Tài liệu Tiếng Anh chuyên ngành Trắc địa

doc 60 trang hapham 240
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Tiếng Anh chuyên ngành Trắc địa", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • doctai_lieu_tieng_anh_chuyen_nganh_trac_dia.doc

Nội dung text: Tài liệu Tiếng Anh chuyên ngành Trắc địa

  1. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA Lession 1: INTRODUCTION 1.1. SURVEYING: TRẮC ĐỊA 1. Từ mới: Define: [di’fain]: v: định nghĩa. Measurement: ['məʒəmənt]: n: sự đo lường, phép đo Relative: ['relətiv]: adj: liên quan đến, tương đối Position: [pə'zi∫n]: n: vị trí; lập trường, quan điểm Man made: do con người tạo ra, nhân tạo. Feature: ['fi:t∫ə]: n: điểm đặc trưng Surface: ['sə:fis]: n: bề mặt Presentation: [,prezen'tei∫n]: n: sự trình bày Graphically: ['grỉfikəli]: adv: bằng đồ thị Numerically: [nju:'merikəli]: bằng kĩ thuật số Distance: ['distəns]: n: khoảng cách Angle: ['ỉηgl]: n: gĩc Direction: [di'rek∫n]: n: hướng Location: [lou'kei∫n]: n: vị trí Elevation: [,eli'vei∫n]: độ cao Area: ['eəriə]: n: vùng; diện tích Volume: ['vɔlju:m]: n: thể tích Thus: [đʌs]: adv: theo cách đĩ, do vậy Determine [di’tə:min]: v: xác định, định rõ Portray: [pɔ:'trei]: v: miêu tả Construction: [kən'strʌk∫n]: n: sự xây dựng Profile: ['proufail]: n: tiểu sử, mặt cắt nghiêng, bản vẽ Cross-section ['krɔs'sek∫n]: n: mặt cắt ngang Diagram: ['daiəgrỉm]: n: biểu đồ Process ['prouses]: n: quy trình / v: gia cơng, xử lí Divide: [di'vaid]: v: chia ra Field-work: ['fi:ld,wə:kə]: n: cơng việc ngoại nghiệp Office-work: ['ɔfis,wə:kə]: n: cơng tác nội nghiệp Necessary ['nesisəri]: adj: cần thiết, thiết yếu Purpose: ['pə:pəs]: n: mục đích / v: cĩ mục đích 2. Bài đọc: Surveying may be defined as the art of making measurement of the relative positions of natural and manmade features on the Earth’s surface, and the presentation of this information either graphically or numerically. Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 1
  2. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA Distances, angles, directions, locations, elevations, areas and volumes are thus determined from data of the survey. Also, much of the information of the survey is portrayed graphically or numerically by the construction of maps, profiles, cross- sections and diagrams. Thus, the process of surveying may be divided info the field-work of talking measurements and the office-work of computing and drawing necessary to the purpose of the survey. 3. Dịch: Cơng tác đo đạc được định nghĩa là một kỹ thuật tạo ra các trị đo vị trí tương hỗ của các điểm đặc trưng tự nhiên và nhân tạo trên bề mặt Trái đất, và sự biểu diễn những thơng tin này thì bằng cả đồ họa và dạng số. Khoảng cách, gĩc, hướng, vị trí, độ cao, diện tích và thể tích cĩ thể được xác định từ các dữ liệu đo đạc. Hầu hết các thơng tin của việc đo đạc được thể hiện dưới dạng đồ họa hoặc dạng số bằng cách thành lập bản đồ, bản vẽ, mặt cắt, biểu đồ. Theo đĩ, quá trình đo đạc cĩ thể được phân ra cơng tác ngoại nghiệp tạo ra trị đo và cơng việc nội nghiệp tính tốn và vẽ các yếu tố cần thiết cho mục đích đo đạc. 1.2. USES OF SURVEYS: Ứng dụng của trắc địa 1. Từ mới: Establish: [is'tỉbli∫]: v: thành lập, thiết lập Boundary: ['baundəri]: n: biên giới Project ['prədʒekt]: n: dự án Magnitude: ['mỉgnitju:d]: độ lớn Base on (upon) sth: dựa trên một cái j To greater or lesser: ít hay nhiều Aside [ə'said]: adv: sang một bên / pre: ngồi ra, trừ ra Assistance [ə'sistəns]: n: sự giúp đỡ Conception [kən'sep∫n]: n: quan niệm Execution [,eksi'kju:∫n]: n: sự thi hành, sự thực hiện Conduct ['kɔndʌkt]: v: hướng dẫn Variety [və'raiəti]: n: đa dạng Charting: [t∫ɑ:t]: n: biểu đồ / v: vẽ biểu đồ Charting of coast lines: bản đồ đường bờ biển Navigable: ['nỉvigəbl]: adj: cĩ thể đi lại được NAVSTAR GPS: Navigation Satellite Timing And Ranging Global Positioning System Stream: [stri:m]: n: suối Precise [pri'sais]: adj: chính xác Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 2
  3. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA Definite: ['definit]: adj: xác định, định rõ Reference ['refərəns]: n: sự tham khảo, sự chỉ dẫn Throughout: [θru:'aut]: pre: trải dài / adv: khắp nơi Valuable: ['vỉljuəbl]: adj: cĩ giá trị Mineral: ['minərəl]: adj: thuộc về khống sản / n: khống sản Deposit: [di'pɔzit]: n: mỏ (khống sản) Concerning: [kən'sə:niη]: pre: liên quan đến Magnetism: ['mỉgnitizm]: n: từ tính, trường trọng lực Scattered: ['skỉtəd]: adj: rải rác Portion: ['pɔ:∫n]: n: phân chia Particularly: [pə,tikju'lỉrəli]: adv: một cách đặc biệt Regard: [ri'gɑ:d]: n, v: quan tâm, liên quan đến Obtain: [əb'tein]: v: thu được, giành được Property: ['prɔpəti]: n: sở hữu; của cải; thuộc tính, đặc tính 2. Bài đọc: The earliest surveys known were for the purpose of establishing the boundaries of land, and such surveys are still the important work of many surveyors. Every construction project of any magnitude is based to a greater of lesser degree upon measurements taken during the process of a survey and is constructed about lines and points established by the surveyor. Aside from land surveys, surveys are of assistance in the conception, design, and execution of engineering works. Surveys are conducted for a variety of purposes, such as the fixing of national and state boundaries, the charting of coast lines, and navigable streams and lakes, the precise location of definite reference points throughout the country, the collection of valuable facts concerning the Earth's magnetism at widely scattered stations, the mapping of certain portions of the country, particularly in the location of valuable mineral deposits, est. Summing up, surveys are divided into three classes: - Those for the primary purpose of establishing the boundaries of landed properties, - Those forming the basic of a study for or necessary to the construction of public and private works and - Those of large extent and high precision conducted by the government. There is no hard and fast line of determination between surveys of one class and those of another, as regards of methods, employed, results obtained, or use of the data of the survey. 3. Dịch: Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 3
  4. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA Việc đo đạc sớm nhất được biết đến là nhằm phục vụ cho mục đích thiết lập ranh giới đất đai, và những cơng tác ấy vẫn là cơng việc quan trọng của những người trắc địa. Các dự án xây dựng ở bất kỳ mức độ nào, dù ít hay nhiều đều dựa trên việc tạo ra trị đo trong quá trình đo đạc và được xây dựng theo các đường hoặc điểm được lập bởi những người đo đạc. Ngồi đo đạc đất đai, trắc địa cịn giúp lập các ý tưởng, thiết kế, và thực hiện các cơng trình xây dựng. Việc đo đạc được tiến hành cho nhiều mục đích, như việc xác định ranh giới quốc gia và khu vực, lập bản đồ đường bờ biển và những dịng suối và hồ nước cĩ thể đi lại được, vị trí chính xác các điểm trải dài trên khắp cả nước, việc thu thập các dữ kiện cĩ giá trị liên quan tới trường trọng lực của Trái đất tại các trạm phân bố rộng khắp, thành lập bản đồ từng khu vực của đất nước, đặc biệt ở vị trí các mỏ khống sản cĩ giá trị, v.v Tĩm lại, cơng tác đo đạc được chia thành ba phần chính: - phục vụ mục đích chính là phân biệt ranh giới, đặc tính của các thửa đất. - Tạo ra các nền tảng cho việc nghiên cứu hoặc sự cần thiết cho xây dựng các cơng trình cơng cộng và cá nhân - Đo đạc trong phạm vi lớn và độ chính xác cao được tiến hành bởi chính phủ. Khơng cĩ ranh giới rõ ràng giữa việc đo đạc trong các lớp và từng lớp một, mà phương pháp, cơng việc, kết quả thu nhận, hoặc sử dụng các dữ liệu của việc đo đạc . 1.3. PLANE SURVEYING: TRẮC ĐỊA ĐỊA HÌNH 1. Từ mới: Considerd: [kən'sidə]: v: xem xét đến Considered as = taken into account as = taken into consideration as Spheroidal: [sfiə'rɔidl]: adj: cĩ dạng hình cầu Shape [∫eip]: hình dạng, khuơn mẫu / v: định hướng Neglect: [ni'glekt]: n: sự sao lãng, khơng chú ý / v: sao lãng, khơng chú ý Horizontal: [,hɔri'zɔntl]: adj: thuộc chân trời; nằm ngang, ngang / n: đường nằm ngang Mathematical: [,mỉθə'mỉtikl]: adj: (thuộc) tốn học Straight: [streit]: adj: thẳng Plumb: [plʌm]: n: quả dọi Within: [wi'đin]: pre: trong vịng, trong khoảng thời gian Parallel: ['pỉrəlel]: adj: song song Polygon: ['pɔligən]: n: đa giác Level line: đường chuẩn Canal: [kə'nỉl]: v: kênh Except: [ik'sept]: v: trừ ra, loại ra Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 4
  5. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA 2. Bài đọc: That type of surveying in which the mean surface of the Earth is considered as a plane, or in which its spheroidal shape is neglected, is generally defined as plane surveying. With regard to horizontal distances and directions, a level line is considered as mathematically straight, the direction of the plumb line at any point within the limits of the survey is considered as parallel to the direction of the plumb line at any other point, and the angles of polygons are considered as the plane angles. Surveys for the location and construction to highways, railroads, canals, and, in general, the surveys necessary for the works of man are plane surveys, as are also the surveys made for the purpose of establishing boundaries, except state and national. 