Nâng cao chất lượng điện năng lưới điện phân phối theo phương pháp tái cấu trúc lưới
Bạn đang xem tài liệu "Nâng cao chất lượng điện năng lưới điện phân phối theo phương pháp tái cấu trúc lưới", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
nang_cao_chat_luong_dien_nang_luoi_dien_phan_phoi_theo_phuon.pdf
Nội dung text: Nâng cao chất lượng điện năng lưới điện phân phối theo phương pháp tái cấu trúc lưới
- Phạm Thị Hồng Anh Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 128(14): 43 - 48 NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐIỆN NĂNG LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI THEO PHƯƠNG PHÁP TÁI CẤU TRÚC LƯỚI Phạm Thị Hồng Anh* Trường Đại học Công nghệ thông tin & Truyền thông – ĐH Thái Nguyên TÓM TẮT Bài báo giới thiệu và đánh giá hiệu quả phương pháp giảm tổn thất trong lưới điện phân phối bằng cách thay đổi cấu trúc lưới điện. Việc giảm tổn thất điện năng trong lưới điện phân phối không chỉ góp phần đáng kể vào giảm giá thành điện năng mà còn góp phần đảm bảo khả năng cung cấp điện ổn định cho các phụ tải điện. Dựa trên cấu trúc lưới điện có sẵn, tác giả đưa ra giải thuật tính toán và phân tích bài toán mẫu Civanlar 3 nguồn và cấu trúc lưới điện kín vận hành hở để đánh giá hiệu quả giảm tổn thất điện năng. Kết quả tính toán bằng phần mềm PSS/ADEAPT cho thấy việc thay đổi cấu trúc lưới phân phối mẫu đem lại hiệu quả cao và có thể ứng dụng trong thực tế để vận hành lưới điện. Từ khóa: PSS, chất lượng điện năng, lưới phân phối, tái cấu trúc, Civanlar ĐẶT VẤN ĐỀ* tiên tiến áp dụng các giải thuật trong trí truệ Phụ tải điện ngày càng tăng do nhu cầu sử nhân tạo như giả thuật Gen di truyền (GA) dụng và sự phát triển của xã hội hiện đại, tuy [3,4], giải thuật kiến (ACS) [5,6,7] được sử nhiên sự gia tăng tải phải nằm trong giới hạn dụng nhằm giải quyết các bài toán này. Kết cho phép. Do cấu trúc của mạng điện không quả của các hướng nghiên cứu này cho tập nghiệm, giá trị hàm mục tiêu tốt hơn và tốc độ thay đổi dẫn đến tổn thất điện năng của mạng xử lý nhanh hơn. phân phối điện tăng lên. Nếu muốn giảm tổn thất điện năng, các biện pháp thường được sử Các kết quả tính toán theo phương pháp nói dụng bao gồm: Đặt tụ bù tại các vị trí thích trên thường được kiểm nghiệm bằng nhiều hợp, cải tạo lại lưới điện Các phương pháp phần mềm lập trình khác nhau để giải tích này cho thấy phải chi phí nhiều vốn đầu tư mà lưới điện như Malab, Visuabasic, Exel, hiệu quả giảm tổn thất lại không đáng kể. Vì C++ vv. Tuy nhiên, trên thực tế, tác giả thấy vậy, khi tải tăng trong giới hạn cho phép của rằng số liệu tải nhập vào thường là giá trị phụ mạng phân phối, ta có thể sử dụng phương tải tĩnh do đó có thể ứng dụng ngay chương trình giải tích lưới phân phối PSS/ADEAPT pháp tái cấu trúc để làm giảm tổn thất trên phiên bản 5.0 [8] cho bài toán mẫu Civanlar 3 đường dây. nguồn mẫu để đánh giá nhanh hiệu quả của Có rất nhiều phương pháp để tái cấu trúc lưới phương pháp này. phân phối, ví dụ như Phương pháp cổ điển MÔ HÌNH ĐẶC TRƯNG CỦA MẠNG cho kết quả chính xác tuy nhiên lại