Đặc điểm quặng hóa đất hiếm khu mỏ Yên Phú, Yên Bái

pdf 7 trang hapham 140
Bạn đang xem tài liệu "Đặc điểm quặng hóa đất hiếm khu mỏ Yên Phú, Yên Bái", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfdac_diem_quang_hoa_dat_hiem_khu_mo_yen_phu_yen_bai.pdf

Nội dung text: Đặc điểm quặng hóa đất hiếm khu mỏ Yên Phú, Yên Bái

  1. T¹p chÝ KTKT Má - §Þa chÊt, sè 40/10-2012, tr.23-29 ĐẶC ĐIỂM QUẶNG HÓA ĐẤT HIẾM KHU MỎ YÊN PHÚ, YÊN BÁI LƯƠNG QUANG KHANG, Trường Đại học Mỏ - Địa chất Tóm tắt: Việt Nam là quốc gia có tiềm năng khá lớn về đất hiếm. Các mỏ đất hiếm ở Việt Nam có quy mô từ trung bình đến lớn, chủ yếu là đất hiếm nhóm nhẹ và tập trung ở vùng Tây Bắc Bắc Bộ. Tiêu biểu cho đất hiếm nhóm nặng ở Việt Nam là mỏ đất hiếm Yên Phú. Mỏ đất hiếm Yên Phú có cấu trúc địa chất không phức tạp. Các thân quặng đất hiếm trong khu mỏ Yên Phú phân bố trong các thành tạo trầm tích bị biến chất thuộc hệ tầng Sông Mua và hầu hết đã bị phong hóa. Thành phần khoáng vật quặng chủ yếu gồm các khoáng vật đất hiếm (samarskit, cheralit, xenotim, ferguxonit, monazit, octit), magnetit, gơtit, hematit và ít khoáng vật psilomelan, pyrit. Hàm lượng tổng oxit đất hiếm trong các thân quặng không cao thay đổi từ 1,01%TR2O3 đến 1,21%TR2O3 nhưng thành phần các nguyên tố đất hiếm nhóm nặng khá cao, chủ yếu là Y, Gd chiếm 29,11% đến 31,29% so với tổng oxit đất hiếm. Đi kèm với quặng đất hiếm còn có quặng sắt và niobi. Vì vậy, có thể xếp mỏ Yên Phú thuộc kiểu mỏ sắt - đất hiếm. 1. Đặt vấn đề cấu tạo phân phiến, chúng là sản phẩm biến Việt Nam là quốc gia có tiềm năng lớn về chất của các đá sét, bột kết nguyên thủy. Các đá đất hiếm. Các mỏ đất hiếm ở Việt Nam có quy bị phong hóa mạnh. mô từ trung bình đến lớn, chủ yếu là đất hiếm - Đá phiến thạch anh - felspat, đá phiến nhóm nhẹ và tập trung ở vùng Tây Bắc Bắc Bộ, thạch anh - sericit - carbonat nằm tiếp xúc hoặc tiêu biểu cho đất hiếm nhóm nặng ở Việt Nam là xen kẹp với đá thạch anh - magnetit chứa đất mỏ đất hiếm Yên Phú. Hiện nay, nhu cầu sử hiếm (Đá chứa quặng đất hiếm), phân bố ở rìa dụng đất hiếm ngày càng tăng, thị trường đất phía đông và phía tây của thân quặng 1. Nhiều hiếm thế giới trở nên sôi động. Để có những nơi, hàm lượng felspat tăng cao tạo thành đá nhận thức đúng đắn và góp phần định quy hoạch phiến thạch anh - felspat. Ngoài ra, ở nhiều lớp phát triển công nghiệp khai thác, chế biến đất đá kẹp hoặc ở rìa tây, tây nam thân quặng 2 lại hiếm, quản lý tài nguyên môi trường, làm giảm phổ biến đá phiến silic - sét - sericit hoặc đá những mặt tiêu cực trong quá trình sản xuất khai phiến sét - silic tiếp xúc hoặc xen kẹp với thạch thác đất hiếm ở Việt Nam nói chung và ở mỏ anh - magnetit chứa đất hiếm có tiêm nhập hoặc xâm tán các khoáng vật đất hiếm và nhiều nơi Yên Phú nói riêng thì việc nghiên cứu làm sáng trở thành loại quặng đất hiếm giàu. tỏ đặc điểm quặng hóa đất hiếm khu mỏ Yên - Đá carbonat: không phải là thành phần Phú đóng vai trò quan trọng và rất cần thiết. chủ yếu của hệ tầng Sông Mua nhưng ở khu mỏ 2. Đặc điểm địa chất và các thân quặng đất Yên Phú thường gặp các lớp mỏng, thấu kính hiếm khu mỏ Yên Phú nằm xen kẹp trong đá phiến sét - sericit, đá 2.1. Địa tầng: Tham gia vào cấu trúc địa chất phiến thạch anh - sericit, đá phiến thạch anh - khu mỏ Yên Phú chủ yếu là các thành tạo trầm felspat - sericit. Các loại đá carbonat ở khu vực tích bị biến chất thuộc hệ tầng Sông Mua Yên Phú chủ yếu là đá vôi bị hoa hóa màu xám (D1sm) với thành phần thạch học khá đa dạng, trắng, trắng phớt hồng, hiếm gặp hơn là loại đá gồm các đá: vôi sét màu xám tro, xám xanh hoặc đá vôi silic - Đá phiến sét - sericit, đá phiến thạch anh - màu xám sẫm. sericit và đá phiến sericit: là các loại đá phổ - Đá phiến sét than: Gồm các lớp mỏng, biến nhất ở khu mỏ Yên Phú, chúng được phân phân bố ở phía bắc và tây bắc khu mỏ. Đá phiến bố chủ yếu ở phía đông và phía Tây Bắc khu sét than màu xám đen, thành phần chủ yếu sét mỏ. Đá có màu xám lục, xám nâu, vàng nâu, bị sericit hóa, clorit hóa chưa hoàn toàn và vật 23
  2. chất than, ít thạch anh, ở phần trên và dưới tầng phong hóa hoàn toàn dạng đất màu nâu, nâu đỏ, đá phiến sét than, tuy còn vật chất than nhưng tơi xốp có lẫn các tảng, mảnh vụn thạch anh - hàm lượng nghèo dần nên đá cũng sáng màu magnetit, đá phiến thạch anh - sericit và các hơn so với đá phiến sét than. một số loại đá khác. - Quarzit: trong khu mỏ chỉ gặp những lớp - Đới phong hóa vừa chiếm hầu hết khối quaczit với bề dày từ vài mét đến chục mét ở lượng các thân quặng. Chiều dày đới khá lớn, từ phía tây và tây nam khu mỏ. Đó là các lớp vài mét đến trên 62m. Mức độ phong hóa theo quaczit sạch, thành phần hầu như chỉ có thạch chiều sâu được thể hiện qua màu sắc từ màu anh hạt nhỏ hoặc rất nhỏ, đôi khi có ít vảy nâu vàng, nâu đỏ loang lổ sang màu nâu gụ, nâu sericit hoặc ít hạt khoáng vật quặng và hydroxyt đen và mức độ còn giữ lại cấu trúc của đá sắt. Đá thường bị nứt nẻ mạnh hoặc bị cà nát, nguyên thủy. vỡ vụn. Các lớp quaczit nằm xen khớp đều với Dưới đây là đặc điểm hai thân quặng đất đá phiến sét - sericit và đá phiến thạch anh - hiếm trong khu mỏ: sericit. * Thân quặng 1 (TQ.1): Thân quặng 1 phân Các trầm tích