3. Dịch: Loại đo đạc mà trong đĩ coi bề mặt trung bình của trái đất như 1 mặt phẳng, hoặc hình dạng mặt cầu bị bỏ qua, thường được định nghĩa là trắc địa phổ thơng. Đối với khoảng cách ngang và hướng, một đường chuẩn được coi như 1 đường thẳng tốn học, hướng đường dây dọi tại bất kỳ một điểm với giới hạn đo đạc thì được coi là song song với đường dậy dọi tại bất kỳ một điểm khác, và gĩc của đa giác được coi là gĩc phẳng. Việc đo đạc để xác định vị trí và xây dựng các đường cao tốc, đường sắt, kênh mương và, nĩi chung, việc đo đạc cần thiết cho hoạt động của con người thì được gọi là trắc địa phổ thơng, cũng như việc đo đạc được thực hiện cho mục đích phân biệt ranh giới, ngoại trừ ranh giới khu vực và quốc gia. 1.4. GEODETIC SURVEYING: TRẮC ĐỊA CAO CẤP 1. Từ mới: Geodetic [,dʒi:ou'detik]: Geodetic Surveying: Trắc Địa Cao cấp Branch: [brɑ:nt∫]: n: nhánh, chi nhánh / v: phân nhánh Distinguish [dis'tiηgwi∫]: v: phân biệt, chỉ ra sự khác biệt Technique: [tek'ni:k]: n : kĩ thuật, cơng nghệ Involve [in'vɔlv]: v: bao gồm Curvature ['kə:vət∫ə]: n: độ cong, sự uốn cong Explain [iks'plein]: v: giảng giải, giải thích Framework ['freimwə:k]: n: khung, sườn; lưới cơ sở Angular: ['ỉηgjulə]: adj: (thuộc)gĩc, cĩ gĩc cạnh Task [tɑ:sk]: n: nhiệm vụ, cơng việc / v: giao nhiệm vụ Include [in'klu:d]: v: bao gồm Positional [pə'zi∫ənəl]: (thuộc) vị trí Global positioning system: GPS: hệ thống định vị tồn cầu Transmission [trỉnz'mi∫n]: n: sự truyền, sự phát Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 5
  6. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA Satellite ['sỉtəlait]: n: vệ tinh Co-ordinate [kou'ɔ:dineit]: n: tọa độ Accuracy ['ỉkjurəsi]: n: độ chính xác Hence [hens]: adv: kể từ đấy; do đĩ 2. Bài đọc: Geodetic surveying is actually branch of surveying distinguished both by use and technique. In geodetic surveying large areas of the Earth’s surface are involved and the curvature of the Earth must be taken into account. As will be explained shortly, framework of angular and distance measurements between points are necessary to control all surveys and when surveying large areas, such as a whole country, the measurements must be taken to the highest possible standard. Modern methods for this task include global positioning system which use transmissions from satellites to obtain the three dimensional co-ordinates of any point on the Earth’s surface to a high degree of accuracy. The study of the size and shape of the Earth and its gravity field is known as geodesy, hence the name of this type of surveying. 3. Dịch: Trắc địa cao cấp thực tế là một nhánh của trắc địa, được phân biệt ở ứng dụng và kỹ thuật. Trong trắc địa cao cấp, các bề mặt rộng lớn trên trái đất cĩ liên quan và độ cong trái đất phải được tính đến. Giải thích một cách ngắn gọn, lưới khống chế đo gĩc và các trị đo cạnh giữa các điểm là cần thiết cho việc tiến hành cơng tác đo đạc và đo đạc trong phạm vi rộng lớn, như là một quốc gia, thì các trị đo phải được đưa về tiêu chuẩn độ chính xác cao nhất cĩ thể. Phương pháp hiện đại cho cơng việc này bao gồm hệ thống định vị tồn cầu trong đĩ sự truyền tín hiệu từ vệ tinh nhân tạo để thu nhận được tọa độ ba chiều của bất kì điểm nào trên mặt đất với độ chính xác cao. Việc nghiên cứu hình dạng và kích thước trái đất và trường trọng lực của nĩ được biết đến là trắc địa cao cấp, do đĩ loại hình này cũng gọi là trắc địa. EXERCISE: 1. How can surveying be defined? Surveying may be defined as the art of making measurement of the relative positions of natural and manmade features on the Earth’s surface, and the presentation of this information either graphically or numerically. 2. How is much of the information of the survey portrayed? Much of the information of the survey is portrayed graphically or numerically by the construction of maps, profiles, cross-section, and diagrams. 3. How many the process of surveying be divided? The process of surveying may be divided info the field-work of talking measurements and the office-work of computing and drawing necessary to the purpose of the survey. Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 6
  7. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA 4. What was the purpose of the earliest surveys? The earliest surveys known were for the purpose of establishing the boundaries of land. 5. Why must every construction project be based on surveys? Because surveys are assistance in the conception, design, and execution of engineering works. 6. What can you say about the level line, the direction of a plumb line and the angles of polygons in plane surveying? In plane surveying, a level line is considered as mathematically straight, the direction of the plumb line at any point within the limits of the survey is considered as parallel to the direction of the plumb line at any other point, and the angles of polygons are considered as the plane angles. 