không PHÂN PHỐI dùng được trong mạng phân phối thực tế do không gian thực nghiệm lớn sẽ mất nhiều thời Để xây dựng bài toán tái cấu trúc lưới điện gian cho việc tìm kiếm cấu trúc tối ưu. phân phối, trước tiên phải xây dựng hàm mục tiêu. Khi thay đổi tái cấu trúc lưới điện có rất Các nghiên cứu trước đây cho thấy có nhiều nhiều các hàm mục tiêu khác nhau, như tối ưu phương pháp nhân tạo để tái cấu trúc trên lưới hóa tổn thất công suất trên toàn hệ thống, mục phân phối như giải thuật Heruistic [1], giải tiêu đảm bảo chất lượng điện áp thuật mô phỏng luyện kim (SA)[2]. Hai giải thuật nói trên có độ tin cậy tìm cấu trúc tối ưu Vấn đề tái cấu trúc hệ thống cũng tương tự không cao. Ngày nay, một số phương pháp nhiều bài toán tối ưu khác nhau như bài toán tính toán phân bố tối ưu công suất, tính toán * Tel: 0985 504561, Email: honganhtnvn@gmail.com tìm vị trí, dung lượng bù tối ưu Tuy nhiên, 43
- Phạm Thị Hồng Anh Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 128(14): 43 - 48 khối lượng tính toán của bài toán tái cấu trúc các phụ tải. Biểu thức (3) và (4) là điều kiện là lớn do có nhiều biến số tác động đến các chống quá tải trạm trung gian và sụt áp tại nơi trạng thái khóa điện và điều kiện vận hành tiêu thụ. Biểu thức (5) đảm bảo rằng các trạm như: Lưới điện phân phối phải vận hành hở, biến thế hoạt động trong giới hạn công suất không quá tải máy biến áp, đường dây, thiết cho phép. Biểu thức (6) đảm bảo mạng điện bị đóng cắt và sụt áp tại các hộ tiêu thụ nằm được vận hành với cấu trúc hình tia. Với mô trong giới hạn cho phép. tả trên, tái cấu trúc hệ thống lưới điện phân phối là bài toán quy hoạch phi tuyến rời rạc. Mạng phân phối đặc trưng là mạch vòng Hàm mục tiêu bị gián đoạn, rất khó để giải bài nhưng vận hành hở có nghĩa là mạng vận toán tái cấu trúc bằng phương pháp giải tích hành phải là mạng hình tia. Vấn đề tiếp theo toán học truyền thống và điều này còn gặp khó là phải đóng mở các khóa trong mỗi vòng sao khăn hơn khi lưới điện không cân bằng. cho tổn thất công suất trên mạng phân phối đặc trưng là nhỏ nhất. Để làm được điều này ta cần phải có hàm mục tiêu để có thể tìm kiếm cấu trúc cho tổn thất công suất là nhỏ nhất. Về mặt toán học, tái cấu trúc lưới điện là bài toán quy hoạch chi phí phi tuyến rời rạc theo dòng công suất chạy trên các nhánh. Hàm mục tiêu như sau: 2 2 2 Plosse = ∑ ∑ Rj - 1 , j [( Pj + Q j ) / Vj ] => min (1) Thỏa mãn các điều kiện ràng buộc: n ∑ i = 1 Si j = Sj (2) S ≤ S (3) i j i j max ΔVi j ≤ ΔV i j max (4) n S S (5) ft ft ft ft ft 1 (6) Trong đó: + n: Số nút tải có trên lưới + Si j : Dòng công suất trên nhánh ij Hình 1: Sơ đồ khối thuật toán tái cấu trúc lưới + Sj: Nhu cầu công suất điện tại nút j trung áp giảm tổn thất điện năng + ΔVij: Sụt áp trên nhánh ij GIẢI THUẬT TÌM ĐIỂM MỞ TỐI ƯU + Sƒt : Dòng công suất trên đường dây ƒt TRONG LƯỚI ĐIỆN MẠCH VÒNG + ƒt : Các đường dây cung cấp điện từ máy Lưới điện vận hành kín đạt hiệu quả cao nhất biến áp t về chỉ tiêu tổn thất điện áp, điện năng, và các + λƒt : Có giá trị là 1 nếu đường dây ƒt làm chỉ tiêu