờng: nguyên nhân và giải pháp kiểm soát ô nhiễm môi trƣờng, các công nghệ xử lý nƣớc thải, khí thải, rác thải,, Nghiên cứu tổng hợp các biện pháp quản lý kinh tế, luật pháp, xã hội nhằm bảo vệ môi trƣờng và phát triển bền vững trên Trái đất, ở từng quốc gia, vùng lãnh thổ, ngành công nghiệp, Nghiên cứu về các phƣơng pháp mô hình hóa, phân tích hóa học, vật lý, sinh học phục vụ cho 3 nội dung nói trên. Khoa Môi trường 3 Bài giảng Môi trường và con người – 2011
  5. Chương 2. CÁC NGUYÊN LÝ SINH THÁI HỌC ỨNG DỤNG TRONG MÔI TRƯỜNG 2.1. CÁC YẾU TỐ SINH THÁI 2.1.1. Khái niệm về các yếu tố sinh thái - Những yếu tố cấu trúc nên môi trƣờng xung quanh sinh vật nhƣ ánh sáng, nhiệt độ, thức ăn, bệnh tật, đƣợc gọi là các yếu tố môi trường. Nếu xét tác động của chúng lên đời sống một sinh vật cụ thể ta gọi đó là các yếu tố sinh thái (ecological factors) Yếu tố sinh thái: các yếu tố môi trường có tác động trực tiếp hay gián tiếp lên đời sống sinh vật - Thƣờng chia yếu tố sinh thái thành 2 nhóm: + Các yếu tố vô sinh (abiotic) - ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, pH, các chất khí, + Các yếu tố hữu sinh (biotic) - các mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau. - Có hai định luật liên quan đến tác động của yếu tố sinh thái tới sinh vật: Định luật tối thiểu hay định luật Liebig: một số yếu tố sinh thái cần phải có mặt ở mức tối thiểu để sinh vật có thể tồn tại. Ví dụ: năng suất cây có hạt cần một lƣợng tối thiểu các nguyên tố vi lƣợng. Định luật giới hạn hay định luật Shelford: một số yếu tố sinh thái cần phải có mặt với một giới hạn nhất định để sinh vật có thể tồn tại và phát triển trong đó. Hay nói cách khác, mỗi sinh vật có một giới hạn sinh thái đặc trƣng về mỗi yếu tố sinh thái. Các loài có giới hạn sinh thái rộng thì phân bố rộng và ngƣợc lại - Mỗi một sinh vật có hai đặc trƣng: nơi ở (habitat) và tổ sinh thái (niche). Nơi ở là không gian cƣ trú của sinh vật hoặc không gian mà ở đó sinh vật thƣờng hay gặp. Tổ sinh thái là tất cả các yêu cầu về yếu tố sinh thái mà cá thể cần để tồn tại và phát triển, hoặc bảo đảm cho một chức năng nào đó (tổ sinh thái dinh dƣỡng, tổ sinh thái sinh sản, ). 2.1.2. Ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái vô sinh lên đời sống của sinh vật 2.1.2.1. Nhiêṭ đô ̣ - Là yếu tố quan trọng ảnh hƣởng mọi quá trình sinh ,l ýsinh thái, tâp̣ tính của sinh vâ.ṭ 0 0 - Sƣ ̣ sống tồn taị trong giớ i haṇ nhiệt độ hẹp (-200 C đến +100 C), đa số loài sống trong 0 phạm vi từ 0 đến 50 C, mỗi loài có môṭ giớ i haṇ chiụ đƣṇ g nhiêṭ đô ̣nhất điṇ h. - Liên quan đến nhiêṭ đô ̣môi trƣờ ng bên ngoài, đôṇ g vâṭ đƣợc chia thành hai nhóm: nhóm biến nhiệt nhiêṭ đô ̣cơ thể dao đôṇ g theo nhiêṭ đô ̣bên ngoài (cá, bò sát) nhóm đẳng nhiệt nhiêṭ đô ̣cơ thể cố điṇ h không phu ̣thuôc̣ vào thay đổi của nhiêṭ đô ̣ bên ngoài (chim, thú ). 2.1.2.2. Nướ c và đô ̣ ẩm - Trong cơ thể sinh vâṭ , nƣớ c chiếm môṭ tỷ lê ̣rất lớ n , có sinh vật nƣớc chiếm đến hơn 90% khối lƣơṇ g cơ thể (sƣ́ a). - Tầm quan troṇ g của nƣớc : hòa tan các chất dinh dƣỡng , môi trƣờ ng xảy ra các phản ƣ́ ng sinh hóa, điều hòa nồng đô ̣, chống nóng, là nguyên liệu quang hợp , Trên phaṃ vi lớn , nƣớ c có ảnh hƣở ng đến phân bố các loài. - Liên quan đến nƣớc và độ ẩm trong không khí, sinh vâṭ đƣợc chia thành các nhóm: Sinh vâṭ sống ƣa nƣớ c - ví dụ cá. Sinh vâṭ ƣa đô ̣ẩm cao - ví du: ếch nhái, lau sâỵ Sinh vâṭ ƣa ẩm vƣ̀ a - ví dụ đại bộ phận động vật và thực vật Sinh vâṭ ƣa đô ̣ẩm thấp (hay ƣa khô) - ví dụ sinh vật sống trong vùng sa mạc. Khoa Môi trường 4 Bài giảng Môi trường và con người – 2011
  6. Độ ẩm không khí: đăc̣ trƣng cho hàm lƣơṇ g nƣớ c chƣ́ a trong không khi.́ Phân biêṭ: 3 - đô ̣ ẩm tuyêṭ đối (g/m hay g/kg) = khối lƣơṇ g hơi nƣớ c trong môṭ đơn vi ̣thể tích hay khối lƣơṇ g không khí - đô ̣ ẩm tương đối (%) = tỷ số khối lƣợng hơi nƣớc thực tế có trong không khí và lƣợng hơi nƣớ c baõ hoà trong cùng điều kiêṇ nhiêṭ đô ̣và áp suất) 2.1.2.3. Ánh sáng - Là yếu tố sinh thái quan trọng đối với cả thực vật và động vật: Thƣc̣ vâṭ ánh sáng là nguồn năng lƣợng cho quá trình quang hợp Động vật cƣờ ng đô ̣và thờ i gian chiếu sáng ảnh hƣỏng đến nhiều quá trình trao đối chất, sinh lý, hoạt động sinh sản, - Do cƣờng đô ̣chiếu sáng khác nhau giƣ̃a ngày và đêm , giƣ̃a các mùa trong năm tính chất chu kỳ ở các tâp̣ tính của sinh vâṭ : chu kỳ ngày đêm và chu kỳ mùa . 2.1.2.4. Các chất khí - Khí quyển có thành phần tự nhiên ổn đị nh:O2 = 21 %, N2 = 78 %, CO2 = 0,03% (theo thể tích), các khí trơ, H2, CH4, các sinh vật sống đƣợc , cảm thấy không chịu ảnh hƣởng gì của không khí. - Do hoaṭ đôṇ g của con ngƣờ i , đƣa vào nhiều khí thải tăng nồng đô ̣các khí nhà k ính (CO2, CH4, CFC, ), gây ra hiêụ ƣ́ ng nhà kính Trái đất nóng dần lên. 2.1.2.5. Các muối dinh dưỡng - Đóng vai trò quan troṇ g trong cấu trúc cơ thể sinh vâṭ , điều hoà các quá trình sinh hóa của cơ thể. Khoảng 45 nguyên tố hóa học có trong thành phần của chất sống. - Sinh vâṭ đòi hỏi môṭ lƣơṇ g muối cần và đủ để phát triển , thiếu hay thƣ̀ a các muối ấy đều có hại cho sinh vật. - Trong các thủy vƣc̣ nƣớ c ngoṭ và vùng ven biển , do nhâṇ nhiều chất thải sinh hoạt và sản xuất hàm lƣợng nhiều loại muối dinh dƣỡng tăng cao. 2.1.3. Ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái hữu sinh lên đời sống sinh vật Hai cá thể sống ở tự nhiên có thể có các kiểu quan hệ với nhau tùy theo mức độ lợi hại khác nhau, gồm 8 nhóm chính nhƣ ở Bảng 2.1 Bảng 2.1. Các mối quan hệ chính giữa sinh vật với sinh vật Ký hiệu Ví dụ TT Kiểu quan hê ̣ Đặc trưng Loài 1 Loài 2 Loài 1 Loài 2 1 Trung tính Hai loài không gây ảnh hƣở ng 0 0 Khỉ Chồn (Neutralism) cho nhau Hổ Bƣớm 2 Hãm sinh Loài 1 gây ảnh hƣở ng lên loài 0 - Tảo lam Động (Amensalism) 2, loài 1 không bi ̣ảnh hƣở ng vâṭ nổi 3 Cạnh tranh Hai loài gây ảnh hƣở ng lâñ - - Lúa Cỏ dại (Competition) nhau Báo Linh cẩu 4 Con mồi - Vâṭ dữ Con mồi bi ̣vâṭ dƣ̃ ăn thiṭ - + Chuôṭ Mèo (Predation) Dê, nai Hổ, báo 5 Ký sinh Vâṭ chủ lớ n , ít , bị hại ; vâṭ ký - + Gia cầm, Giun sán (Parasitism) sinh nhỏ, nhiều, có lợi gia súc 6 Hôị sinh Loài sống hội sinh có lợi , loài + 0 Cua, cá Giun (Commensalism) kia không có lơị chẳng có haị bống 7 Tiền hơp̣ tác Cả hai đều có lợi , nhƣng không + + Sáo Trâu (Protocooperation) bắt buôc̣ sống vớ i nhau 8 Côṇ g sinh Cả hai đều có lợi, bắt buôc̣ phải + + San hô Tảo (Mutualism) sống vớ i nhau Khoa Môi trường 5 Bài giảng Môi trường và con người – 2011
  7. 2.2. QUẦN THỂ VÀ CÁC ĐẶC TRƢNG CỦA QUẦN THỂ 2.2.1. Khái niệm Quần thể là tập hợp các cá thể của cùng một loài, sống chung trong một vùng lãnh thổ, có khả năng sản sinh ra các thế hệ mới. 2.2.2. Các đặc trưng chính của quần thể 2.2.2.1. Kích thước và mật độ quần thể (1). Kích thƣớc của quần thể là số lƣợng (cá thể), khối lƣợng (g, kg ) hay năng lƣợng tuyệt đối (kcal, cal) của quần thể, phù hợp với nguồn sống và không gian mà quần thể chiếm cứ. - Kích thƣớc của quần thể trong một không gian và một thời gian nào đó đƣợc ƣớc lƣợng theo công thức: Nt = N0 + (B - D) + (I - E) (2.1) Nt: số lƣợng cá thể ở thời điểm t N0: số lƣợng cá thể của quần thể ban đầu t0 B: số lƣợng cá thể do quần thể sinh ra trong thời gian từ t0 đến t D: số lƣợng cá thể của quần thể bị chết trong thời gian từ t0 đến t I: số lƣợng cá thể nhập cƣ trong trong thời gian từ t0 đến t E: số lƣợng cá thể di cƣ khỏi quần thể trong thời gian từ t0 đến t (2). Mật độ quần thể: số lƣợng cá thể (hay khối lƣợng, năng lƣợng) trên một đơn vị diện tích (hay thể tích) của môi trƣờng mà quần thể sinh sống. Ví dụ: mâṭ đô ̣sâu 10 con/m2, mâṭ đô ̣tảo 0,5 mg/m3 - Mật độ quần thể có ý nghĩa sinh học rất lớn, thể hiện tiềm năng sinh sản và sức tải của môi trƣờng. 2.2.2.2. Sự phân bố của các cá thể trong quần thể - Các cá thể phân bố trong không gian theo 3 cách sau: Phân bố đều - khi môi trƣờ ng đồng nhất, tính lãnh thổ của các cá thể cao Phân bố ngẫu nhiên - khi môi trƣờ ng đồng nhất, tính lãnh thổ của các cá thể không cao Phân bố theo nhóm (phổ biến)- khi môi trƣờ ng không đồng nhất , cá thể có xu hƣớng tập trung. 2.2.2.3. Thành phần tuổi và giới tính - Cấu trúc tuổi của quần thể phản ánh tỷ lệ giữa các nhóm tuổi trong quần thể. Cấu trúc tuổi của các quần thể khác nhau của loài hay các loài khác nhau có thể phức tạp hay đơn giản. - Trong sinh thái học, đời sống cá thể đƣợc chia thành 3 giai đoạn: trƣớc sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản, do đó trong quần thể hình thành nên 3 nhóm tuổi tƣơng ứng. Khi chồng các nhóm tuổi lên nhau ta đƣợc tháp tuổi. Qua hình dạng tháp, có thể đánh giá đƣợc xu thế phát triển số lƣợng của quần thể. Sau Sau sinh sản Sau sinh sản sinh sản Đang sinh sản Đang sinh sản Đang sinh sản Trước sinh sản Trước sinh sản Trước sinh sản Quần thể đang phát triển Quần thể ổn định Quần thể suy thoái Hình 2.1. Tháp tuổi và đặc điểm phát triển của quần thể Khoa Môi trường 6 Bài giảng Môi trường và con người – 2011