7. Where are plan surveys employed? Plane surveys are employed for the location and construction to highways, railroads, canals, and, in general, the surveys necessary for the works of man are plane surveys, as are also the surveys made for the purpose of establishing boundaries, except state and national. 8. In plane surveying, how is the Earth’s surface assumed to be? Why? In plane surveying, the Earth’s surface assumed to be a plane, because it’s conducted in a small area of the Earth’s surface. 9. What must be taken into account in geodesy surveying? Why? In geodetic surveying, the curvature of the Earth must be taken into account because large areas of the Earth’s surface are involved 10. What do modern methods in geodesy surveying include? Modern method for this task include global positional system which us transmissions from satellites to obtain the three dimensional co-ordinates of any point on the Earth’s surface to a high degree of accuracy. Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 7
  8. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA Lesson 2: TRIANGULATION 2.1. INTRODUCTION: 1. Từ mới: Triangulation: [trai,ỉηgju'lei∫n]: n: lưới tam giác Triangle: ['traiỉηgl]: n: hình tam giác Extensive: [iks'tensiv]: adj: rộng về diện tích; kéo dài ra xa Means: [mi:nz]: n: phương tiện, cách thức Topographic: [,tɔpə'grỉfik]: adj: Cách viết khác: topographical [,tɔpə'grỉfikl]: (thuộc) phép đo vẽ địa hình, thuộc về địa hình Similar: ['similə]: adj: giống nhau, như nhau, tương tự, cùng loại, cùng hình dáng Adjacent: [ə'dʒeisnt]: adj: gần kề, kế liền, sát ngay Vertex (pl. vertices, vertexes): ['və:teks]: n: đỉnh, chỏm, chĩp, ngọn, điểm cao nhất Avoid: [ə'vɔid]: v: tránh, tránh xa, ngăn ngừa Absolute: ['ỉbsəlu:t]: adj: tuyệt đối, hồn tồn; thuần tuý, nguyên chất Unavoidable: [,ʌnə'vɔidəbl]: adj: khơng thể tránh được; tất yếu Desirable: [di'zaiərəbl]: adj: mong muốn, ao ước Arrangement: [ə'reindʒmənt]: n: sự sắp xếp, sự sắp đặt, cái được sắp xếp, cái được sắp đặt Afford: [ə'fɔ:d]: v: cĩ thể, cĩ đủ sức, cĩ đủ khả năng, cĩ đủ điều kiện / tạo cho, cấp cho, ban cho Geometrical: [dʒiə'metrikəl] / Figure: ['figə] Geometrical Figure: đồ hình Theoretical: [,θiə'retikl]: adj: (thuộc) lý thuyết; cĩ tính chất lý thuyết Proportional: [prə'pɔ:∫ənl]: adj: (proportional to something) tương ứng về cỡ, số lượng hoặc mức độ (với cái gì); cĩ tỷ lệ đúng; cân xứng Opposite: ['ɔpəzit]: adj: (opposite to somebody / something) đối nhau, ngược nhau, ngược lại Condition: [kən'di∫n]: n: điều kiện Adjust: [ə'dʒʌst]: v: đặt lại cho đúng vị trí hoặc trật tự; điều chỉnh Adjusting: bình sai Secure: [si'kjuə]: adj: (secure about something) khơng cĩ cảm giác lo âu, nghi ngờ; an tâm; yên tâm; bảo đảm Probable: ['prɔbəbl]: adj: cĩ thể xảy ra hoặc cĩ thể là như thế; chắc hẳn Quantity: ['kwɔntəti]: n: lượng, số lượng, khối lượng Procedure: [prə'si:dʒə]: n: thủ tục Permit: ['pə:mit]: n: giấy phép Application: [,ỉpli'kei∫n]: n: sự gắn vào, sự áp vào / sự áp dụng Therefore: ['đeəfɔ:]: adv: bởi vậy, cho nên, vì thế, vậy thì Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 8
  9. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA Customary: ['kʌstəməri]: adj: theo phong tục thơng thường Rather: ['rɑ:đə]: adv: đúng hơn, hơn là Require: [ri'kwaiə]: v: phụ thuộc vào ai/cái gì để đạt được kết quả; cần đến Characteristic: [,kỉriktə'ristik]: adj: (characteristic of sb/sth) cấu thành bộ phận của tính cách một người; tiêu biểu Additional: [ə'di∫ənl]: adj: cộng thêm; thêm vào Redundant: [ri'dʌndənt]: adj: thừa, dư Additional (Redundant): trị đo thừa Improve: [im'pru:v]: v: cải tiến, cải thiện, cải tạo 2. Bài đọc: Triangulation is employed extensively as a means of control for topographic and similar surveys. A triangulation system consists of a series of triangles in which one or more sides of each triangle are also sides of adjacent triangles. The lines of a triangulation system form a network tying together the points or stations at which the angles are measured. The vertices of the triangles are the triangulation stations. By the use of the triangulation method, the necessity of measuring the length of every line is avoided. If it was possible to measure one side and all the angles in a triangulation system with absolute precision, no further linear measurements would be necessary. Unavoidable errors in the field measurements, however, make it desirable the lengths of two or more lines in each system be measured as a means of checking the computed distances. The lines whose lengths are measured are called based lines. The arrangement of the triangles in most system affords many different geometrical