kỹ thuật khác . Tuy nhiên, việc vận việc, là 0 nếu đường dây ƒt không làm việc. hành lưới điện kín cũng gây nhiều khó khăn, Hàm mục tiêu thể hiện tổng tổn thất công suất đặc biệt là vấn đề phối hợp bảo vệ cho các trên toàn lưới phân phối, có thể đơn giản hóa phần tử trên lưới rất phức tạp, dễ dẫn đến hệ hàm mục tiêu bằng cách xét dòng công suất thống bảo vệ làm việc không chọn lọc gây ra nhánh chỉ có thành phần công suất tải và điện hiệu quả nghiêm trọng. áp các nút tải là hằng số. Biểu thức (2) đảm Cũng chính vì vậy mà các lưới phân phối bảo cung cấp đủ công suất theo nhu cầu của được thiết kế theo mạch vòng liên thông 44
- Phạm Thị Hồng Anh Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 128(14): 43 - 48 nhưng vẫn được vận hành với cấu trúc hình tia bằng cách mở các khóa trong những mạch vòng trên hệ thống điện. Mở khóa tối ưu cho lưới mạch vòng này chính là điểm mà tại đó phụ tải nhận công suất từ cả hai chiều của lưới điện hay gọi là "điểm phân công suất". GIẢI BÀI TOÁN MẪU SỬ DỤNG PHẦN MỀM PSS /ADEAPT Hình 3. Điện áp nút cuối của lưới điện Civanlar 3 Kiểm tra bài toán mẫu Civanlar 3 nguồn bằng nguồn có cấu hình vận hành hở, ban đầu mở mạch phần mềm Pss/Adept 5.0. Bài toán Civanlar 3 vòng tại các khóa 05 - 11, 10 - 14, 07 – 16 nguồn vận hành ở điện áp 23 kV có cấu trúc Bảng 2. Phân phối tải và điện áp của lưới điện như sau: Civanlar 3 nguồn Điện Công suất trên Nhánh Dòng áp các nhánh điện nút Từ Đến Q (A) cuối P (kw) nút nút (kVAr) (kv) 01 04 260.51 22.715 8800.2 5497.1 04 05 87.82 22.617 3033.5 1650.1 04 06 105.36 22.562 3610.7 2032.6 06 07 48.68 22.563 1483.6 1186.9 02 08 494.98 22.307 17283.9 9487.7 08 09 332.38 21.948 11645.3 5409.4 Hình 2: Sơ đồ ban đầu của lưới điện Civanlar 3 09 11 15.53 21.929 582.4 94.0 nguồn có cấu hình vận hành hở, ban đầu mở mạch 09 12 156.49 21.789 5602.3 1997.3 vòng tại các khóa 05 - 11, 10 - 14, 07 - 16 08 10 36.35 22.254 1055.4 922.8 Thông số tải và đường dây được cho như sau: 03 13 162.52 22.767 5346.1 3647.9 Bảng 1. Thông số của mạch điện Civanlar 3 nguồn 13 14 32.72 22.724 1057.5 735.3 13 15 94.68 22.664 3185.3 1944.1 Nhánh Tổng trở Công suất 15 16 57.13 22.634 2017.2 976.5 Từ Đến Nút R(Ω) X(Ω) P(kW) Q(kW) nút nút Tổn thất công suất và tổn thất điện áp của 01 04 0.4124 0.5313 04 2072 1710 mạng điện như sau: 04 05 0.4124 0.5963 05 3024 1640 Bảng 3. Tổn thất công suất và tổn thất điện áp của 05 11 0.4832 0.8529 06 2111 821 mạng điện ban đầu 04 06 0.2248 0.2248 07 1428 1189 Tổn thất công suất trên Nhánh 06 07 0.5963 0.5313 08 4145 2721 Điện các nhánh áp 02 08 0.5963 0.5963 09 5324 3124 ΔU Từ Đến nút ΔQ % ΔP (kw) 08 10 0.4124 0.8529 10 1053 924 nút nút cuối (kVAr) 08 09 0.5963 0.2248 11 582 97 (kv) 09 11 0.4124 0.5313 12 5572 1957 01 04 22.715 1.24 83.9 104.4 04 05 22.617 1.67 9.5 10.1 09 12 0.4124 0.5963 13 1056 925 04 06 22.562 1.90 16.1 24.7 03 13 0.4832 0.8529 14 1056 737 06 07 22.563 2.02 1.6 -2.1 13 14 0.2248 0.2248 15 1157 957 02 08 22.307 3.01 438.2 434.6 08 09 21.948 4.57 136.7 194.1 13 15 0.5963 0.5313 16 2015 978 09 11 21.929 4.65 0.4 -3.0 15 16 0.5963 0.5963 09 12 21.789 5.27 30.3 40.4 05 11 0.4124 0.8529 08 10 22.254 3.24 2.4 -1.2 10 14 0.5963 0.2248 03 13 22.767 1.01 47.2 43.5 13 14 22.724 1.20 1.5 -1.7 07 16 0.4832 0.6547 13 15 22.664 1.46 11.1 10.6 15 16 22.634 1.59 2.2 -1.5 Sơ đồ mô phỏng trên Pss/Adept 5.0: 45