  8. - Tỷ lệ giới tính là tỷ lệ số lƣợng giữa các cá thể đực và các cá thể cái. Trong tự nhiên, tỷ lệ này thƣờng là 1:1. Tuy vậy, tỷ lệ thực tế có thể khác nhau ở từng loài và từng giai đoạn khác nhau, đồng thời còn chịu sự chi phối của môi trƣờng. 2.2.2.4. Sự tăng trưởng của quần thể - Sự thay đổi số lƣợng cá thể phụ thuộc vào các yếu tố: sinh, tử, nhập cƣ, di cƣ. Để tính toán sự tăng trƣởng tự nhiên của quần thể, ngƣời ta chỉ tính tỷ lệ sinh và tử, còn bỏ qua các thành phần nhập cƣ và di cƣ. - Ở điều kiện không giới hạn về thức ăn và không gian sống, số lƣợng cá thể của quần thể (N) sẽ gia tăng theo thời gian (t) theo dạng đƣờng cong đi lên không có giới hạn (Hình 2.2). Đó là đƣờng cong lý thuyết, biểu thị tiềm năng sinh trưởng của quần thể (còn gọi là sinh trƣởng hình chữ J). N Nt t thời gian Hình 2.2. Đường cong tăng trưởng của quần thể trong điều kiện không giới hạn. - Trên thực tế, sự tăng số lƣợng của quần thể luôn chịu sự chi phối bởi sức tải của môi trường. Khi đó, số lƣợng của quần thể không thể tăng vô hạn mà chỉ đạt đến giá trị tối đa (K) môi trƣờng cho phép. Đƣờng biểu diễn sự tăng số lƣợng cá thể theo thời gian lúc này có dạng hình chữ S (Hình 2.3.), tiệm cận đến giá trị K. K là số lƣợng tối đa quần thể có thể đạt đƣợc trong điều kiện sức tải môi trƣờng nhất định. N K Nt t thời gian Hình 2.3. Đường cong tăng trưởng quần thể trong điều kiện giới hạn. - Quy luật tăng trƣởng quần thể trong điều kiện sức tải môi trƣờng cho một ý nghĩa thực tế: dân số trên Trái Đất không thể tăng lên mãi. Các nhà khoa học ƣớc tính rằng, với “sức tải” của Trái Đất (không gian sống, tài nguyên), chỉ đủ cho 9 tỷ ngƣời sinh sống. Khoa Môi trường 7 Bài giảng Môi trường và con người – 2011
  9. 2.2.2.5. Sự biến động số lượng cá thể trong quần thể - Số lƣợng cá thể của một quần thể thƣờng không ổn định mà thay đổi theo mùa, theo năm, phụ thuộc vào những yếu tố nội tại của quần thể và các yếu tố môi trƣờng. Có hai dạng: o Biến động số lƣợng cá thể theo chu kỳ (ngày-đêm, mùa, năm, ) o Biến động số lƣợng cá thể không theo chu kỳ (thiên tai, ô nhiễm, xâm nhập ngoại lai, ) 2.3. QUẦN XÃ VÀ CÁC ĐẶC TRƢNG CỦA QUẦN XÃ 2.3.1. Khái niệm Quần xã sinh vật là tập hợp của các quần thể cùng sống trong một không gian nhất định (sinh cảnh), ở đó có xảy ra sự tƣơng tác giữa các sinh vật với nhau. 2.3.2. Các đặc trưng của quần xã 2.3.2.1. Cấu trúc thành phần loài và số lượng cá thể của từng loài: đặc trƣng này xác định tính đa dạng sinh học của quần xã. - Sự đa dạng về loài trong quần xã có quan hệ đến sự ổn định của hệ sinh thái. Độ đa dạng càng cao thì tính ổn định sẽ càng cao và ngƣợc lại. 2.3.2.2. Cấu trúc về không gian: Sự phân bố không gian của các sinh vật trong quần xã. Sự phân bố theo chiều ngang và theo đƣờng thẳng đứng xác định đặc trƣng của mỗi quần xã. 2.3.2.3. Cấu trúc về dinh dưỡng - Về mặt dinh dƣỡng, phân biệt 3 nhóm sinh vật: Sinh vật tự dƣỡng - sinh vật có khả năng tổng hợp chất hữu cơ cho cơ thể từ các chất vô cơ có ở tự nhiên và năng lƣợng mặt trời. Sinh vật dị dƣỡng và sinh vật phân hủy - sinh vật phải sống nhờ vào chất hữu cơ của sinh vật khác. - Trong quần xã, mối quan hệ dinh dƣỡng giữa các loài hình thành nên chuỗi thức ăn và mạng lưới thức ăn. Chuôĩ thứ c ăn (food chain): dãy các sinh vật có mối quan hệ dinh dƣỡng với nhau . Trong môṭ chuỗi thƣ́ c ăn có 3 loại sinh vật chức năng khác nhau: + Sinh vâṭ sản xuất - chủ yếu là cây xanh. + Sinh vâṭ tiêu thu ̣- chủ yếu là động vật, có sinh vâṭ tiêu thu ̣bâc̣ 1, bâc̣ 2, + Sinh vâṭ phân hủy - các vi sinh vật, phân hủy các chất hƣ̃u cơ thành vô cơ (Sinh vật sản xuất: sinh vật tƣ ̣ dƣỡng, sinh vật tiêu thu ̣và phân hủy: sinh vật di ̣dƣỡng). Ví dụ: Sâu ăn lá cây Chim sâu ăn sâu Diều hâu ăn thiṭ chim Vi khuẩn phân hủy thiṭ diều hâu chết. Lướ i thứ c ăn (food web): tâp̣ hơp̣ các chuỗi thƣ́ c ăn trong quần xã. - Trong chuỗi thức ăn, sinh khối của sinh vật sản xuất luôn lớn hơn nhiều so với sinh khối của sinh vật tiêu thụ bậc 1, và đến lƣợt nó, sinh vật tiêu thụ bậc 1 lại lớn hơn nhiều so với sinh vật tiêu thụ bậc 2, Khi xếp chồng các bậc dinh dƣỡng lên nhau từ thấp đến cao, ta đƣợc một tháp đƣợc gọi là tháp dinh dưỡng. Tháp dinh dƣỡng có thể là tháp sinh khối hay tháp năng lƣợng. - Chuỗi thức ăn có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu sự tích lũy sinh học các chất độc từ môi trƣờng vào sinh vật và con ngƣời. 2.4. HỆ SINH THÁI VÀ CÁC ĐẶC TRƢNG 2.4.1. Khái niệm - Hệ sinh thái là một phức hợp thống nhất của quần xã sinh vật với môi trƣờng vật lý xung quanh, trong đó có sự tƣơng tác giữa các sinh vật với nhau và giữa sinh vật vớimôi trƣờng thông qua chu trình vật chất và dòng năng lƣợng. Khoa Môi trường 8 Bài giảng Môi trường và con người – 2011
  10. - Ví dụ về hệ sinh thái: môṭ cánh rƣ̀ ng, môṭ cánh đồng, môṭ cái hồ, - Cấu trúc của hệ sinh thái bao gồm 4 thành phần: Môi trƣờng: chất vô cơ, chất hữu cơ, các yếu tố vật lý nhƣ nhiệt độ, ánh sáng, Sinh vật sản xuất Sinh vật tiêu thụ Sinh vật phân hủy - Phân biệt: hệ sinh thái tự nhiên (vd. ao hồ) và hệ sinh thái nhân tạo (vd. bể nuôi cá). 2.4.2. Đặc trưng cơ bản của hệ sinh thái 2.4.2.1. Vòng tuần hoàn vật chất - Trong hệ sinh thái, vật chất đi từ môi trƣờng ngoài vào cơ thể các sinh vật, rồi từ sinh vật này sang sinh vật kia theo chuỗi thức ăn, rồi lại từ các sinh vật phân hủy thành các chất vô cơ đi ra môi trƣờng (còn gọi là vòng tuần hoàn sinh-địa-hoá). - Có nhiều chu trình đã đƣợc xây dựng: chu trình nƣớc, carbon, nitơ, phospho, Ví dụ chu trình carbon hữu cơ tự nhiên ở hình 2.4. Con ngƣời đã can thiệp vào chu trình carbon tự nhiên thông qua 2 cách chính: đốt các nhiên liệu (than, dầu mỏ, củi, gỗ) và phá rừng, một con đƣờng làm tăng lƣợng CO2 thải vào khí quyển và một con đƣờng làm giảm “bể” hấp thụ CO2. CO2 Quang hợp Khí quyển Glucid (thực vật xanh) Động vật ăn cỏ Xác chết Hô hấp động thực Động vật ăn thịt bậc 1 vật Động vật ăn thịt bậc cao Sinh vật phân huỷ Hình 2.4. Sơ đồ chu trình carbon hữu cơ 2.4.2.2. Dòng năng lượng - Nguồn năng lƣợng cung cấp cho các hệ sinh thái từ bức xạ Mặt trời. Năng lƣợng này khi đến đƣợc Trái đất chỉ có khoảng 50% đi vào hệ sinh thái, số còn lại chuyển thành nhiệt năng (phản xạ). - Sinh vật sản xuất (thực vật) chỉ sử dụng 1% tổng năng lƣợng tiếp nhận này để chuyển sang dạng hóa năng dự trữ dƣới dạng chất hữu cơ nhờ quá trình quang hợp: Bức xạ mặt trời 6 CO2 + 6 H2O C6H12O6 + 6 O2 Diệp lục - Tiếp tục, cứ qua mỗi bậc dinh dƣỡng (SV sản xuất SV tiêu thụ 1 SV tiêu thụ 2 ) chỉ 10% năng lƣợng đƣợc tích lũy và chuyển cho bậc tiếp theo; 90% thất thoát dƣới dạng nhiệt. Nhƣ vậy, theo chuỗi thức ăn, càng lên cao năng lƣợng tích lũy càng giảm (hệ số 0,1) (Hình 2.5). - Khi động vật và thực vật chết, phần năng lƣợng dƣới dạng chất hữu cơ ở cơ thể chúng đƣợc vi sinh vật phân hủy sử dụng và 90% thất thoát dạng nhiệt. Khoa Môi trường 9 Bài giảng Môi trường và con người – 2011