figures for each of which the theoretical value of the sum of the included angles is known. Also, the sum of the angles about any station should equal 3600, and in any triangle the lengths of the sides should be proportional to the sines of the angles opposite. There known conditions serve as a measure of the precision of the angle measurements and as a means of adjusting the errors so as to secure the most probable values of the measured quantities. It is not necessary that every angle in a triangulation system be measured; the third can be readily computed. This procedure, however, does not permit the application of the known conditions as a measure of the precision of the measurements, or as a means of adjusting the errors. Therefore, it is customary to measure all angles. If all angles were measured, rather more information would be available than required, but it is characteristic of these surveys that additional (or redundant) measurements are taken both to check the data and by adjustments to improve the precision of the final results. 3. Dịch: Lưới tam giác được thực hiện rộng rãi như một phương tiện để khống chế địa hình và cơng tác đo đạc tương tự. Một mạng lưới tam giác gồm cĩ 1 chuỗi tam giác thì ở đĩ, một hay nhiều cạnh của tam giác cũng là cạnh của các tam giác liền kề. Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 9
  10. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA Các cạnh của một hệ thống lưới tam giác tạo thành một mạng lưới liên kết với nhau ở các điểm và trạm máy, mà ở đĩ các gĩc đều được đo. Các đỉnh của hình tam giác là các trạm máy của lưới tam giác. Bằng việc sử dụng phương pháp lưới tam giác, khơng cần thiết phải đo chiều dài của tất cả các cạnh. Nếu cĩ thể đo 1 cạnh và tất cả các gĩc trong lưới tam giác với độ chính xác tuyệt đối, thì việc đo thêm chiều dài các cạnh là khơng cần thiết. Việc đo đạc ngồi thực địa khơng thể tránh khỏi sai số, tuy nhiên, làm cho nĩ thỏa mãn chiều dài của 2 hay nhiều cạnh hơn trong mỗi hệ thống được đo đạc là phương pháp để kiểm tra độ dài tính tốn. Những cạnh cĩ chiều dài được đo thì được gọi là cạnh đáy. Sự sắp xếp của các tam giác trong hầu hết các mạng lưới cĩ thể tạo ra sự khác nhau rất nhiều về đồ hình, với mỗi tam giác trong đồ hình thì tổng lý thuyết của tất cả các gĩc bên trong là cố định. Cũng như vậy, tổng các gĩc xung quanh bất kì trạm nào phải bằng 360 độ, và trong mỗi tam giác, chiều dài các cạnh phải tỉ lệ thuận với sin của gĩc đối diện. Việc thỏa mãn các điều kiện đã biết đĩ phục vụ đánh giá độ chính xác đo gĩc và như là 1 phương pháp bình sai các sai số để cho đạt được kết quả xác suất của nhiều trị đo. Khơng cần thiết phải đo tất cả các gĩc trong mạng lưới tam giác, gĩc thứ 3 cĩ thể được tính tốn ra một cách dễ dàng. Thủ tục trên, tuy nhiên, khơng thể cho phép áp dụng các điều kiện đã biết trong việc tính tốn độ chính xác của các trị đo, hoặc như một phương pháp để bình sai các sai số. Vì thế, người ta thường đo tất cả các gĩc. Nếu tất cả các gĩc đều được đo, ta sẽ biết nhiều thơng tin hơn yêu cầu, nhưng nĩ là đặc trưng cho trắc địa, cái mà các trị đo thừa đều được thực hiện để kiểm tra các trị đo và bình sai để tăng độ chính xác của kết quả cuối cùng. 2.2. BASE NETS: 1. Từ mới: Proper ['prɔpə]: adj: thích hợp, thích đáng. Obviously ['ɒbviəsli]: adj: rõ ràng; hiển nhiên Economical: [,i:kə'nɔmikəl]: adj: tiết kiệm, kinh tế Average: ['ỉvəridʒ]: n; adj; v: trung bình Attention: [ə'ten∫n]: n: sự chú ý Excellent: ['eksələnt]: adj: xuất sắc, ưu tú Expansion: [iks'pỉn∫n]: n: sự mở rộng, sự bành trướng, sự phát triển. Satisfactory [,sỉtis'fỉktəri]: adj: vừa ý; thoả đáng Lay out ['leiaut]: n: cách bố trí, cách trình bày; sự sắp đặt Scheme: [ski:m]: n: sự sắp xếp theo hệ thống; sự phối hợp / v: mưu đồ, bố trí Discuss: [dis'kʌs]: v: thảo luận EDM: Electronic Distance Measurement: đo chiều dài điện tử. Instrument: ['instrumənt]: n: dụng cụ; cơng cụ Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 10
  11. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA Aid: [eid]: n: sự giúp đỡ, sự cứu giúp, sự viện trợ/phương tiện trợ giúp Restrict: [ri'strikt]: v: hạn chế, giới hạn Brace: [breis]: n: Quadrilateral: [,kwɔdri'lỉtərəl]: adj: cĩ bốn cạnh, tứ giác/ n: hình tứ giác Thereby: [,đeə'bai]: adv: bằng cách ấy, theo cách ấy; do đĩ Trilateration: [trailỉtə'rei∫n]: n: phép đo ba cạnh tam giác Framework: ['freimwə:k]: n: lưới cơ sở Trilateration framework: lưới tam giác đo cạnh Convention: [kən'ven∫n]: n: hội nghị, sự triệu tập/ quy ước 2. Bài đọc: In a system of triangulation, long sides (within proper limits) are obviously more economical than short ones. It is difficult and expensive to measure long base lines; hence, in