- Phạm Thị Hồng Anh Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 128(14): 43 - 48 - Tổn thất công suất tác dụng: ΔP = 781.222 Bước 4: Mở khóa điện có dòng đi qua bé nhất kW và khó có độ sụt áp lớn nhất nằm trên đường - Nút điện áp thấp nhất là nút 12 với giá trị tạo mạch vòng. điện áp là 21.789 kV Từ kết quả trên ta thấy khóa điện có dòng đi - Tổn thất điện áp lớn nhất trên lưới là qua bé nhất (15.20) nằm trên đường tạo mạch ΔU = 1.211 kV hay ΔU% = 5.27% Vòng lặp 1: vòng giữa nguồn hai và nguồn ba trên nhánh Bước 1: Đọc các thông số của lưới như số 08 - 10. Khóa có điện áp nút cuối thấp nhất nút, nhánh. (22.268kV) nằm trên đường tạo mạch vòng Bước 2: Đóng tất cả các khóa điện đưa lưới giữa nguồn 1 và nguồn 2 trên nhánh 11 - 09. về dạng mạch vòng kín. Mở khóa điện trên nhánh 08 - 10 và 11 - 09. Bước 3: Giải bài toán tính các thông số chế Tính điện áp nút cuối và dòng công suất trên độ của lưới, tìm điện áp nút cuối và dòng lưới ta có: công suất trên lưới. Hình 5. Điện áp nút cuối và dòng công suất của Hình 4. Điện áp nút cuối và dòng công suất của lưới điện Cavanlar ba nguồn khi mở khóa điện lưới điện Civanlar 3 nguồn khi đóng tất cả các trên nhánh 08 - 10 và 11 - 09 khóa điện Sau khi tính toán lại ta có các thông số sau: Sau khi tính toán ta được các thông số sau: Bảng 5. Dòng điện, điện áp nút cuối và công suất Bảng 4. Dòng điện, điện áp nút cuối và công suất trên các nhánh của lưới điện Civanlar ba nguồn trên các nhánh của lưới điện Civanlar 3 nguồn khi khi mở khóa 08 - 10 và 11 – 09 đóng tất cả các khóa điện Điện Công suất trên Điện Công suất trên Nhánh Dòng áp các nhánh Nhánh Dòng áp các nhánh Từ Đến điện nút điện nút Q Từ Đến Q nút nút (A) cuối P (kW) (A) cuối P (kW) (kVAr) nút nút (kVAr) (kV) (kV) 01 04 262.73 22.711 8763.7 5718.6 01 04 335.21 22.633 11292.9 7122.9 04 05 102.22 22.599 3619.1 1748.5 04 05 183.52 22.430 6399.9 3282.9 05 11 15.08 22.593 582.2 93.5 05 11 95.08 22.380 3334.2 1586.3 04 06 93.68 22.567 2987.3 2153.9 11 09 80.60 22.268 -2746.1 -1486.8 06 07 40.31 22.545 863.6 1314.1 09 08 232.40 22.518 8257.6 3734.1 07 16 16.20 22.554 -619.9 130.8 08 02 344.19 23.000 12027.5 6580.3 15 16 70.85 22.589 2638.3 846.9 08 10 15.20 22.536 -587.3 -79.7 13 15 107.40 22.701 3809.6 1818.6 10 14 49.27 22.562 -1642.0 -1001.6 03 13 209.99 23.000 7061.1 4482.2 14 13 82.13 22.669 2707.7 1747.9 13 14 68.53 22.609 2116.7 1663.5 13 03 233.56 23.000 7977.2 4785.0 10 14 35.81 22.589 -1053.9 -921.2 13 15 116.79 22.547 4115.9 2018.2 02 08 443.19 22.381 15546.0 8364.8 15 16 79.96 22.507 2942.1 1043.2 08 09 316.13 22.037 11049.6 5296.2 16 07 23.74 22.486 -922.8 -64.5 09 12 155.85 21.878 5602.0 1997.0 07 06 32.20 22.502 560.7 1119.0 06 04 84.71 22.633 2682.1 1954.7 Bước 5: Kiểm tra các điều kiện điện áp và tổn 09 12 154.20 22.111 5601.3 1996.0 thất công suất 46