  11.  Như vậy, tổng năng lượng Mặt trời cung cấp cho thực vật quang hợp hầu như thoát vào môi trường dưới dạng nhiệt dòng năng lượng trong hệ sinh thái không tuần hoàn. 90% dạng nhiệt 90% dạng nhiệt Mặt Trời 1% 10% 10% Năng lượng Thực vật chỉ dùng 1% Động vật ăn cỏ tiêu thụ Động vật ăn thịt tiêu thụ 10% Mặt Trời để quang hợp 10% thực vật tích lũy được động vật ăn cỏ tích lũy được (100.000 E.U) (1.000 E.U) (100 E.U) (10 E.U) Hình 2.5. Sơ đồ dòng năng lượng hệ sinh thái đồng cỏ (E.U = đơn vị năng lượng) 2.4.2.3. Sự tiến hóa của hệ sinh thái - Theo thời gian, hệ sinh thái có quá trình phát sinh và phát triển để đạt đƣợc trạng thái ổn định lâu dài – tức trạng thái đỉnh cực (climax). Quá trình này gọi là sự diễn thế sinh thái. Nếu không có những tác động ngẫu nhiên thì diễn thế sinh thái là một quá trìnhđịnh hƣớng, có thể dự báo đƣợc. - Thƣờng phân biệt các dạng diễn thế sau: diễn thế sơ cấp (hay nguyên sinh) – từ một môi trƣờng trống diễn thế thứ cấp - ở môi trƣờng đã có sẵn một quần xã nhất định diễn thế phân hủy – môi trƣờng biến đổi theo hƣớng bị phân hủy dần dần. 2.4.2.4. Cân bằng sinh thái - Cân bằng sinh thái là một trạng thái mà ở đ ó số lƣợng cá thể của các quần thể ở trạng thái ổn định, hƣớng tới sự thích nghi cao nhất với điều kiện môi trƣờng. Ví dụ: ở một điều kiện thuận lợi nào đó, sâu bọ phát triển mạnh làm số lƣợng chim sâu cũng tăng theo. Khi số lƣợng chim sâu tăng quá nhiều thì số lƣợng sâu bọ bị giảm đi nhanh chóng. - Các hệ sinh thái tự nhiên đều có khả năng tự điều chỉnh để đạt trạng thái cân bằng . Cân bằng sinh thái đƣợc thiết lập sau khi có tác động bên ngoài là cân bằng mới, khác với cân bằng ban đầu. - Có hai cơ chế chính để hê ̣sinh thái thƣc̣ hiêṇ sự tự điều chỉnh: + Điều chỉnh đa daṇ g sinh hoc̣ của quần xa ̃ (số loài, số cá thể trong các quần thể) + Điều chỉnh các quá trình trong chu trình-điạ -hóa giữa các quần xã. - Tuy nhiên mỗi hệ sinh thái chỉ có khả năng tƣ ̣ thiết lâp̣ cân bằng trong môṭ phaṃ vi nhất điṇ h của tác đôṇ g. Khi cƣờng độ tác đôṇ g quá lớn , vƣơṭ ra ngoài giớ i haṇ , hê ̣sinh thái se ̃ bị mất cân bằng, dẫn đến biến đổi, suy thoái, thâṃ chí hủy diêṭ . - Ví dụ: các con sông , ao hồ tƣ ̣ nhiên khi nhâṇ những lƣợng nƣớ c thải trong phạm vi nhất định có khả năng phân hủy chất thải để phuc̣ hồi laị traṇ g thái chất lƣơṇ g nƣớ c - gọi là quá trình tự làm sạch. Nhƣng khi các nguồn thải quá nhiều, khả năng tự điều chỉnh không còn, nƣớc sông, hồ sẽ bi ̣ô nhiêm̃ . - Hệ sinh thái có tính đa dạng sinh học càng cao thì khả năng tự thiết lập cân bằng càng lớn. Khoa Môi trường 10 Bài giảng Môi trường và con người – 2011
  12. 2.4.2.5. Những tác động của con người lên cân bằng các hệ sinh thái tự nhiên Con ngƣời tác động vào cân bằng sinh thái thông qua các hoạt động sống và phát triển: – Săn bắn và đánh bắt quá mức; săn bắt các loài động vật quý hiếm làm suy giảm nhanh số lƣợng cá thể một số loài nhất định; – Chặt phá rừng tự nhiên lấy gỗ, lấy đất canh tác và xây dựng công trình (đô thị, khu công nghiệm) làm mất nơi cƣ trú của động thực vật. – Đƣa vào môi trƣờng tự nhiên quá nhiều các chất thải từ sinh hoạt, sản xuất; dẫn đến phá vỡ cân bằng các hệ sinh thái tự nhiên, gây ô nhiễm môi trƣờng. Ví dụ: phát thải nhiều CO2 hiệu ứng nhà kính ấm lên toàn cầu nƣớc biển dâng biến mất các hệ sinh thái rừng ngập mặn. – Trong sản xuất công nghiệp, đƣa vào các hệ sinh thái tự nhiên các hợp chất nhân tạo mà sinh vật không có khả năng phân huỷ (ví dụ dioxin); trong nông nghiệp, lai tạo và đƣa vào tự nhiên các loài sinh vật mới làm thay đổi cân bằng sinh thái tự nhiên. – Các hoạt động phát triển cơ sở hạ tầng, công trình xây dựng ngăn cản các chu trình tuần hoàn tự nhiên. Ví dụ: đắp đập, xây nhà máy thuỷ điện, phá rừng đầu nguồn, làm ngăn cản chu trình nƣớc. . Khoa Môi trường 11 Bài giảng Môi trường và con người – 2011
  13. Chương 3. DÂN SỐ VÀ MÔI TRƯỜNG 3.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ DÂN SỐ HỌC 3.1.1. Tỷ lệ tăng dân số Tỷ lệ sinh: số trẻ sinh ra trên 1000 ngƣời dân trong 1 năm (lấy số liệu dân số vào giữa năm). Tỷ lệ tử: số ngƣời chết tính trên 1000 ngƣời dân trong 1 năm. Tỷ lệ tăng dân số: hiệu số giữa tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử (r = b- d). Các tỷ lệ sinh tử nói ở trên đƣợc gọi là tỷ lệ sinh tử thô, do nó không thông tin gì về sự khác nhau giữa các nhóm tuổi. các nhà dân số học đƣa thêm một số chỉ số nữa nhƣ tỷ lệ sinh sản chung GFR, tỷ lệ sinh sản nguyên NRR, tỷ lệ sinh sản tổng cộng TFR 3.1.2. Thành phần tuổi và tháp tuổi Cấu trúc dân số thể hiêṇ qua thành phần tuổi và tỷ lê ̣giớ i tính, thƣờ ng đƣơc̣ biểu diêñ bằng tháp tuổi (hay tháp dân sô).́ Trên tháp dân sô:́ . Nhóm tuổi 15 - dƣớ i tuổi lao đôṇ g và sinh đe ̉ . Nhóm tuổi 15 ~ 64 - tuổi lao đôṇ g và sinh đẻ của dân s ố . Nhóm tuổi 65 - tuổi già không lao đôṇ g, phụ thuộc vào xã hội. Hình dạng tháp thể hiện cấu trúc tuổi của dân s;ố ví dụ, tháp nhọn dần chứng tỏ dân số tr.ẻ 3.1.3. Sự phân bố và sự di chuyển dân cư Dân cƣ phân bố không đều trên Trái đất, hơn nữa sự phân bố cũng thay đổi theo thời gian do sự di cƣ và thay đổi tỷ lệ tăng dân số. 2 Đặc trƣng cho phân bố dân cƣ là mật độ dân số: số dân/đơn vi ̣diêṇ tích (thƣờ ng 1 km ). Có 2 phƣơng thƣ́ c di chuyển dân cƣ chủ yếu: (1). Từ lãnh thổ này sang lãnh thổ khá c, do các nguyên nhân: + sƣ́ c ép dân số quá lớ n (thƣ̀ a dân số, thiếu tài nguyên) + chênh lêc̣ h giƣ̃a các quốc gia về trình đô ̣phát triển công nghê ̣và kinh tế (2). Di cư nông thôn-thành thị, do các nguyên nhân: + nhu cầu lao đôṇ g bổ sung tƣ̀ nông thôn (ở các nƣớc phát triển) + dân số ở nông thôn quá thƣ̀ a và đờ i sống khó khăn (ở các nƣớc chậm phát triển) 3.2. GIA TĂNG DÂN SỐ THẾ GIỚI 3.2.1. Lịch sử dân số thế giới Số liệu thống kê dân số mới có đƣợc từ 1650, các số liệu trƣớc đó đƣợc ƣớc tính. Biến động dân số thế giới ở những mốc tăng gấp đôi nhƣ trong Bảng 3.1. Bảng 3.1. Thời gian tăng gấp đôi dân số thế giới Mốc thời gian Dân số thế giới Thời gian tăng gấp đôi (năm) 8000 trƣớc Công nguyên (CN) ~5 triệu Đầu CN 200-300 triệu 1650 sau CN ~500 triệu 1600 1850 sau CN 1 tỷ 200 1930 sau CN 2 tỷ 80 1975 sau CN 4 tỷ 45 Nhƣ vậy không chỉ là dân số tăng mà cả khoảng thời gian để dân số tăng gấp đôi cũng ngày càng ngắn lại. Khoa Môi trường 12 Bài giảng Môi trường và con người – 2011
  14. Các giai đoạn lịch sử gia tăng dân số thế giới: (1). Giai đoạn từ khởi thuỷ đến cuộc cách mạng nông nghiệp (7000-5500 trước CN) Tổ tiên loài ngƣời xuất hiện vài triệu năm trƣớc đây ƣớc tính khoảng 125.000 ngƣời và tập trung sống ở Châu Phi ngày nay. Dân số thời kỳ này có tỷ lệ sinh khoảng 4-5 %. Tiến bộ về văn hoá làm giảm nhiều tỷ lệ tử. Tỷ lệ tử dƣới mức tỷ lệ sinh một chút và tỷ lệ tăng dân số thời kỳ này đƣợc tính là 0,0004%. (2). Giai đoạn cách mạng nông nghiệp (từ năm 7000-5500 trước CN đến năm 1650) Các nghiên cứu khảo cổ cho thấy canh nông đã xuất hiện vào khoảng 7000 - 5500 năm trƣớc Công nguyên ở vùng Trung Đông tức là Iran, Irắc ngày nay. Đây thực sự là bƣớc ngoặt quyết định đến lịch sử tiến hoá của nhân loại. Kết quả của nó là tỷ lệ sinh tăng lên trong khi tỷ lệ tử giảm đi. Lập luận có lý ở đây là do tự túc đƣợc lƣơng thực, thực phẩm, nguồn dinh dƣỡng phong phú hơn, tỷ lệ sinh tăng sau đó là việc sản xuất đƣợc lƣơng thực tại chỗ đã cho phép con ngƣời định cƣ tại một nơi. Con ngƣời đã có dự trữ thức ăn vào kho để dùng lâu dài. Sản xuất nông nghiệp phát triển, nhà nông có khả năng nuôi sốnghông k chỉ gia đình mình. Các thành viên của cộng đồng chuyển sang các hoạt động khác. Mức sống đƣợc cải thiện đã thúc đẩy gia tăng dân số. Tuổi thọ của con ngƣời ở giai đoạn này cao hơn so với giai đoạn trƣớc. (3). Sự gia tăng dân số vào giai đoạn tiền công nghiệp (1650 - 1850) Giữa thế kỷ XVII là một giai đoạn ổn định và hòa bình sau chế độ kinh tế phong kiến. Cùng với cuộc cách mạng nông nghiệp ở Châu Âu thì cuộc cách mạng thƣơng mại cũng đang trở thành động lực chính. Nó đã phát triển nhanh chóng ở thế kỷ XVIII. Giá nông sản tăng và nhu cầu cung cấp cho các thành phố tăng đã làm cho nông nghiệp càng phát triển. Hàng loạt cây, con, nuôi trồng đã xuất hiện. Trồng trọt và chăn nuôi đã phát triển, nạn đói bị đẩy lùi, dịch bệnh ít xảy ra. Kết quả là dân số trên thế giới trƣớc hết là Châu Âu tăng vọt. (4). Sự chuyển tiếp dân số Sự chuyển tiếp dân số là quá trình chuyển đổi dân số của một số quốc gia phƣơng Tây từ việc có tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử cao sang tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử thấp. Nguyên nhân giảm tỷ lệ sinh là nhờ có công nghiệp hoá, điều kiện sống đƣợc cải thiện, yêu cầu đông con cái để lao động không còn ý nghĩa nữa và khuynh hƣớng thích sống độc thân tăng lên. Tỷ lệ tử giảm xuống thấp chủ yếu nhờ vào việc cải thiện điều kiện sinh hoạt do cuộc cách mạng công nghiệp tạo ra. Quá trình chuyển tiếp dân số ở các nƣớc phƣơng Tây còn tiếp diễn sang cả ở thế kỷ XX. Sự di dân từ các nƣớc kém phát triển vào các nƣớc phát triển trong giai đoạn này đã góp phần vào việc gia tăng dân số đối với các nƣớc phát triển. 