practice, the base lines are usually much shorter than the average length of the triangle sides. This condition necessitates the most careful attentions to the location of the base lines and the immediately adjacent stations. The figure formed by this group of stations is called the base net and is formed so as to permit economical lengths of triangles sides to be used with a minimum less in the precision of the measured base line. The figure 2.1.a is an example of an excellent base net affording quick and accurate expansion of the base line to the longer sides of the system. The form of base net show in the figure 2.1.b is satisfactory if it can be so laid out as to avoid the small angular. Figure 2.1: Base Nets Scheme of the simple design discussed so far are extremely useful when EDM instruments and calculating aids are not available because distance measurement and calculation can be kept to a minimum. However, when EDM equipment is available then more than one distance would be measured and the layout of the control scheme would not be restricted to braced quadrilaterals and centre-point polygons. In fact, we could measure lengths only, thereby producing a trilateration framework. Most modern control scheme involved both angular measurement and the measurement of selected, or all, sides and so should no be called simply Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 11
  12. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA triangulation or trilateration surveys, by convention, the name triangulation generally applies. 3. Dịch: Trong một mạng lưới tam giác, các cạnh dài (trong giới hạn cụ thể) rõ ràng là kinh tế hơn so với cạnh ngắn. Đo cạnh đáy dài thì khĩ và đắt tiền, do đĩ, trong thực tiễn, cạnh đáy thường ngắn hơn nhiều so với độ dài trung bình của cạnh tam giác. Điều kiện này địi hỏi phải chú ý tới vị trí của cạnh đáy và các trạm liền kề một cách cẩn thận nhất. Đồ hình được thành lập bởi tập hợp các trạm thì được gọi là mạng lưới cơ sở, và nĩ được thành lập để đạt được độ dài cạnh được sử dụng hợp lí về kinh tế với độ chính xác thấp nhất của các cạnh đáy được đo. Hình 2.1.a là một ví dụ về một mạng lưới điển hình cho phép mở rộng một cách nhanh chĩng và chính xác của cạnh đáy từ những cạnh dài hơn của mạng lưới. Sự Hình dạng mạng lưới cơ sở biểu diễn ở hình 2.1.b là thỏa mãn nếu nĩ cĩ thể được sắp đặt để tránh được các gĩc nhỏ. Hình 2.1. Mạng lưới gốc. Đồ hình thiết kế đơn giản được thảo luận ở trên là vơ cùng hữu ích khi mà khơng cĩ các thiết bị đo chiều dài điện tử và sự giúp đỡ của máy tính, bởi trị đo chiều dài và tính tốn cĩ thể được hạn chế ở mứ thấp nhất. Tuy nhiên, khi thiết bị đo chiều dài điện tử được sử dụng thì nhiều khoảng cách cĩ thể được đo và việc bố trí đồ hình khống chế sẽ khơng bị hạn chế ở dạng tứ giác trắc địa và đa giác trung tâm. Trên thực tế, ta cĩ thể chỉ đo chiều dài, bằng cách ấy, tạo ra một lưới tam giác đo cạnh. Phần lớn sơ đồ khống chế hiện đại bao gồm cả đo gĩc và đo cĩ chọn lọc, hay tất cả, các cạnh và như vậy khơng nên gọi một cách đơn giản là lưới tam giác đo cạnh, nhưng theo quy ước, tên lưới tam giác nhìn chung vẫn được chấp nhận. 2.3. CHOICE OF STATIONS: 1. Từ mới: Cover: ['kʌvə]: n: vỏ, vỏ bọc / v: che phủ, bao bọc Suitable: ['su:təbl]: adj: (suitable for / to something / somebody) phù hợp; thích hợp Exist: [ig'zist]: v: (to exist in / on something) là cĩ thật hoặc thực sự; đã sống; tồn tại Contour: ['kɔntuə]: n: đường đồng mức Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 12
  13. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA Visualize: ['vi∫uəlaiz]: v Cách viết khác : visualise ['vi∫uəlaiz]: hình dung, mường tượng (vật khơng thấy trước mắt) Consideration: [kən,sidə'rei∫n]: n: sự cân nhắc, sự suy xét Summarize: ['sʌməraiz]: v Cách viết khác : summarise ['sʌməraiz]: tĩm tắt; tổng kết Visible: ['vizəbl]: adj: hữu hình, thấy được, cĩ thể nhìn thấy, cĩ thể thấy; trong tầm mắt Ray: [rei]: n: tia Obstacle: ['ɒbstəkl]: n: sự cản trở, sự trở ngại, chướng ngại vật; vật trở ngại Refract: [ri'frỉkt]: v: (vật lý) khúc xạ (ánh sáng), hiện tượng chiết quang. Due: [dju:]: n: quyền được hưởng; cái được hưởng Equilateral: [,i:kwi'lỉtərəl]: adj: (nĩi về hình) cĩ các cạnh bằng nhau / đều nhau Sufficient:: [sə'fi∫nt]: adj: (sufficient for somebody / something) đủ Observation: [,ɑbzə'vei∫n]: n: sự quan sát, sự theo dõi Provide: [prə'vaid]: v: (to provide somebody with something; to provide something for somebody) cung cấp; cung ứng Configuration: [kən,figju'rei∫n]: n: hình thể, hình dạng Compatible: [kəm'pỉtəbl]: adj: hợp nhau, tương hợp Distinct: [dis'tiηkt]: adj: riêng, riêng biệt; khác biệt Bisection: [bai'sek∫n]: n: sự chia đơi, sự cắt đơi Theodolite: [θi'ɔdəlait]: n: máy kinh vĩ 2. Bài đọc: The area to be covered by a triangulation scheme must be carefully reconnoitred to select the most suitable positions for the control stations. Existing maps, especially if contoured, can be of great value since the size and shape of the triangles formed by the stations can be difficult to visualize in the field. When planning the scheme, certain considerations should be kept in mind, which may be summarized as follows: a, Every station should be visible from the adjacent stations. Rays passing close to either the ground or to an obstacle should be avoided since they can be refracted due to air temperature diffirences. b, The triangles formed thereby should be well-conditioned, that it to say, as nearly equilateral as possible. No angles should be less than 300, if at all possible. That scheme should be kept as simple as possible, but with sufficient redundant observations to provide the necessary checks and to increase precision. c, The size of the triangles will depend on the configuration of the land, but they should normally be as large as possible compatible with the distinct bisection of signals, having regard to the type of the theodolite used. Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 13
  14. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA 3. Dịch: Khu vực được bao phủ bởi đồ hình lưới tam giác cần phải được khảo sát một cách cẩn thận để chọn được những vị trí thích hợp nhất cho các trạm khống chế. Từ bản đồ cĩ sẵn, đặc biệt là đường đồng mức, cĩ thể cĩ giá trị lớn do kích thước và hình dạng của tam giác được tạo bởi các trạm máy khĩ cĩ thể nhìn thấy ngồi thực địa. Khi bố trí đồ hình, chắc chắn là những vấn đề cần phải được quan tâm mà cĩ thể được tổng kết như sau: a, Mọi trạm máy nên được thơng hướng với các trạm liền kề. Các tia ngắm khơng quá gần mặt đất hay qua chướng ngại vật bởi chúng cĩ thể bị ảnh hưởng bởi chiết quang do nhiệt độ khơng khí khác nhau. b, Hình thức của tam giác do đĩ nên được thành lập với điều kiện phù hợp, cĩ nghĩa là, các cạnh gần như đều nhau đến mức cĩ thể. Các gĩc khơng nên nhỏ hơn 300, nếu tất cả cĩ thể. Đồ hình nên đơn giản, nhưng cần cung cấp trị đo thừa cho việc kiểm tra điều kiện và để tăng độ chính xác. c, Độ lớn của tam giác sẽ được quyết định dựa vào hình dạng của khu vực đo, tuy nhiên, chúng nên càng lớn ở mức độ cĩ thể càng tốt, tương ứng với tiêu ngắm của máy kinh vĩ, liên quan đến loại máy kinh vĩ mà ta sử dụng. EXERCISE: 1. Where is triangulation employed? Triangulation is employed extensively as a means of control for topographic and similar surveys. 2. What does a triangulation system consist of? A triangulation system consists of a series of triangles in which one or more sides of each triangle are also sides of adjacent triangles. 3. What do the lines of a triangulation system form? The lines of a triangulation system form a network tying together the points or stations at which the angles are measurement. 4. Where are the triangulation stations located? The vertices of the triangles are the triangulation stations. 5. What is avoided by the use of the triangulation method? By the use of the triangulation method, the necessity of measuring the length of every line is avoided. 6. Why should the lengths of the two or more lines in each system be measured? Because unavoidable errors in the field measurement, so the lengths of the two or more lines in each system should be measured as a means of checking the computed distances. 7. How are the lines whose lengths are measured called? The lines whose lengths are measured are called based lines. 8. What is known in geometrical figure offorded by the arrangement of the triangles? Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 14
  15. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA The theoretical value of the sum of included angles is known. 9. What should the lengths of the sides in any triangle be proportional to? The lengths of the sides in any triangle should be proprotional to the sines of the angles opposite. 10. Why is it not necessary to measure every angle in a triangulation system? Because the third can be readily computed. 11. Why are all the angles measured? Because measure all angles permit the application of the known conditions as a measure of the precision of the measurements, or as a means of adjusting the errors. 12. When planning the scheme, what should one keep in mind? When planning the scheme, certain considerations should be kept in mind, which may be summarized as follows: a, Every stations should be visible from the adjacent stations. Rays passing close to either the ground or to an obstacle should be avoided since they can be refracted due to air temperature diffirence. b, The triangles formed thereby should be well-conditioned, that it to say, as nearly equilateral as possible. No angles should be less than 300, if at all possible. That scheme should be kept as simple as possible, but with sufficient redundant observations to provide the necessary checks and to increase precision. c, The size of the triangles will depend on the configuration of the land, but they should normally be as large as possible compatible with the distinct bisection of signals, having regard to the type of the theodolite used. Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 15