bở rời hệ Đệ tứ không phân bố ở trung tâm khu mỏ, diện lộ có dạng thấu chia (Q) phân bố chủ yếu ở các thung lũng suối, kính, chiều dài khoảng 260m, rộng trên 190m thành phần gồm: sét, cát, sạn, sỏi. Chiều dày kéo dài theo phương Tây Bắc - Đông Nam. dao động từ 0,5m đến 2,0m. Trên mặt cắt, thân quặng dạng thấu kính với bề 2.2. Đặc điểm kiến tạo dày từ vài m đến 62m, chiều dày thân quặng Do diện tích của khu mỏ nhỏ, lại bị phong giảm dần về hai phía. hóa hoàn toàn hầu hết diện tích, do đó dấu hiệu Thân quặng có thành phần chủ yếu là thạch trực tiếp của các đứt gãy kiến tạo khó quan sát anh - magnetit chứa quặng đất hiếm. Trong thân quặng có xen kẹp nhiều lớp đá khác nhau như: thấy. Trong các công trình hào, khoan, các tầng đá phiến thạch anh - felspat - sericit, đá phiến đá thường bị biến vị, gặp khá nhiều các hệ thạch anh - sericit, đá phiến sét - silic, đá phiến thống khe nứt song song và thường được lấp sét vôi, với bề dày từ vài chục cm đến hàng đầy bở các vi mạch nhiệt dịch. chục mét bị phong hóa vừa. Hầu hết các lớp đá 2.3. Đặc điểm các thân quặng đất hiếm: phiến xen kẹp trong khối thạch anh - magnetit Kết quả thăm dò đã khoanh định được 2 thân cũng như đá phiến ở rìa tiếp xúc với khối thạch quặng đất hiếm (ký hiệu TQ.1 và TQ.2). Hầu hết anh - magnetit đều chứa đất hiếm ở dạng xâm khối lượng của các thân quặng đất hiếm là đá tán, tiêm nhập nên trở thành một bộ phận của thạch anh - magnetit chứa đất hiếm, một khối thân quặng, nhiều nơi hàm lượng TR2O3 >1%. lượng nhỏ là đá phiến thạch anh - sericit - Hàm lượng tổng oxyt đất hiếm (TR2O3) từ carbonat, đá phiến sét - sericit của hệ tầng Sông 0,01% đến 8,62%, trung bình 1,18%, hệ số biến Mua nằm xen kẹp hoặc tiếp xúc với khối thạch thiên hàm lượng Vc = 73,49%. Kết quả phân anh - magnetit chứa đất hiếm. tích ICP đã xác định hàm lượng trung bình các Hai thân quặng đất hiếm trong khu mỏ Yên đơn nguyên tố đất hiếm như sau: La = 9,55%; Phú có quy mô không lớn, có dạng thấu kính cả Ce = 23,67%; Pr = 4,31%; Nd = 19,87%; Sm = trên bình đồ và mặt cắt, diện lộ của hai thân 14,51%; Eu = 0,51%; Gd = 9,40%; Tb = 0,58%; quặng chiếm hầu hết diện tích khu mỏ. Các thân Dy = 3,08%; Ho = 0,39%; Er = 3,16%; Tm = quặng hầu hết đã bị phong hóa, mức độ phong 0,09%; Yb = 0,97%; Lu = 0,04%; Y = 9,88%. hóa giảm dần theo độ sâu, theo thứ tự từ trên Tỷ lệ oxyt đất hiếm nhóm nặng đạt 31,29% so xuống như sau: với tổng oxyt đất hiếm. Hàm lượng sắt T.Fe từ - Đới phong hóa mạnh: gồm các vật liệu 2,55% đến 56,53%, trung bình 33,28%, hệ số hỗn hợp deluvi, eluvi bao phủ bề mặt các thân biến thiên hàm lượng Vc = 39,10%. Hàm lượng quặng với chiều dày 0,5 - 4,5m, phổ biến từ Nb2O5 trong thân quặng từ 0,01% đến 0,23%, 1,5m đến 3,0m. Thành phần gồm các sản phẩm trung bình 0,03%, hệ số biến thiên hàm lượng phong hóa mạnh của đá và quặng, nhiều chỗ Vc = 111,78%. 24