3.2.2. Tình hình dân số thế giới hiện nay Sự gia tăng dân số thế giới từ cuối thế kỷ XX đến nay có các đặc điểm: + Xu hƣớng giảm dần tỷ lệ gia tăng dân số bình quân thế giới (còn khoảng 1,2% những năm 2005-2010) + tăng dân số diễn ra mạnh ở các nƣớc đang và chậm phát triển (tỷ lệ tăng dân số các nƣớc này từ 1,7-1,8% những năm 2005-2010) + bùng nổ dân số trẻ ở các nƣớc Châu Phi Dân số thế giới khoảng 6,81 tỷ ngƣời (giữa năm 2009) với tỷ lệ tăng dân số bình quân là 1,2%/năm. Dân số các nƣớc đang và chậm phát triển chiếm đến 5,58 tỷ trong khi các nƣớc phát triển chỉ là 1,23 tỷ. Dự báo đến năm 2025 dân số thế giới sẽ khoảng 8,1 tỷ ngƣời, trong đó tăng chủ yếu ở các nƣớc đang phát triển (Nguồn: Population Reference Bureau; www.prb.org). Khoa Môi trường 13 Bài giảng Môi trường và con người – 2011
  15. 3.3. DÂN SỐ VIỆT NAM 3.2.1. Dân số và tỷ lệ tăng dân số - Đầu CN nƣớc ta có khoảng 1 triêụ ngƣờ i, thờ i Gia Long - 5 triêụ , thời Tƣ ̣ Đƣ́ c - 8 triêụ , năm 1943 -21 triệu, năm 1975 – 47,6 triệu, năm 1989 – 63,1 triệu, năm 2005 – 83,12 triệu. Kết quả sơ bộ tổng điều tra dân số năm 2009 Tổng dân số Việt Nam vào 0 giờ ngày 1/4/2009 là 85.789.573 ngƣời; nhƣ vậy Việt Nam là nƣớc đông dân thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á và thứ 13 toàn thế giới. Sau 10 năm dân số nƣớc ta đã tăng thêm 9,47 triệu ngƣời, tỷ lệ tăng dân số bình quân trong thời kỳ 1999-2009 là 1,2%/năm. Nguồn: Báo cáo kết quả sơ bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở 1/4/2009 - Tỷ lệ tăng dân số + Trƣớ c 1945, tỷ lệ sinh và tử ở Việt Nam đều cao (5~6% và 4~5%) + Thờ i kỳ 1945-1974: dù có chiến tranh nhƣng tỷ lệ sinh vẫn cao , dân số vâñ tăng (tỷ lệ tăng dân số tƣ ̣ nhiên ở miền Bắc: 2,8~3,4%, miền Nam: ~3,0%) + Tƣ̀ 1979 - nay: tỷ lệ tăng dân số có chiều hƣớng giảm , ví dụ: thờ i kỳ 1979-1989 là 2,1%/năm, thờ i kỳ 1989 -1999 là 1,7%/năm, thời kỳ 1999-2009 là 1,2%/năm (Nguồn: Báo cáo sơ bộ tổng điều tra dân số 2009) 3.2.2. Cấ u trú c dân số - Viêṭ Nam là nƣớ c có cấu trúc dân số trẻ, có thể thấy điều đó qua các tháp dân số năm 1999 và 2004 (hình 3.1). Tuy nhiên, dân số nƣớc ta đã bắt đầu có xu hƣớng lão hoá với tỷ trọng ngƣời già ngày càng tăng. - Tỷ số giới tính ở Việt Nam trƣớc 1979 thƣờng thấp do hậu quả của chiến tranh (nam chết nhiều hơn nữ), nhƣng bắt đầu gia tăng từ sau 1979. Tỷ số này là 96,7 nam/100 nữ năm 1999 và 98,1 nam/100 nữ năm 2009. Tỷ số giới tính có sự khác nhau giữa các địa phƣơng do sự dịch chuyển lao động: cao hơn ở các vùng phát triển nhanh. Hình 3.1. Tháp dân số Việt Nam năm 1999 và 2005 (Nguồn: Tổng cục Thống kê) 3.2.3. Phân bố dân cư - Dân số Viêṭ Nam phân bố không đ ều giữa các cùng , tâp̣ trung chủ yếu vào các vùng có điều kiện phát triển kinh tế xã hội thuận lợi hơn nhƣ đồng bằng sông Hồng, đồng bằng song Cửu Long Ví dụ, phân bố dân số theo điều tra năm 2009 nhƣ sau: Khoa Môi trường 14 Bài giảng Môi trường và con người – 2011
  16. Vùng kinh tế-xã hội Dân số, người Tỷ lệ, % 1. Trung du và miền núi phía Bắc 11.064.449 12,9 2. Đồng bằng sông Hồng 19.577.944 22,8 3. Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung 18.835.485 22,0 4. Tây Nguyên 5.107.437 6,0 5. Đông Nam bộ 14.025.387 16,3 6. Đồng bằng sông Cửu Long 17.178.871 20,0 Tổng cộng 85.789.573 100 2 - Mâṭ đô ̣dân số Viêṭ Nam thuôc̣ loaị cao trên thế giớ i (năm 1999 là 231 ngƣờ i/km , gấp 5,7 2 lần mâṭ đô ̣trung bình thế giớ i ; năm 2005 là 252 ngƣời/km , cao gấp gần 6 lần). Mật độ dân số năm 2009 là 259 ngƣời/km2. - Mật độ dân số không đều giƣ̃a các khu vƣc̣ , ví dụ Trung du và miền núi phía Bắc : 116 2 2 ngƣờ i/km , Đồng bằng sông Hồng : 930 ngƣờ i/km , Bắc Trung bộ và duyên hải miền 2 2 2 Trung: 196 ngƣờ i/km , Tây Nguyên: 93 ngƣờ i/km , Đông Nam Bộ: 594 ngƣờ i/km , Đồng 2 Bằng sông Cửu Long : 423 ngƣờ i/km (Số liệu tổng điều tra dân số 2009). Tuy nhiên, trong 10 năm (1999-2009), tốc độ tăng dân số ở Tây Nguyên và Đông Nam bộ nhanh hơn so với các vùng khác; do sự di chuyển dân cƣ để đáp ứng nhu cầu lao động. 3.2.4. Chiến lược dân số quốc gia - Mặc dù mức sinh giảm nhanh, nhƣng qui mô dân số Việt Nam ngày một lớn do dân số tăng thêm trung bình mỗi năm còn ở mức cao (tăng bình quân gần 1 triệu ngƣời mỗi năm từ 1999 đến 2009). Vấn đề dân số bao gồm cả qui mô, cơ cấu, chất lƣợng dân số và phân bố dân cƣ, là những thách thức lớn đối với sự phát triển bền vững đất nƣớc và nâng cao chất lƣợng cuộc sống nhân dân cả hiện tại và trong tƣơng lai. - Trong chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010, Chiến lƣợc dân số Việt Nam 2001 - 2010 là một bộ phận của chiến lƣợc phát triển kinh tế-xã hội, là nền tảng quan trọng trong trong chiến lƣợc phát triển con ngƣời của Đảng và nhà nƣớc. Chiến lƣợc này tập trung giải quyết các nhiệm vụ vừa có tính cấp bách vừa có tính lâu dài thuộc lĩnh vực dân số gắn với phát triển trên cơ sở những ƣu tiên phát triển của đất nƣớc trong thập kỷ đầu của thế kỷ 21 và định hƣớng của hội nghị quốc tế về Dân số và Phát triển 1994. Thực hiện tốt các mục tiêu của chiến lƣợc dân số là trực tiếp góp phần nâng cao chất lƣợng cuộc sống, phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao để phục vụ tiến trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nƣớc. - Căn cứ vào bối cảnh kinh tế - xã hội, những thách thức của vấn đề dân số đối với sự phát triển bền vững và định hƣớng của chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội 2001 - 2010, Chiến lƣợc dân số 2001 - 2010 tập trung giải quyết các vấn đề sau: + Tiếp tục giảm sức ép của sự gia tăng dân số nhằm sớm ổn định qui mô dân số ở mức hợp lý + Giải quyết đồng bộ, từng bƣớc và có trọng điểm từng yếu tố của chất lƣợng, cơ cấu dân số và phân bố dân cƣ để nguồn nhân lực thực sự trở thành thế mạnh và tài sản vô giá của đất nƣớc cho cả hiện tại và mai sau. + Xây dựng và kiện toàn cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cƣ, lồng ghép yếu tố dân số trong việc hoạch định chính sách và lập kế hoạch. Mục tiêu tổng quát của Chiến lƣợc dân số Việt Nam 2001 - 2010 là "Thực hiện gia đình ít con, khoẻ mạnh, tiến tới ổn định qui mô dân số ở mức hợp lý để có cuộc sống ấm no hạnh phúc, nâng cao chất lượng dân số, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá góp phần vào sự phát triển nhanh và bền vững đất nước". Khoa Môi trường 15 Bài giảng Môi trường và con người – 2011