- Phạm Thị Hồng Anh Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 128(14): 43 - 48 Bảng 6. Tổn thất công suất và tổn thất điện áp của Bước 4: Tính toán lại các thông số chế độ của mạng điện sau khi mở khóa 08 - 10 và 11 – 09 lưới khi mở khóa điện trên nhánh 08 - 10, 11 - Điện Công suất trên 09 và 07 - 16. Nhánh áp nút các nhánh ΔU Bảng 7. Dòng điện, điện áp nút cuối và công suất Từ Đến cuối P Q % trên các nhánh của lưới điện Civanlar ba nguồn nút nút (kV) (kW) (kVAr) khi mở khóa 08 - 10, 11 - 09 và 07 - 16 01 04 22.711 1.26 85.4 106.2 Điện Công suất trên 04 05 22.599 1.74 12.9 15.0 Nhánh Dòng áp các nhánh điện nút Từ Đến Q 05 11 22.593 1.77 0.2 -3.5 (A) cuối P (kW) nút nút (kVAr) 04 06 22.567 1.88 12.7 18.8 (kV) 01 04 274.70 22.702 9395.1 5607.7 06 07 22.545 1.98 1.1 -2.6 04 05 102.26 22.591 3619.1 1784.5 07 16 22.554 1.94 0.4 -3.1 05 11 15.08 22.584 582.2 93.5 04 06 105.42 22.549 3610.7 2032.7 15 16 22.589 1.79 3.4 -0.3 06 07 48.71 22.523 1483.6 1186.9 13 15 22.701 1.30 14.3 14.7 07 16 443.19 22.381 15546.0 8364.8 15 16 316.13 22.037 11049.6 5296.2 03 13 23.000 0.00 78.9 75.1 13 15 155.85 21.878 5602.0 1997.0 13 14 22.609 1.70 6.8 5.3 03 13 198.47 22.714 6428.5 4599.4 13 14 68.49 22.622 2116.7 1663.5 10 14 22.589 1.79 0.9 -2.8 10 14 35.78 22.602 -1053.9 -921.2 02 08 22.381 2.69 351.3 347.6 02 08 94.90 22.611 3185.3 1944.2 08 09 57.27 22.581 2017.2 976.5 08 09 22.037 4.19 123.6 175.2 Bước 5: Kiểm tra các điều kiện điện áp và tổn 09 12 21.878 4.88 30.0 40.0 thất công suất. Bước 6: Do chưa thỏa mãn điều kiện lưới Bảng 8. Tổn thất công suất và tổn thất điện áp điện hình tia do trên lưới vẫn còn 1 mạch của mạng điện sau khi mở khóa 08 - 10, 11 - 09 vòng kín nên cần tiếp tục vòng lặp. và 07 - 16 Điện Công suất trên Vòng lặp 2: Nhánh áp nút các nhánh ΔU Bước 3: Giải bài toán tính các thông số chế Từ Đến cuối ΔP ΔQ % độ của lưới. nút nút (kV) (kW) (kVAr) 01 04 22.702 1.29 93.3 116.5 Từ bảng 6. ở trên ta mở khóa điện nằm trên 04 05 22.591 1.78 12.9 15.0 nhánh 07 - 16 là khóa có dòng đi qua nhỏ 05 11 22.584 1.81 0.2 -3.5 nhất (16.20 A) để tạo thành lưới hình tia. 04 06 22.549 1.96 16.1 24.7 06 07 22.523 2.08 1.6 -2.1 02 08 22.381 2.69 351.3 347.6 08 09 22.037 4.19 123.6 175.2 09 12 22.878 4.88 30.0 40.0 03 13 23.714 1.24 70.4 66.7 13 14 22.622 1.64 6.8 5.3 10 14 22.602 1.73 0.9 -2.8 13 15 22.611 1.69 11.1 10.7 15 16 22.581 1.82 2.2 -1.5 - Tổn thất công suất tác dụng: ΔP = 720.586 kW - Nút có điện áp thấp nhất là nút 12 với giá trị điện áp là 21.878 kV Hình 6. Lưới điện Civanlar ba nguồn khi mở khóa - Tổn thất điện áp lớn nhất trên lưới là ΔU = điện trên nhánh 08 - 10 , 11 - 09 và 07 - 16 1.122 kV hay ΔU% = 4.88% 47