  3. * Thân quặng 2 (TQ.2): Thân quặng 2 phân Hàm lượng tổng oxyt đất hiếm (TR2O3) từ bố ở phía tây nam khu mỏ, với diện lộ nhỏ, có 0,01% đến 3,70%, trung bình 0,76%, hệ số biến dạng thấu kính, chiều dài khoảng 140m, rộng thiên hàm lượng Vc = 82,63%. Kết quả phân trên 70m, kéo dài theo phương Tây Bắc - Đông tích ICP đã xác định hàm lượng trung bình các Nam. Trên mặt cắt, thân quặng có dạng hình đơn nguyên tố đất hiếm như sau: La = 7,21 %; chậu, nơi dày nhất 30m. Ce = 25,72 %; Pr = 2,96 %; Nd = 15,26%; Sm Thân quặng 2 có thành phần chủ yếu là = 13,57%; Eu = 0,40 %; Gd = 10,65%; Tb = thạch anh - magnetit chứa quặng đất hiếm. Ngoài 6,62 %; Dy = 2,20%; Ho = 0,39 %; Er = 1,49 ra, trong thân quặng có xen kẹp các lớp đá phiến %; Tm = 0,05%; Yb =0,95%; Lu = 0,04 %; Y = sét, đá phiến sét - silic, đá phiến sét - sercit, lớp 8,50 %. Tỷ lệ oxyt đất hiếm nhóm nặng đạt mỏng đá phiến thạch anh - sericit - calcit, đá 29,11% so với tổng oxyt đất hiếm. Hàm lượng phiến thạch anh - sericit bị phong hóa, với bề dày sắt TFe từ 11,66% đến 43,00%, trung bình từ vài chục cm đến hàng chục mét. Hầu hết các 29,91%, hệ số biến thiên hàm lượng Vc = lớp đá phiến ở rìa tiếp xúc với khối thạch anh - 28,52%. Hàm lượng Nb2O5 trong thân quặng magnetit đều chứa đất hiếm ở dạng xâm tán, 0,01% đến 0,04%, trung bình 0,02%, hệ số biến tiêm nhập, nhiều nơi đạt hàm lượng TR2O3 >1%. thiên hàm lượng Vc = 37,95%. Hình 1. Bản đồ địa chất khu mỏ Yên Phú - Yên Bái Bản đồ tỷ lệ 1:500 đã được thu nhỏ 5 lần 25
  4. 3. Đặc điểm quặng hóa đất hiếm khu mỏ Yên không màu hoặc màu phớt vàng, đơn trục Phú dương, độ nổi cao và lưỡng chiết suất cao. ++ 3.1. Thành phần khoáng vật: Thành phần - Octit (Ce, La, Y, Ca)2(Fe , Mg, Al, +++ khoáng vật chủ yếu ở mỏ Yên Phú gồm: F )3[OH]O[Si2O7][SiO4]: chỉ gặp trong đới * Khoáng vật quặng: quặng bị phong hóa và trong loại quặng đất - Các khoáng vật đất hiếm: chiếm 3,96%, hiếm tiêm nhập trong đá phiến thạch anh - bao gồm các khoáng vật: samarskit, cheralit và sericit và đá phiến thạch anh - carbonat - clorit. xenotim, ferguxonit, monazit, octit. Octit có dạng tinh thể lăng trụ hoặc hạt méo mó, - Các khoáng vật quặng sắt: magnetit chiếm thường bị biến đổi vụn xốp, có màu đen bồ 14,21%, gơtit chiếm 13,37% và hematit chiếm hóng, chứa nhiều tạp chất bẩn. Đa sắc mạnh, từ 4,48%. màu nâu thẫm (Ng) đến nâu nhạt (Np). Dưới lát - Các khoáng vật khác có hàm lượng rất ít mỏng có màu nâu đen. gồm: psilomelan, apatit, ilmenit, rutil, pyrit. - Magnetit (Fe3O4): có dạng hạt méo mó, * Khoáng vật phi quặng: hạt tự hình, có màu đen, xám đen, ánh kim, từ Khoáng vật phi quặng chủ yếu là nhóm tính mạnh. Kích thước 0,01mm đến 1mm tạo khoáng vật silicat chiếm 45,63%, sét chiếm thành các đám ổ nhỏ kéo dài hoặc xâm tán rải 12,41% và felspat chiếm 2,41%. Ngoài ra còn rác. Magnetit thường bị biến đổi, martit hóa khá có còn có một số khác vật khác với hàm lượng mạnh. nhỏ như amphybol, kaolinit, illit, chlorit và 3.2. Thành phần hóa học: Kết quả phân tích hoá calcit. học và xử lý thống kê hàm lượng TR2O3 theo Dưới đây là mô tả đặc điểm một số khoáng mẫu hóa cơ bản cho từng thân quặng và toàn bộ vật quặng chủ yếu: khu mỏ được tổng hợp trong bảng 1. - Ferguxonit (Y, Ce )(Nb, Ta)O4: thường Bảng 1. Các đặc trưng thông kê hàm lượng có hàm lượng thấp. Cỡ hạt phổ biến khoảng tổng oxyt đất hiếm theo mẫu cơ bản cho từng 0,1mm. Màu đỏ nâu, da cam, ánh mỡ, trong lát thân quặng và toàn khu mỏ mỏng chúng vừa đẳng hướng vừa dị hướng, đa sắc yếu, tan rất yếu trong axit HCl và HNO3 Giá trị Số đậm đặc. Thành phần hóa học trong khoáng vật Thân Các đặc trưng thống kê lượng theo kết quả phân tích (%): Nb O = 46,08; quặng hàm lượng 2 5 mẫu thống kê U3O8 = 3,59; ThO2 = 3,72; Y2O3 = 12,74; TR2O3 Ce2O3 =3,78; La2O3 = 0,85; Nd2O3+Sm2O3+Gd2O3+Dy2O3+Er2O3+ Ho2O3+ Nhỏ nhất (%) 0,22 Eu2O3 =16; P2O5 =2,47; CaO = 0,70; Lớn nhất (%) 8,62 TiO2 = 1,21; FeO =5,52. TQ.1 914 Trung bình (%) 1,21 - Monazit (Ce, La)PO4 - Treralit (Ce, Phương sai 0,90 Ca)PO4.2H2O: gặp rất ít trong quặng đất hiếm - Hệ số biến thiên (%) 74,20 thạch anh. Chúng có dạng hạt méo mó, mảnh sắc cạnh. Màu nâu nhạt, đỏ nâu. Ánh thủy tinh Nhỏ nhất (%) 0,30 và ánh mỡ. Cỡ hạt nhỏ 0,4mm. Trên mẫu lát Lớn nhất (%) 3,20 mỏng chúng có màu phớt vàng hoặc không TQ.2 114 Trung bình (%) 1,01 màu, lưỡng chiết suất cao. Thành phần hoá học Phương sai 0,63 của kết quả phân tích microzon (%): Hệ số biến thiên (%) 62,13 Ce O =3,54;La O =11,69;Nd O +Sm O +Gd O 2 3 2 3 2 3 2 3 2 3 Nhỏ nhất (%) 0,22 +Dy2O3+Lu2O3 = 13; CaO = 2,67; Al2O3 = 33,17; Lớn nhất (%) 8,62 Fe2O3 = 3,06; P2O5 = 25,68. Toàn 1028 Trung bình (%) 1,19 - Xenotim (YPO4): xenotim ở dạng tinh thể mỏ song chóp tứ phương hoặc dạng hạt méo mó. Phương sai 0.87 Kích thước hạt không quá 0,3mm. Xenotim Hệ số biến thiên (%) 73.57 26