  17. 3.3. MỐI QUAN HỆ DÂN SỐ-TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Gia tăng dân số là nguyên nhân sâu xa của những thay đổi, những tác động tiêu cực đến tài nguyên, môi trƣờng. 3.3.1. Tác động môi trường của sự gia tăng dân số - Đóng góp của gia tăng dân số vào tác động môi trƣờng thể hiện định lƣợng trong công thức Ehrlich & Holdren (1971): I = P C × E Trong đó: I (Impact) = tác động môi trƣờng P (Population) = dân số C (Consumption) = mức tiêu thụ tài nguyên trên đầu ngƣời E (Effects) = hậu quả môi trƣờng tính trên một đơn vị tài nguyên tiêu thụ Tính trên toàn thế giới, các nƣớc đang phát triển đóng góp chủ yếu ở yếu tố P (bùng nổ dân số) trong khi các nƣớc phát triển đóng góp chủ yếu vào các yếu tố C và E (ví dụ, các nƣớc phát triển chỉ chiếm 25% dân số nhƣng tiêu thụ đến 80-90% tài nguyên thiên nhiên nên giá trị C ở các nƣớc phát triển lớn gấp 20-50 lần ở các nƣớc đang phát triển). Ví dụ: sau 2 thập niên (1950-1970), dân số của nƣớc Mỹ đã tăng 35%, mức tiêu thụ tài nguyên đầu ngƣời tăng 51% và ƣớc tính tác động môi trƣờng khi tiêu thụ 1 đơn vị tài nguyên tăng 200% tác động đến môi trƣờng tăng lên 1,35 x 1,51 x 2 = 4 lần. - Tác động của sự gia tăng dân số đến môi trƣờng biểu hiện ở các khía cạnh liên quan đến các chức năng của môi trƣờng: Tạo ra sức ép lớn về không gian sống cho con ngƣời (giảm dần diện tích đất/ngƣời); Tạo ra sức ép lớn lên tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng Trái đất do khai thác quá mức các nguồn tài nguyên; Tạo ra các nguồn thải tập trung vƣợt quá khả năng tự phân hủy của môi trƣờng tự nhiên trong các khu vực đô thị, khu sản xuất nông nghiệp, công nghiệp; Làm suy giảm khả năng của môi trƣờng trong hạn chế thiên tai, sự cố; thậm chí gia tăng nguy cơ tai biến tự nhiên; Ngoài ra, sự gia tăng dân số đô thị và hình thành các thành phố lớn, các siêu đô thị, làm cho môi trƣờng cục bộ ở các khu vực này bị suy thoái nghiêm trọng. Các vấn đề xã hội trong đô thị ngày càng khó khăn. 3.3.2. Quan hệ giữa dân số và tài nguyên - Dân số và tài nguyên đất đai: Hàng năm trên thế giới có gần 70.000 km2 đất canh tác bị hoang mạc hóa do sự gia tăng dân số. Hoang mạc hóa đang đe dọa gần 1/3 diện tích Trái đất, ảnh hƣởng đến cuộc sống của ít nhất 850 triệu ngƣời. Một diện tích lớn đất canh tác bị nhiễm mặn và không còn khả năng trồng trọt do tác động gián tiếp của con ngƣời. - Dân số và tài nguyên rừng: Dân số gia tăng dẫn đến thu hẹp diện tích rừng do các nhu cầu: khai thác gỗ phục vụ xây dựng và sinh hoạt, phá rừng làm rẫy, mở đƣờng giao thông, nuôi trồng thủy sản, Ƣớc tính 80% nguyên nhân suy giảm rừng nhiệt đới trên thế giới là do gia tăng dân số. Ở Việt Nam, tính trung bình từ 1975 đến 2003, diện tích rừng giảm đi 2,5% ứng với mức tăng dân số 1%. - Dân số và tài nguyên nước: Tác động chính của việc gia tăng dân số đối với tài nguyên nƣớc nhƣ sau: + làm giảm diện tích mặt nƣớc (ao, hồ, sông ngòi, ) + làm ô nhiễm các nguồn nƣớc do chất thải sinh hoạt, sản xuất công- nông nghiệp, + làm thay đổi chế độ thủy văn dòng chảy sông suối. Khoa Môi trường 16 Bài giảng Môi trường và con người – 2011
  18. Chƣơng trình nghiên cứu về nƣớc của UNESCO chỉ rõ ra rằng, năm 1985 các nguồn nƣớc sạch trên Trái đất trên đầu ngƣời còn dồi dào với trên 33.000 m3/ngƣời/năm, nhƣng hiện nay đã giảm xuống chỉ còn 8.500 m3/ngƣời/năm. - Dân số và khí quyển: việc tăng dân số ở các nƣớc phát triển và đang phát triển chịu gần 2/3 trách nhiệm trong việc gia tăng lƣợng phát thải CO2. Gần đây, các chỉ tiêu “Tổng phát thải CO2” và “Phát thải CO2 bình quân đầu người” đã đƣợc đƣa vào trong các báo cáo cùng với thống kê dân số. Ví dụ năm 2006: Quốc gia có tổng mức phát thái CO2 cao nhất là Mỹ với 5.697 triệu tấn Mức bình quân thế giới là 4,1 tấn CO2/ngƣời, cao nhất là Qatar 46 tấn CO2/ngƣời Khoa Môi trường 17 Bài giảng Môi trường và con người – 2011
  19. Chương 4. CÁC HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG 4.1. SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƢỜNG Sản xuất nông nghiệp trƣớc hết và chủ yếu nhằm thỏa mãn nhu cầu lƣơng thực, thực phẩm của con ngƣời. Quá trình sản xuất nông nghiệp có nhiều tác động đến môi trƣờng tự nhiên. 4.1.1. Các nền sản xuất nông nghiệp Có thể chia ra 4 thời kỳ tƣơng ứng với 4 nền nông nghiệp: (1).Nền nông nghiệp hái lượm và săn bắt, đánh cá - Kéo dài từ khi có loài ngƣời cho đến cách đây khoảng 10.000 năm. - Các đặc điểm cơ bản: + Lao đôṇ g đơn giản với các công cu ̣thô sơ(đ á, cành cây, ) + Lƣơng thƣc̣ dƣ ̣ trƣ̃ không co,́ nên naṇ đói thƣờ ng xuyên đe doạ, tỷ lệ tử vong cao. + Tác động đến môi trƣờng thiên nhiên hầu nhƣ không đáng kể. (2). Nền nông nghiệp trồng trọt và chăn thả truyền thống - Cách đây khoảng 10.000 năm, thay thế các hoạt động hái lƣợm và săn bắt tự nhiên bằng các hoạt động trồng trọt và chăn nuôi với các giống mà con ngƣời đã thuần hóa đƣợc. - Nền nông nghiệp này bao gồm hai loại hình là du canh và định canh. Nền nông nghiêp̣ du canh + Nƣơng râỹ đƣợc phát đốt và gieo trồng môṭ đến hai năm ; khi năng suất cây trồng giảm , nƣơng râỹ se ̃ bi ̣bỏ hoang cho thảm thƣc̣ vâṭ tƣ ̣ nhiên phát triển ; cùng với thời gian độ phì nhiêu của đất dần dần đƣợc khôi phục. + Nông nghiêp̣ du canh không đáp ƣ́ ng đƣơc̣ nhu cầu khi dân số tăng : bình quân cần 15 ha đất tƣ ̣ nhiên để nuôi sống 1 ngƣờ i (canh tác trên 1 ha hàng năm và quay vòng 15 năm). + Canh tác du canh ảnh hƣở ng xấu đến môi trƣờ ng : rƣ̀ ng và tài nguyên rƣ̀ ng bi ̣phá hủy , xói mòn đất nghiêm trọng, mất cân bằng nƣớ c, gây ra haṇ hán và luṭ lôị Nền nông nghiêp̣ điṇ h canh + Trồng troṭ và chăn nuôi trên diêṇ tích đất cố điṇ h , các kỹ thuật nông nghiệp đƣợc áp dụng: chọn giống cây, con cho năng suấ t cao; tƣớ i nƣớ c chống haṇ ; chăm sóc cây trồng và vật nuôi; bón phân hữu cơ và cung cấp thức ăn cho vật nuôi + Nông nghiêp̣ điṇ h canh cho năng suất cao hơn và duy trì đƣơc̣ môṭ số dân đông hơn. (3). Nền nông nghiệp công nghiệp hoá - Nền nông nghiệp công nghiệp hoá đặc trƣng bởi việc sử dụng triệt để các thành tựu khoa học kỹ thuật của giai đoạn công nghiệp. Điển hình của nền nông nghiệp này là cách mạng xanh. Nhờ cách mạng xanh nông nghiệp đã thoả mãn nhu cầu lƣơng thực-thực phẩm cho dân số thế giới gia tăng mạnh. Cách mạng xanh Cách mạng xanh diễn ra từ những năm 60 của thế kỷ XX, bắt đầu ở Mehico với việc hình thành Trung tâm Quốc tế cải thiện giống ngô và lúa mì (CIMMYT); tiếp theo là việc hình thành Viện Nghiên Cứu Lúa Quốc Tế (IRRI) ở Philippines và Viện Nghiên Cứu Quốc Gia Ấn Độ (IARI). Cây mở đầu cho cách mạng xanh là cây ngô sau đến lúa mì và lúa. Cách mạng xanh có hai nội dung quan trọng là: Tạo ra những giống mới có năng suất cao mà đối tƣợng chính là cây lƣơng thực. Dùng tổ hợp các biện pháp kỹ thuật để phát huy hết khả năng của giống mới: thủy lợi, phân bón, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, Khoa Môi trường 18 Bài giảng Môi trường và con người – 2011
  20. Thành tựu nổi bật của cách mạng xanh là đã đƣa Ấn Độ từ một nƣớc có nạn đói kinh niên với mức sản xuất không vƣợt quá 20 triệu tấn lƣơng thực thành quốc gia không chỉ đủ ăn mà còn xuất khấu lƣơng thực, với tổng sản lƣợng 60 triệu tấn/năm. Tuy cách mạng xanh có kết quả to lớn nhƣng nó cũng bộc lộ những hạn chế, đặc biệt về khía cạnh bảo vệ môi trƣờng - Những hạn chế và tác động môi trƣờng của nền nông nghiệp công nghiệp hóa: + Không quan tâm đến bản tính sinh học của thế giới sinh vật. + Không quan tâm đến các hoạt động sinh học của đất. + Tạo ra các sản phẩm kém chất lƣợng : nhiều nƣớ c, ăn không ngon ; chƣ́ a dƣ lƣơṇ g các hóa chất độc hại nhƣ thuốc trƣ̀ sâu, phân bón hóa hoc̣ , các chất kích thích sinh trƣởng + Làm mất đi và lãng quên dần các cây trồng và vật nuôi gốc địa phƣơng do sự chuyên canh, tập trung đầu tƣ vào một số giống mới. + Làm xuống cấp chất lƣợng môi trƣờng: suy thoái chất lƣơṇ g đất do đƣa nhiều hóa chất vào đất , dùng dụng cụ cơ giới nặng làm phá vỡ kết cấu đất, ô nhiêm̃ môi trƣờ ng (đất, nƣớ c) do phân bón và hóa chất bảo vê ̣thƣc̣ vâṭ gây mặn hóa thứ sinh do tƣới tiêu không hợp lý + Sự phân hóa xã hội giàu nghèo ngày càng mạnh, tính chất ổn định của xã hội ngày càng mong manh. Nền nông nghiệp công nghiệp hoá mang lại nhiều thành tựu to lớn nhưng không bền vững. (4). Nền nông nghiệp sinh thái học - nền nông nghiệp bền vững - Trƣớc khi định hƣớng xây dựng nền nông nghiệp sinh thái học, nền nông nghiệp bền vững, các nhà khoa học nông nghiệp ở các nƣớc công nghiệp hóa, có chủ trƣơng xây dựng một nền nông nghiệp sinh học. Quan điểm xuất phát của nó là: Sinh vật kể cả cây, con nuôi trồng, con ngƣời đều tồn tại và phát triển theo những quy luật sinh học. Không đƣợc biến cây trồng và vật nuôi thành cổ máy sống dựa vào các điều kiện nhân tạo, làm sao để các sản phẩm sản xuất ra giống nhƣ chúng đƣợc sản xuất từ các hệ sinh thái tự nhiên. - Qua nhiều năm phát triển nông nghiệp theo hƣớng này, chất lƣợng sản phẩm đƣợc chứng minh tốt hơn so với nông nghiệp công nghiệp hoá; nhƣng năng suất, sản lƣợng và giá thành không đáp ứng đƣợc với điều kiện kinh tế xã hội ở nhiều nƣớc. - Hiện nay, đƣợc nói đến nhiều là nền nông nghiệp sinh thái, nền nông nghiệp bền vững. Nền nông nghiệp sinh thái không loại trừ việc sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, chọn lọc giống nhân tạo, mà là sử dụng một cách hợp lý nhất; tiếp tục phát huy nền nông nghiệp truyền thống, tránh những giải pháp kỹ thuật đem đến sự hủy hoại môi trƣờng. Sản xuất nông nghiệp phải bền vững, đáp ứng nhu cầu lƣơng thực-thực phẩm không những cho hôm nay mà còn cả các thế hệ mai sau. - Các kết quả nghiên cứu về nền nông nghiệp sinh thái học rất đáng khích lệ. Ví dụ nhƣ chƣơng trình phòng trừ dịch bệnh tổng hợp (IPM), chƣơng trình nông-lâm-ngƣ kết hợp hay nông-lâm kết hợp; chƣơng trình tuyển chọn cây, con nuôi trồng mới từ các loài hoang dại. Có thể nói nông nghiệp sinh thái kết hợp cái tích cực, cái đúng đắn của hai nền nông nghiệp công nghiệp hóa và sinh học. Mục tiêu của nền nông nghiệp sinh thái là không ngừng nâng cao năng suất sinh học của các hệ sinh thái nông nghiệp mà các hệ sinh thái này vẫn bền vững để tiếp tục sản xuất. Khoa Môi trường 19 Bài giảng Môi trường và con người – 2011
  21. 4.1.2. Tình hình sản xuất lương thực trên thế giới và ở Việt Nam 4.1.2.1. Tình hình sản xuất lương thực trên thế giới - An ninh lƣơng thực luôn là vấn đề đƣợc cộng đồng thế giới quan tâm. Mặc dù sản xuất lƣơng thực trên thế giới tính trên đầu ngƣời gia tăng và năng suất cũng tăng, nhƣng nạn đói vàuy s dinh dƣỡng vẫn xảy ra phổ biến. - Theo ƣớc tính của FAO năm 2009, số ngƣời bị đói trên thế giới trong năm 2009 có thể tăng thêm 100 triệu ngƣời, nâng tổng số ngƣời bị đói lên hơn 1 tỉ. - Theo ƣớc tính, đến năm 2025, thế giới cần sản lƣợng lƣơng thực 3 tỷ tấn/năm để nuôi sống khoảng 8,5 tỷ ngƣời; trong khi sản lƣợng lƣơng thực cuối thế kỷ XX mới đạt 1,9 tỷ tấn/năm. Hiện bình quân lƣơng thực theo đầu ngƣời mới khoảng 350 kg, trong khi đó tiêu chuẩn bảo đảm an ninh lƣơng thực theo FAO phải là 500 kg/ngƣời/năm. Để có thể sản xuất đủ số lƣơng thực và thực phẩm cho dân số 2025, ƣớc tính phải tăng thêm 40% số lƣơng thực và thực phẩm đang sản xuất cũng nhƣ phải tăng năng suất cây trồng lên 26%. - Những vấn đề quan tâm hiên nay liên quan đến sản xuất lƣơng thực: o Mối đe dọa từ sự biến đổi khí hậu: Nam Phi có thể mất 30% sản lƣợng ngô và các cây lƣơng thực khác vàonăm 2030; khu vực Bắc Á sản lƣợng gạo, ngô và kê có thể giảm đến 10%. Các nƣớc đang phát triển sẽ mất đi 11% diện tích đất canh tác sử dụng nƣớc mƣa vào năm 2080 so với năm 1995. o Việc sử dụng lƣơng thực (ngô, đậu tƣơng) đế sản xuất nhiên liệu sinh học (etanol). 4.1.2.2. Tình hình sản xuất lương thực ở Việt Nam - Những thay đổi về chính sách đã làm cho nông nghiệp chuyển biến với tốc độ không ngờ trong cuối thế kỷ XX. Năm 1989 là năm bắt đầu tự túc lƣơng thực, sản lƣợng đạt 21,51 triệu tấn; đến năm 1999 sản lƣợng đã là 33,1 triệu tấn và nƣớc ta trở thành một nƣớc xuất khẩu lƣơng thực (3 - 4 triệu tấn gạo/năm) đứng hàng thứ hai trên thế giới sau Thái Lan. - Sản lƣợng cây lƣơng thực có hạt và bình quân lƣơng thực đầu ngƣời từ năm 1995 đến 2005 cho ở hình 4.1. - Sản xuất nông nghiệp và sản xuất lƣơng thực nƣớc ta về lâu dài tất yếu sẽ phát triển theo hƣớng công nghiệp hoá và hiện đại hoá trên cơ sở bảo vệ môi trƣờng, xây dựng một nền nông nghiệp sinh thái bền vững. Tổng sản lƣợng Bình quân đầu ngƣời 40 600 30 450 20 300 kg triệu tấn triệu 10 150 0 0 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 Hình 4.1. Tổng sản lượng cây lương thực có hạt và bình quân lương thực đầu người ở Việt Nam từ 1995 đến 2005 (Nguồn: Tổng cục Thống kê) Khoa Môi trường 20 Bài giảng Môi trường và con người – 2011
  22. 4.2. DU LỊCH VÀ MÔI TRƢỜNG 4.2.1. Nhu cầu về du lịch, giải trí của con người - Con ngƣời bên cạnh việc làm ăn, đi lại, học hành, còn có những nhu cầu về du lịch, vui chơi, giải trí, Du lịch là những cuộc di chuyển ra khỏi nơi mình ở với nhiều mục đích khác nhau: tham quan di tích lịch sử, thắng cảnh, thay đổi không khí, nâng cao hiểu biết về tự nhiên và xã hội mà mình chƣa quen biết, chữa bệnh, - Ngày nay, trên phạm vi toàn thế giới, du lịch đã trở thành nhu cầu không thể thiếu đƣợc trong cuộc sống của con ngƣời và hoạt động du lịch đang trở thành một ngành kinh tế quan trọng ở nhiều nƣớc. Du lịch thƣờng mang lại hiệu quả kinh tế cao và thƣờng đƣợc mệnh danh là ngành “công nghiệp không khói”. - Du lịch có 4 chức năng chính: + Chức năng xã hội: phục hồi sức khoẻ và tăng cƣờng sức sống cho con ngƣời, + Chức năng kinh tế: tăng khả năng lao động của ngƣời dân, tạo ra công việc làm ăn mới, + Chức năng sinh thái: tạo ra môi trƣờng sống ổn định về mặt sinh thái, + Chức năng chính trị: tăng cƣờng hiểu biết, củng cố hòa bình và tình đoàn kết của các dân tộc, - Hiện nay Việt Nam thực hiện đƣờng lối mở cửa “muốn làm bạn với tất cả các nƣớc”, phát triển kinh tế thị trƣờng; hoạt động giao lƣu phát triển văn hoá-xã hội thông qua du lịch đƣợc đẩy mạnh. Số khách nƣớc ngoài đến du lịch Việt Nam mỗi năm một tăng. Chúng ta đã qui hoạch phát triển du lịch ở cấp quốc gia, cấp vùng và cấp tỉnh. Nhiều dự án liên doanh hoạt động du lịch đã đƣợc thực hiện. 4.2.2. Các tác động của du lịch đến môi trường a. Tác động tích cực - Bảo tồn thiên nhiên. Du lịch góp phần khẳng định giá trị và góp phần vào việc bảo tồn các diện tích tự nhiên quan trọng, phát triển các khu bảo tồn, vƣờn quốc gia, - Tăng cường chất lượng môi trường. Du lịch có thể cung cấp những sáng kiến cho việc làm sạch môi trƣờng thông qua kiểm soát chất lƣợng không khí, nƣớc, đất, rác thải; các chƣơng trình quy hoạch cảnh quan, thiết kế xây dựng và duy tu bảo dƣỡng công trình . - Đề cao môi trường. Việc phát triển các cơ sở du lịch đƣợc thiết kế tốt có thể đề cao giá trị các cảnh quan. - Cải thiện hạ tầng cơ sở. Các cơ sở hạ tầng nhƣ sân bay, đƣờng sá, hệ thống cấp thoát nƣớc, xử lý chất thải, thông tin liên lạc có thể đƣợc cải thiện thông qua hoạt động du lịch. - Tăng cường hiểu biết về môi trường của cộng đồng địa phương thông qua đề cao các giá trị văn hóa và thiên nhiên của các điểm du lịch làm cho cộng đồng địa phƣơng tự hào về di sản của họ và gắn liền vào hoạt động bảo vệ các di sản văn hóa du lịch đó. b. Tác động tiêu cực - Anh hưởng tới tài nguyên thiên nhiên: Hoạt động giải trí ở các vùng biển nhƣ bơi lặn, câu cá thể thao có thể ảnh hƣởng tới các rạn san hô, nghề cá. Sử dụng năng lƣợng nhiều trong các hoạt động du lịch có thể ảnh hƣởng đến khí quyển. Các nhu cầu về năng lƣợng, thực phẩm ảnh hƣởng đến nhu cầu tiêu dùng của ngƣời dân địa phƣơng. Việc xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch làm cho đất bị thoái hóa, nơi ở của các loài hoang dã bị mất đi, làm giảm giá trị của cảnh quan. - Anh hưởng tới nhu cầu và chất lượng nước: du lịch là ngành công nghiệp tiêu thụ nƣớc nhiều, nhiều hơn nhu cầu nƣớc sinh hoạt của nhân dân địa phƣơng (một khách du lịch có thể tiêu thụ lƣợng nƣớc gấp đôi ngƣời dân bình thƣờng, khoảng 200 lít/ngày). - Làm giảm tính đa dạng sinh học: do xáo trộn nơi ở của các loài hoang dã, khai hoang để phát triển du lịch, gia tăng áp lực đối với những loài bị đe dọa do các hoạt động buôn bán và săn bắt, tăng nhu cầu về chất đốt, cháy rừng. Khoa Môi trường 21 Bài giảng Môi trường và con người – 2011