- Phạm Thị Hồng Anh Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 128(14): 43 - 48 Bước 6: Điều kiện lưới điện hình tia đã được no. 4, October (1994). thõa mãn 2. Y oung Jae Jeon and Jae Chul Kim, Network reconfiguration in radial distribution KẾT LUẬN systems using simulated annealing and T abu Như vậy, sau khi kết thúc hai vòng lặp ta đã search, IEEE (2000). lựa chọn được ba vị trí mở khóa trên các 3. Bhoomesh Radha, Robert T .F .Ah King and Harry C.S. Rughooputh, A modified genetic nhánh 08 - 10, 11 - 09 và 06 - 17. So với sơ algorithm for optimal electrical distribution đồ ban đầu thì tổn thất công suất tác dụng và network r econfiguration, IEEE (2003). tổn thất điện áp đều giảm. 4. Jen-Hao Teng and Chan Nan Lu, Feeder- Qua tính toán ở trên, chúng ta đã thấy rõ lợi switches relocation for customer interruption ích mang lại khi áp dụng tái cấu trúc lưới điện cost minimization, IEEE transactions on power phân phối về mặt giảm tổn thất điện năng delivery , vol. 17, No. 1, January(2002) trong quá trình vận hành hệ thống. 5."Haibao Zhai, Haozhong Cheng And Xuwang, Using ant colony system algorithm Áp dụng phương pháp để kiểm tra trên bài to solve dynamic transmission network toán mẫu, kết quả thu được hoàn toàn phù expansion plainning, Singapore, 27-29 hợp với những nghiên cứu trước đây. November (2003). Tính toán phân tích lưới để đưa ra các cấu 6. Enrico Carpaneto and Gianfranco chicco, Ant colony search based minimum losses trúc lưới vận hành tốt nhất làm giảm tổn thất reconfiguration of distribution systems, IEEE điện năng truyền tải trên đường dây - đây MELECON 2004, Dubrovnik, croaria, chính là phương pháp và là mục đích của bài May12-15, (2004) toán tái cấu trúc lưới điện. 7. Jen-Hao Teng and Yi-Hwa Lui, A novel ACS based optimum switch relocation method, TÀI LIỆU THAM KHẢO IEEE transactions on power systems, V ol 18, No, 1 February(2003). 1. T . P Wagner , A.Y . Chikhanni and R. Hackam, Feeder reconfiguration for loss 8. Đại học Điện lực Hà Nội (2007), Áp dụng reduction PSS/ADEPT 5.0 trong lưới điện phân phối, an application of distribution automation, IEEE Trường Đại học Điện lưc.PSS/ADEAPT 5.0 trong transactions on power Delivery , vol 6, lưới điện phân phối. SUMMARY IMPROVING POWER GRID METHOD DISTRIBUTION NETWORK RESTRUCTURING Pham Thi Hong Anh* College of Information & Communication Technology - TNU 1. This paper presents and evaluates the effectiveness of methods of reducing losses in electricity distribution networks by changing the grid structure. The reduction of power losses in power distribution networks not only contribute significantly to reducing energy costs, but also the ability to contribute to ensuring a stable power supply for the electrical load. Based on the available grid structure, the authors analyzed sample problem Civanlar 3 sources and grid structure open secret operation to evaluate the effectiveness of reducing power losses. The results calculated by the software PSS / ADEAPT shows the structural change distribution patterns bring high efficiency and can be applied in actual grid operator. Key words: PSS, power quality, distribution, restructuring, Civanlar Ngày nhận bài:12/9/2014; Ngày phản biện:25/9/2014; Ngày duyệt đăng: 25/11/2014 Phản biện khoa học: PGS.TS Nguyễn Thanh Hà – Đại học Thái Nguyên * Tel: 0985 504561, Email: honganhtnvn@gmail.com 48