  5. Từ bảng 1 cho thấy thân quặng 1 có hàm bình là 1,01%, hệ số biến thiên Vc = 62,13%. lượng TR2O3 dao động từ 0,22% đến 8,62%, Hàm lượng biến đổi thuộc loại không đồng đều. trung bình là 1,21%, hệ số biến thiên Kết quả thống kê hàm lượng TR2O3 theo Vc = 74,20%. Hàm lượng biến đổi thuộc loại đối tượng chứa quặng ở mỏ được tổng hợp không đồng đều và thân quặng 2 có hàm lượng trong bảng 2. TR2O3 dao động từ 0,30% đến 3,20%, trung Bảng 2. Thống kê hàm lượng tổng oxyt đất hiếm theo đối tượng chứa quặng Đối tượng Số lượng Giá trị Các đặc trưng thống kê chứa quặng mẫu thống kê Nhỏ nhất (%) 0,22 Lớn nhất (%) 8,62 Thạch anh - magnetit 712 Trung bình ( %) 1,21 Phương sai 0,84 Hệ số biến thiên (%) 69,30 Nhỏ nhất (%) 0,30 Lớn nhất (%) 5,80 Đá phiến 316 Trung bình (%) 1,06 Phương sai 0,98 Hệ số biến thiên (%) 92,20 Từ bảng 2 cho thấy trong đối tượng thạch anh - magnetit, hàm lượng TR2O3 dao động từ 0,22% đến 8,62%, trung bình là 1,21%, hệ số biến thiên là 69,30%, thuộc loại biến đổi không đồng đều. Trong đá phiến hàm lượng TR2O3 dao động từ 0,30% đến 5,80%, trung bình là 1,06%, hệ số biến thiên là 92,20%, thuộc loại biến đổi không đồng đều. Kết quả thống kê cho thấy hàm lượng TR2O3 trong thạch anh - magnetit cao hơn so với trong đá phiến và mức độ biến đổi có xu hướng tập trung hơn. Để đánh giá toàn diện các thành phần có trong quặng đất hiếm đã tiến hành lấy và phân tích mẫu hóa toàn diện. Kết quả tính thống kê theo từng thân quặng được tổng hợp ở bảng 3 và bảng 4. Bảng 3. Thống kê hàm lượng các oxyt theo kết quả phân tích hóa toàn diện của thân quặng 1 Các đặc trưng thống kê Thành phần Nhỏ Lớn Trung Hệ số biến thiên TT Phương các nhất nhất bình sai oxyt (%) (%) (%) (%) Nhận xét 1 SiO2 26,78 68,94 46,89 8,58 18,29 Biến đổi rất đồng đều 2 Al2O3 1,47 21,84 7,36 3,97 53,88 Biến đổi không đồng đều 3 T.Fe 2,55 56,53 33,28 13,01 39,10 Biến đổi đồng đều 4 P2O5 0,14 1,55 0,71 0,29 40,77 Biến đổi không đồng đều 5 CaO 0,15 13,59 1,09 2,08 194,53 Biến đổi đặc biệt không đồng đều 6 TiO2 0,10 1,50 0,76 0,28 36,90 Biến đổi đồng đều 7 MgO 0,08 3,77 0,70 0,72 103,25 Biến đổi rất không đồng đều 8 MnO 0,05 0,77 0,27 0,16 58,20 Biến đổi không đồng đều 9 CO2 0,0001 13,00 0,97 2,28 235,31 Biến đổi đặc biệt không đồng đều 10 SO2 0,02 0,34 0,10 0,07 72,98 Biến đổi không đồng đều 11 K2O 0,03 3,52 0,78 0,67 85,36 Biến đổi không đồng đều 12 Na2O 0,02 6,83 0,52 1,25 244,30 Biến đổi đặc biệt không đồng đều 13 TR2O3 0,09 4,60 1,05 0,88 83,49 Biến đổi không đồng đều 14 Nb2O5 0,01 0,23 0,03 0,03 111,78 Biến đổi rất không đồng đều 15 ThO2 0,0001 0,383 0,003 0,006 176,22 Biến đổi đặc biệt không đồng đều 16 U3O8 0,0001 0,04 0,02 0,01 74,40 Biến đổi không đồng đều 27