  23. - Ảnh hưởng đến văn hóa xã hội của cộng đồng: các hoạt động du lịch sẽ làm xáo trộn cuộc sống và cấu trúc xã hội của cộng đồng địa phƣơng và có thể có những tác động chống lại các hoạt động truyền thống trong việc bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học. - Nước thải: nếu không có hệ thống thu gom nƣớc thải cho khách sạn, nhà hàng thì nƣớc thải sẽ ngấm xuống nƣớc ngầm hoặc các thủy vực lân cận, gây ô nhiễm và lan truyền nhiều loai dịch bệnh. - Rác thải: vứt rác bừa bãi là vấn đề chung của mọi khu du lịch. Bình quân một khách du lịch thải ra khoảng 1 kg rác thải một ngày. Đây là nguyên nhân gây mất cảnh quan, mất vệ sinh, ảnh hƣởng đến sức khỏe cộng đồng và nảy sinh xung đột xã hội. 4.2.3. Du lịch bền vững "Du lịch bền vững đáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách và vùng du lịch mà vẫn bảo đảm những khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ tương lai" (UNEP) Du lịch bền vững đòi hỏi phải quản lý tất cả các dạng tài nguyên theo cách nào đó để có thể đáp ứng các nhu cầu kinh tế, xã hội và thẩm mỹ trong khi vẫn duy trì đƣợc bản sắc văn hóa, các quá trình sinh thái cơ bản, đa dạng sinh học. • Mục tiêu của du lịch bền vững: − Phát triển, gia tăng sƣ ̣ đóng góp của du lic̣ h vào kinh tế và môi trƣờ ng. − Cải thiện tính công bằng xã hội trong phát triển. − Cải thiện chất lƣợng cuộc sống của cộng đồng bản điạ. − Đáp ƣ́ ng cao đô ̣nhu cầu của du khách. − Duy trì chất lƣơṇ g môi trƣờ ng. • Các nội dung chủ yếu để phát triển bền vững ngành du lịch bao gồm: − Quy hoạch xây dựng các khu vực du lịch bền vững, dựa trên việc quy hoạch tổng thể và phát huy thế mạnh của các nguồn tài nguyên thiên nhiên đã đƣợc nghiên cứu và điều tra của khu vực. − Đảm bảo hạ tầng cơ sở cho việc duy trì hoạt động và kiểm soát môi trƣờng khu vực du lịch bền vững. − Khuyến khích và tạo điều kiện cho sự hợp tác của cộng đồng dân cƣ địa phƣơng, các cấp chính quyền và khách du lịch trong bảo vệ và phát triển bền vững khu vực du lịch. Một ví dụ điển hình của du lịch bền vững là du lịch sinh thái. Khái niệm về du lịch sinh thái xuất hiện vào năm 1991. "Du lịch sinh thái là loại hình du lịch diễn ra trong các vùng có hệ sinh thái tự nhiên còn bảo tồn khá tốt nhằm mục tiêu nghiên cứu, chiêm ngưỡng, thưởng thức phong cảnh, động thực vật cũng như các giá trị văn hoá hiện hữu". IUCN đã đưa ra một khái niệm mới tương đối đầy đủ hơn vào năm 1996: "Du lịch sinh thái là du lịch có trách nhiệm với môi trường và có ít tác động tiêu cực của du khách đối với môi trường. Là loại hình du lịch quảng bá cho sự bảo tồn thiên nhiên và cải thiện phúc lợi về kinh tế và xã hội cho nhân dân địa phương". 4.3. CÔNG NGHIỆP HÓA, ĐÔ THỊ HÓA VÀ MÔI TRƢỜNG 4.3.1. Nguồn gốc của công nghiệp hóa và đô thị hóa Công nghiệp hóa và đô thị hóa là quá trình tiến hóa và phát triển kinh tế xã hội của loài ngƣời. Khi những làng xóm bắt đầu phân hóa trở thành những trung tâm thủ công nghiệp và dịch vụ buôn bán thì những làng xóm và cộng đồng đó đã dần dần phát triển thành những trung tâm công nghiệp và đô thị. Dân số đô thị và khu công nghiệp đã tăng nhanh, lúc đầu qui mô chỉ khoảng 2 - 3 vạn dân, chiếm diện tích 200 - 300 ha vào thế kỷ XV - XVI ở Châu Âu, tiếp đến cứ tăng dần lên tới cỡ vài chục vạn dân và diện tích chừng 1000 đến 2000 ha. Đời sống và sản xuất ở các đô thị và khu công nghiệp đòi hỏi phải cải tiến giao thông, đƣờng sá, nhà ở, khu vệ sinh, hệ thống cấp nƣớc, hệ thống thoát nƣớc, Công nghiệp phát triển, các tiến bộ khoa học kỹ thuật gia tăng, đặc biệt là các công trình xây dựng nhà ở, xí Khoa Môi trường 22 Bài giảng Môi trường và con người – 2011
  24. nghiệp, cầu cảng, bến, bãi, đƣờng sá giao thông, đã làm cho đô thị, khu công nghiệp có nhiều sắc thái riêng khác hẳn nông thôn. Tóm lại công nghiệp hóa và đô thị hóa là sự tập trung và phát triển kinh tế xã hội ở mức cao hơn so với nền sản xuất nông nghiệp và thủ công nghiệp, kèm theo là sự phát triển dân số. 4.3.2. Tiến trình đô thị hoá, công nghiệp hóa trên thế giới Đầu thế kỷ XIX, quá trình đô thị hóa phát triển mạnh, gắn với cuộc cách mạng công nghiệp. Đặc biệt quá trình đô thị hóa - công nghiệp hóa bùng phát mạnh trong khoảng 25 năm cuối thế kỷ XX. Dù đô thị chỉ chiếm 0,3% diện tích bề mặt Trái đất, nhƣng tỷ lệ dân số đã tăng lên rất nhiều: từ 19% (1920) lên 25% (1940), 33% (1960), 46 % (1990) và 51% (2000). Dự kiến đến năm 2025 dân số thế giới sẽ là 8,5 tỷ ngƣời và tỷ lệ dân số đô thị chiếm khoảng 60% tổng dân số thế giới. Diêñ biến dân số đô thi ̣trên thế giớ i tƣ̀ 1950 đến 2050 cho ở bảng 4.2. Bảng 4.2. Diêñ biến dân số đô thi ̣thế giớ i Năm Dân số thế giớ i (triêụ ngƣờ i) Dân số đô thi ̣(triêụ ngƣờ i) Tỷ lệ dân số đô thị (%) 1950 2503 735 29,4 1975 4078 1561 38,3 1985 4642 2013 41,6 2000 6129 2952 48,2 2050 7998 5107 63,9 (Nguồn: Quỹ dân số thế giới UNFPA) Tốc độ đô thị hoá ở các nƣớc đang phát triển nhanh hơn các nƣớc phát triển. So với năm 1950, tốc độ đô thị hóa năm 2000 ở các nƣớc phát triển là 2,2 lần, ở các nƣớc đang phát triển là ,66 lần. Theo dự báo, đến năm 2025 các con số tƣơng ứng sẽ là 2,6 lần và 13 lần. Về công nghiệp, xu hƣớng phổ biến là hình thành các khu công nghiệp tập trung. Năm 1995, Liên Hiệp Quốc đã thống kê thế giới có khoảng 12.000 khu công nghiệp với diện tích nhỏ nhất là 1 ha, lớn nhất đến 10.000 ha. 4.3.3. Sự hình thành các siêu đô thị Các thành phố lớn có xu hƣớng phát triển thành các đô thị khổng lồ do tăng qui mô về dân số và diện tích, gọi là xu hƣớngsiêu đô thị hóa. Theo UNDIESA (1986), một thành phố đƣợc coi là siêu đô thị khi số dân tối thiểu là 8 triệu dân. Còn theo World Bank (1991), thì để trở thành siêu đô thị, thành phố phải có số dân trên 10 triệu ngƣời. Trong khi đó, theo Dogan và Kasarda (1998) thì chỉ cần trên 4 triệu dân là đã trở thành siêu đô thị. Trên thế giới nếu chỉ tính riêng số thành phố có qui mô dân số trên 5 triệu ngƣời thì năm 1950 có 10 và tới năm 2000 con số đó đã là 27 thành phố. Đáng chú ýlà trong số đó chỉ có 4 thành phố là của các nƣớc công nghiệp phát triển, còn lại 23 thành phố thuộc các nƣớc đang phát triển. Tính đến 2006, trên thế giới có 20 siêu đô thị trên 10 triệu dân, trong đó có đến 12 thành phố Châu Á. 4.3.4. Các vấn đề môi trường và xã hội liên quan đến đô thị hoá 4.3.4.1. Suy giảm chất lượng môi trường ở đô thị Dân số tăng nhanh gây ra quá tải đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị (cấp nƣớc, thoát nƣớc và xử lý nƣớc thải, giao thông, thu gom xử lý rác) làm chất lƣợng môi trƣờng suy giảm. Các biểu hiện gồm: (1). Gia tăng ô nhiêm̃ không khí do khí thải , bụi, tiếng ồn tƣ̀ giao thông , sản xuất công nghiêp̣ , xây dƣṇ g cơ sở ha ̣tầng, (2). Gia tăng ô nhiêm̃ nguồn nƣớ c măt,̣ nƣớ c ngầm bở i nƣớ c thải sinh hoa,ṭ nƣớ c thải công nghiêp̣ , chất thải rắn, Khoa Môi trường 23 Bài giảng Môi trường và con người – 2011
  25. (3). Bùng nổ chất thải rắn sinh hoạt , công nghiêp̣ , dẫn đến bất câp̣ trong thu gom , vâṇ chuyển, xƣ̉ lý chất thải rắn; góp phần vào ô nhiễm nƣớc, không khí, lan truyền dịch bệnh. (4). Sƣ̉ duṇ g đất đai bất hơp̣ ly:́ diêṇ tích rƣ̀ ng tƣ ̣ nhiên, cây xanh bi ̣thu hep̣ để sƣ̉ duṇ g cho đất ở, cơ sở ha ̣tầng, 4.3.4.2. Các vấn đề xã hội trong đô thị hóa - Thiếu nhà ở và gia tăng các khu ổ chuột Sự di cƣ ồ ạt vào đô thị làm gia tăng các xóm liều và khucác ổ chuột Trong thông điệp nhân Diễn đàn đô thị thế giới 2008, TTK LHQ Ban Ki-moon cảnh báo đến năm 2030, khoảng 2 tỷ ngƣời sẽ sống tại các khu ổ chuột và nhà tạm. - Gia tăng tỷ lệ ngƣời nghèo: Đô thị hóa càng nhanh thì tỷ lệ nghèo ở đô thị càng. tăng Năm 1980, ƣớc tính có 40 triệu hộ gia đình đô thị nghèo so với 80 triệu hộ ởnông thôn. Năm 2000 các hộ nghèo ở đô thị tăng lên 72 triệu hộ (chiếm 76%), trong khi số các hộ nghèo ở nông thôn giảm xuống còn 56 triệu hộ (29%). Theo số liệu điều tra của Uỷ ban kinh tế châu Mỹ Latinh và Caribe thì 22% dân thành phố Panama (1983), 25% dân đô thị Costa Rica (1982), 64% dân thành phố Guatemala (1983), 45% dân Santiago de Chile (1985) nghèo đói (UNDP, 1989) - Sự lan tràn dịch bệnh– do thiếu nƣớc sạch; điều kiện vệ sinh, môi trƣờng kém - Tệ nạn xã hội – ma túy, mại dâm, cƣớp giật,  Nghèo đói, tệ nạn xã hội làm cho chất lượng môi trường suy giảm; nghèo đói-môi trường kết hợp thành một vòng luẩn quẩn. 4.3.5. Đô thị sinh thái – Khu công nghiệp sinh thái CNH-ĐTH bên