  6. Bảng 4. Thống kê hàm lượng các oxyt theo kết quả phân tích hóa toàn diện của thân quặng 2 Thành Các đặc trưng thống kê phần Nhỏ Lớn Trung TT Phương Hệ số biến thiên các nhất nhất bình sai oxyt (%) (%) (%) (%) Nhận xét 1 SiO2 39,25 57,22 48,75 4,37 8,96 Biến đổi rất đồng đều 2 Al2O3 4,14 16,59 9,49 3,17 33,41 Biến đổi đồng đều 3 T Fe 11,66 43,00 29,91 8,53 28,53 Biến đổi đồng đều 4 P2O5 0,21 1,02 0,49 0,21 42,73 Biến đổi không đồng đều 5 CaO 0,15 2.10 0,46 0,45 97,21 Biến đổi không đồng đều 6 TiO2 0,66 1,22 0,94 0,18 18,67 Biến đổi rất đồng đều 7 MgO 0,11 1,82 0,46 0,43 93,23 Biến đổi không đồng đều 8 MnO 0,05 0,60 0,19 0,14 70,24 Biến đổi không đồng đều 9 CO2 0.00 2,41 0,38 0,52 135,57 Biến đổi rất không đồng đều 10 SO2 0,04 0,35 0,13 0,08 62,37 Biến đổi không đồng đều 11 K2O 0,08 3,30 1,24 0,82 65,79 Biến đổi không đồng đều 12 Na2O 0,02 2,40 0,18 0,49 268,79 Biến đổi đặc biệt không đồng đều 13 TR2O3 0,13 2,76 0,84 0,63 74,63 Biến đổi không đồng đều 14 Nb2O5 0,01 0,04 0,03 0,01 37,95 Biến đổi đồng đều 15 ThO2 0,0001 0,383 0,003 0,006 176,22 Biến đổi đặc biệt không đồng đều 16 U3O8 0,00 0,03 0,02 0,01 47,18 Biến đổi không đồng đều Kết quả phân tích mẫu ICP hàm lượng tất cả các đơn nguyên tố đất hiếm: Sc; Y; La; Ce; Pr; Nd; Sm; Eu; Gd; Tb; Dy; Ho; Er, Tm; Yb; Lu. Kết quả xử lý thống kê hàm lượng các nguyên tố đất hiếm được tổng hợp trong bảng 5. Bảng 5. Thống kê hàm lượng các nguyên tố đất hiếm Thân quặng 1 Thân quặng 2 Nguyên (số lượng mẫu: 176) (số lượng mẫu:24 ) TT tố Min Max Trung bình Min Max Trung bình (ppm) (ppm) (ppm) (ppm) (ppm) (ppm) 1 Sc 3,10 241,69 32,23 10,52 63,40 37,47 2 Y 13,89 9563,00 1732,70 38,80 3156,07 943,91 3 La 28,73 13430,00 1546,00 41,30 4888,73 739,64 4 Ce 32,52 28316,75 3827,17 48,89 11722,03 3657,02 5 Pr 2,67 6112,73 696,05 15,35 2083,42 302,59 6 Nd 4,62 27257,94 3198,69 72,57 9419,24 1555,50 7 Sm 0,72 11115,26 663,00 1,31 3914,03 392,77 8 Eu 0,23 321,65 22,40 0,70 116,26 10,95 9 Gd 4,36 19265,19 1494,90 120,19 10607,26 1072,64 10 Tb 0,09 499,53 91,66 2,02 213,78 62,58 11 Dy 6,59 7544,50 488,95 79,67 791,07 220,83 12 Ho 0,73 344,81 62,60 1,93 171,33 38,79 13 Er 1,93 4051,49 501,34 9,90 839,83 149,64 14 Tm 0,54 102,64 13,47 1,81 39,07 5,27 15 Yb 4,15 1066,53 151,82 27,48 318,04 94,32 16 Lu 0,53 56,99 6,76 1,81 27,40 4,22 28