cạnh những tác động tích cực về kinh tê - xã hội, khoa học - kỹ thuật, văn minh - dân trí, cải thiện đời sống ngƣời dân, đã tạo ra những tác động tiêu cực về môi trƣờng. Xu hƣớng hiện nay là xây dựng các đô thị sinh thái, các khu công nghiệp sinh thái. (1). Đô thị sinh thái (hay đô thị bền vững) Có nhiều cách định nghĩa khác nhau cho đô thị sinh thái; có thể hiểu đơn giản “Một đô thị sinh thái là đô thị đảm bảo sự cân bằng với thiên nhiên” Theo GS.TS. Lê Huy Bá, có 4 nguyên tắc để xây dựng đô thị sinh thái: Xâm phạm ít nhất đến môi trƣờng tự nhiên. Đa dạng hóa việc sử dụng đất, chức năng đô thị và các hoạt động khác của con ngƣời. Trong điều kiện có thể, cố giữ cho hệ thống đô thị đƣợc khép kín và tự cân bằng. Giữ cho sự phát triển dân số đô thị và tiềm năng của môi trƣờng đƣợc cân bằng một cách tối ƣu. Một số yêu cầu của một đô thị sinh thái: 2 Có mật độ cây xanh cao, 12 – 15m tính trên đầu ngƣời; có hệ thống rừng phòng hộ bao quanh thành phố hoặc ít nhất vào các hƣớng gió chính. Cố gắng tạo và bảo tồn đa dạng sinh học để giữ cân bằng sinh thái. Đảm bảo đủ nƣớc cung cấp cho sinh hoạt (150 – 200 lít/ngƣời/ngày) và sản xuất Nƣớc thải chỉ đƣợc thải vào môi trƣờng khi đã đƣợc xử lý đảm bảo mức an toàn, không bị ngập lụt trong thành phố. Hệ thống giao thông đảm bảo tiêu chuẩn đƣờng và mật độ đƣờng trên số dân, dành khoảng 30% diện tích cho giao thông; các phƣơng tiện giao thông không gây tiếng ồn và xả khí thải quá mức cho phép. Bảo vệ môi trƣờng đất không bị ô nhiễm và thoái hoá; sử dụng quỹ đất một cách hợp lý để vừa có đất dành cho khu dân cƣ, công viên, vừa có đất cho rừng phòng hộ Khoa Môi trường 24 Bài giảng Môi trường và con người – 2011
  26. Đảm bảo mật độ dân số hợp lý, phù hợp với năng lực tải của đô thị đó. Diện tích mặt nƣớc (ao, hồ, ) cân đối và đủ với diện tích dân số thành phố để tạo cảnh quan môi trƣờng và khí hậu mát mẻ. Có bãi rác hợp vệ sinh, công nghệ xử lý rác khoa học; có hệ thống nhà vệ sinh công cộng đảm bảo vệ sinh môi trƣờng, mỹ quan, tiện lợi (2). Khu công nghiệp sinh thái Dựa trên đặc điểm của các hệ sinh thái tự nhiên: chất thải của một sinh vật này trở thành nguồn thức ăn của một sinh vật khác Khu công nghiệp sinh thái có các đặc trƣng: hệ thống sản xuất mang tính chất tuần hoàn: sản phẩm của quy trình sản xuất này trở thành đầu vào của quy trình sản xuất khác để giảm thiểu tối đa lƣợng chất thải, giảm thiểu sự vận chuyển hàng hóa; sản phẩm hàng hóa thiết kế để có thể tái sử dụng và tái chế, hiệu quả sử dụng nƣớc và năng lƣợng cao; sử dụng các nguồn năng lƣợng tái tạo; 4.3.6. Đô thị hóa, công nghiệp hóa ở Việt Nam 4.3.6.1. Đô thị hóa Nhìn chung quá trình đô thị của nƣớc ta tính đến những năm 1990 còn chậm, nhƣng bắt đầu gia tăng nhanh chóng khi bƣớc sang thế kỷ XXI. Tỷ lệ dân số đô thị năm 1960 là 15%; năm 1990 là 19,5%; năm 1995 là 20,8%; năm 2000 là 24,2%; năm 2005 là 26,9% và năm 2007 là 27,4%. Trong thời gian tới, quá trình đô thị hóa của nƣớc ta sẽ nhanh hơn. Theo kết quả sơ bộ tổng điều tra dân số 1/4/2009, trong tổng số dân cả nƣớc thì 25.374.262 ngƣời cƣ trú ở khu vực thành thị và 60.415.311 ngƣời cƣ trú ở khu vực nông thôn. Nhƣ vậy, tỷ lệ dân số thành thị là 29,6%, so với 23,5% vào năm 1999. Trong thời kỳ 1999-2009, dân số thành thị đã tăng với tỷ lệ bình quân 3,4%/năm, trong khi ở nông thôn tỷ lệ tăng dân chỉ có 0,4%/năm. Đông Nam bộ là khu vực có mức độ đô thị hóa cao nhất (tỷ lệ dân số thành thị là 57,1% năm 2009 và 55,1% năm 1999). Dân số thành phố Hà Nội là 6.448.837 ngƣời, trong đó tỷ lệ dân thành thị là 40,8% và dân số Tp Hồ Chí Minh là 7.123.340 ngƣời, trong đó tỷ lệ dân thành thị là 83,2%. Tính đến tháng 6/2009, Việt Nam có 752 đô thị bao gồm 2 đô thị loại đặc biệt (Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh), 07 đô thị loại I (Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ, Huế, Vinh, Nha Trang, Đà Lạt), 14 đô thị loại II, 45 đô thị loại III, 38 đô thị loại IV và 646 đô thị loại V. Các chỉ tiêu phát triển đô thị đến năm 2015 và tầm nhìn 2020 a) Mức tăng trƣởng dân số đô thị: Năm 2015, dự báo dân số đô thị cả nƣớc khoảng 35 triệu ngƣời, chiếm 38% dân số đô thị cả nƣớc; năm 2020, dân số đô thị khoảng 44 triệu ngƣời, chiếm 45% dân số đô thị cả nƣớc; năm 2025, dân số đô thị khoảng 52 triệu ngƣời, chiếm 50% dân số đô thị cả nƣớc. b) Phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị: - Năm 2015, tổng số đô thị cả nƣớc đạt khoảng trên 870 đô thị, trong đó, đô thị đặc biệt là 02 đô thị; loại I là 9 đô thị, loại II là 23 đô thị, loại III là 65 đô thị, loại IV là 79 đô thị và loại V là 687 đô thị. - Năm 2025, tổng số đô thị cả nƣớc khoảng 1000 đô thị, trong đó, đô thị từ loại I đến đặc biệt là 17 đô thị, đô thị loại II là 20 đô thị; đô thị loại III là 81 đô thị; đô thị loại IV là 122 đô thị, còn lại là các đô thị loại V. Trích quyết định 445/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 7/4/2009 về “Phê duyệt điều chỉnh định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị việt nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050” Khoa Môi trường 25 Bài giảng Môi trường và con người – 2011
  27. Năm 1997, đất đô thị của cả nƣớc khoảng 63.000 ha, chiếm khoảng 0,2% diện tích cả nƣớc, bình quân 45 m2/ngƣời, đến năm 2000 diện tích đất đô thị khoảng 114.000 ha, chiếm 0,3% diện tích cả nƣớc, bình quân 60 m2/ngƣời. Dự báo đến năm 2010, diện tích đất đô thị là 243.000 ha chiếm 0,74% diện tích đất cả nƣớc và đến năm 2020 sẽ là 460.000 ha, gấp khoảng 7 lần đất đô thị năm 1997, chiếm 1,4% diện tích đất tự nhiên cả nƣớc, bình quân 100m2/ngƣời. 4.3.6.2. Công nghiệp hóa Về công nghiệp hóa, tính đến tháng 6/2005 cả nƣớc có 116 khu công nghiệp và khu chế xuất (110 khu công nghiệp; 2 khu công nghệ cao; 4 khu chế xuất; không kể khu kinh tế Dung Quất có diện tích 14.000 ha). Tất cả các vùng kinh tế của nƣớc ta đều có khu công nghiệp: vùng trung du miền núi phía Bắc: 3 khu công nghiệp; vùng đồng bằng sông Hồng: 23 khu công nghiệp; vùng duyên hải miền Trung: 18 khu công nghiệp; vùng Tây Nguyên: 3 khu: vùng miền Đông Nam Bộ: 52 khu; vùng đồng bằng sông Cửu Long: 14 khu. (Nguồn: ) Trong giai đoạn 1995 - 2000, giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 12,2%/năm; một số ngành công nghiệp đã có mức tăng trƣởng khá: sản lƣợng dầu thô gấp 2,2 lần; điện gấp 1,8 lần; xi măng gấp hơn 2 lần; thép cán gấp hơn 3 lần. Tỷ trọng đóng góp của công nghiệp vào GDP cả nƣớc từ 25% năm 1990 tăng đều đặn lên trên 40% năm 2005. Nhìn chung các cơ sở công nghiệp do trong nƣớc đầu tƣ có qui mô nhỏ, công nghệ sản xuất cũ, lạc hậu, chỉ có khoảng 20% xí nghiệp cũ đã đổi mới công nghệ. Vì vậy, ô nhiễm môi trƣờng do công nghiệp từ các nhà máy cũ ở nƣớc ta là rất trầm trọng, đặc biệt là các cơ sở sản xuất nằm xen kẽ trong các khu dân cƣ. Trong những năm gần đây, chỉ có khoảng 1/4 số khu công nghiệp trên toàn quốc có xây dựng hệ thống xử lý nƣớc thải; ngay cả trong những khu CN đã có hệ thống xử lý, lƣợng nƣớc thải thu gom cũng còn rất thấp. Công nghiệp nhiệt điện, công nghiệp luyện kim, công nghiệp hóa chất, công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến khoáng sản là các ngành chính gây ra ô nhiễm môi trƣờng không khí. Nồng độ bụi và khí độc hại ở không khí xung quanh các khu công nghiệp vƣợt quá trị số tiêu chuẩn cho phép từ 2 - 3 lần. Công nghiệp khai thác khoáng sản phá hoại môi trƣờng đất rất nghiêm trọng. Trong nƣớc có hơn 1.000 mỏ đang khai thác với trên 50 chủng loại khác nhau. Môi trƣờng ở các vùng khai thác đang bị suy thoái nghiêm trọng, phá hủy hàng nghìn hecta rừng nhiệt đới có nguồn sinh vật đa dạng, đất đai thổ nhƣỡng bị biến dạng, thu hẹp diện tích đất trồng trọt, mùa màng bị giảm sút, Qui hoạch tốt về môi trƣờng cho các đô thị và khu công nghiệp là vấn đề thiết thực ở nƣớc ta hiện nay.  Chú ý: sinh viên cần cập nhật hàng năm các thông tin, số liệu về đô thị hóa, công nghiệp hóa từ các nguồn trên internet. Khoa Môi trường 26 Bài giảng Môi trường và con người – 2011