  7. Từ bảng 5 cho thấy hàm lượng trung bình 1,01%TR2O3 đến 1,21%TR2O3 nhưng thành các nguyên tố đất hiếm ở thân quặng 1 hầu hết phần các nguyên tố đất hiếm nhóm nặng khá lớn hơn hàm lượng các nguyên tố đất hiếm ở cao, chủ yếu là Y, Gd chiếm 29,11% đến 31,29% thân quặng 2. Thành phần các nguyên tố đất so với tổng oxit đất hiếm. Đi kèm với quặng đất hiếm nhóm nặng khá cao, chủ yếu là Y, Gd hiếm còn có quặng sắt. Vì vậy, có thể xếp mỏ chiếm 29,11% đến 31,29% so với tổng oxit đất Yên Phú thuộc kiểu mỏ sắt - đất hiếm. hiếm. TÀI LIỆU THAM KHẢO 4. Kết luận Kết quả nghiên cứu của các tác giả trước đây [1]. Lương Quang Khang, 2002. Đánh giá tiềm và kết quả nghiên cứu của chúng tôi trong những năng đất hiếm vùng Tây Bắc Việt Nam. Luận năm vừa qua cho thấy các thân quặng đất hiếm án tiến sỹ địa chất. Lưu trữ thư viện trường Đại trong khu mỏ phân bố trong các thành tạo trầm học Mỏ - Địa chất Hà Nội. tích bị biến chất thuộc hệ tầng Sông Mua và hầu [2]. Nguyễn Đắc Đồng và nnk, 1998. Về sự tồn hết đã bị phong hóa. Chiều dày các thân quặng tại vỏ phong hóa chứa đất hiếm kiểu trung quốc thay đổi từ 13,5m đến 28,4m. Thành phần ở Tây Bắc Việt Nam. Tạp chí Địa chất số khoáng vật quặng chủ yếu gồm các khoáng vật 246/1998. Lưu trữ Tổng cục Địa chất và đất hiếm (samarskit, cheralit, xenotim, Khoáng sản. ferguxonit, monazit, octit), khoáng vật quặng sắt [3]. Trịnh Quốc Hà và nnk, 2010. Báo cáo thăm (magnetit, gơtit, hematite) và ít khoáng vật dò quặng đất hiếm khu vực Yên Phú, xã Yên psilomelan và pyrit. Hàm lượng tổng oxit đất Phú, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. Lưu trữ hiếm trong các thân quặng không cao thay đổi từ Tổng cục Địa chất và Khoáng sản. SUMMARY Characteristics of Mineralization of the Yen Phu Rare Earth Deposit, Yen Bai Province Luong Quang Khang, University of Mining and Geology Vietnam is a nation that demonstrates relatively high potential of rare earth minerals. The rare earth deposits in Vietnam varies from medium to large sales and mostly consist of light rare earth elements situated in northwestern North Vietnam. The most typical heavy rare earth deposit in Vietnam is the Yen Phu Deposit.This deposit is characterized by simple geological structure. Ore bodies are distributed in metamophosed sedimentary rocks of the Song Mua Formation,which have mostly been weathered. Ore mineral composition consists of rare earth minerals (Samarskite, cheralite, xetotime, fergusonite, monazite, ortite), magnetite, goetite, hematite, less psilomelane and pyrite. Total rare earth oxide grade within the ore bodies varies from 1.01 – 1,21% TR2O3 but the grade of the heavy element group is relatively high, which mainly are Y, Gd and account for 29.11- 31,29% of total rare earth content. Associating with rare earth ore is ion and niobium ores. Therefore the Yen Phu Deposit is considered as rare earth-iron type. 29