  16. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA LESSON 3: MEASUREMENT OF DISTANCE. 3.1. DISTANCE: 1. Từ mới Reduce: [ri'dju:s]: v: đổi, biến đổi (sang một trạng thái, hình thức đơn giản hơn, kém hơn) Equivalent: [i'kwivələnt]: adj: tương đương / n: vật tương đương, từ tương đương Slope: [sloup]: n: dốc, đường dốc, chỗ dốc; độ dốc / v: nghiêng, dốc Projection: [prə'dʒek∫n]: n: sự chiếu, sự được chiếu; sự hiện hình, sự hình thành cụ thể (một ý nghĩ, một hình ảnh trong trí ĩc) Plot: [plɔt]: n: âm mưu; mưu đồ/ v: vẽ sơ đồ, vẽ đồ thị, vẽ biểu đồ, dựng đồ án (một cơng trình xây dựng ); đánh dấu (cái gì) trên hải đồ, biểu đồ; vẽ đường đồ thị Plotting map: Vẽ bản đồ. 2. Bài đọc: In surveying, the distance between two points is understood to mean the horizontal distance, regardless of the relative elevation of the points. In geodetic surveying, horizontal distances are reduced to the equivalent at sea level, but in plane surveying such reductions are unnecessary. Though frequently slope distances are measured, they are reduced to there equivalent on the horizontal projection for use in plotting maps, calculating land areas, ect. 3. Dịch: Trong đo đạc, khoảng cách giữa hai điểm được hiểu cĩ nghĩa là khoảng cách ngang, khơng quan tâm tới chênh cao giữa các điểm. Trong trắc địa cao cấp, khoảng cách ngang phải được tính chuyển về giá trị tương ứng so với mực nước biển, nhưng trong trắc địa phổ thơng, việc quy chuyển là khơng cần thiết. Mặc dù khoảng cách nghiêng thường xuyên được đo, người ta vẫn đưa trị đo này về mặt chiếu ngang, để sử dụng trong việc vẽ bản đồ, tính tốn diện tích đất, v.v. 3.2. DIRECT METHOD: 1. Từ mới Represent: [,repri'zent]: v: miêu tả, hình dung / trình bày Pin: [pin]: n: ghim sắt (để đánh dấu trong quá trình đo thước thép) Interval: ['intəvəl]: n: thời gian giữa hai sự kiện; khoảng thời gian / khoảng khơng gian giữa hai hoặc nhiều vật Head Chainman: người đi đầu (trong nhĩm đo thước thép) Follower: người đi theo. Hold: [hould]: n: sự cầm, sự nắm giữ, sự nắm chặt; vật để nắm lấy; vật đỡ; chỗ dựa / v: cầm, nắm, giữ, nắm giữ, giữ vững Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 16
  17. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA Tape: [teip]: n: dây, dải (để gĩi, buộc, viền); băng / v: buộc; đo bằng thước dây 2. Bài đọc: Figure 3.2 represents the profile of a line to be measured in the direction of A to D, and A is a pin marking the point of beginning of a 20m interval. The head chainman goes forward until the 0m mark is at A, where the follower is stationed. The head chainman holds the tape horizontal and plumbs from the 20m mark to set a pin at B. The follower gives the head chainman a pin and holds the 0m mark at B. The head chainman plumbs from the 20m mark and sets a pin at C. The follower gives the head chainman a pin and holds the 0m mark at C. The head chainman plumbs from the tape reading at D at the end of the measured length. The measure distance is: AD = n x 20m + R = 2 x 20m +12.35 AD = 52.35 m Figure 3.2 3. Dịch: Hình 3.2 miêu tả hình vẽ của một đường thẳng được đo từ hướng A tới hướng D, và A là một ghim sắt đánh dấu điểm bắt đầu một đoạn 20m. Người đi đầu tiến về phía trước cho đến khi vạch 0m nằm tại A, nơi người đi theo đứng lại tại đĩ. Người đi trước giữ thước nằm ngang và dọi từ vạch 20m để đánh dấu một cái ghim ở B. Người đi theo đưa cho người đi trước một cái ghim sắt và giữ vạch 0m ở B. Người đi trước dọi từ vạch 20m và đặt 1 cái ghim tại C. Người tiếp theo đưa người đi đầu 1 cái ghim và giữ vạch 0m ở điểm C. Người đi đầu dọi tâm từ số đọc tại D và kết thúc việc đo chiều dài. Khoảng cách đo được là: AD = n x 20m + R = 2 x 20m +12.35 AD = 52.35 m 3.3. ELECTRONIC DISTANCE MEASUREMENT: 3.3.1. Introduction: 1. Từ mới Major: ['meidʒə]: n: chuyên đề, chuyên ngành / adj: lớn (hơn), nhiều (hơn), trọng đại, chủ yếu Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 17
  18. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA Advance: [əd'vɑ:ns]: n: sự chuyển động lên phía trước; sự tiến lên / v: giúp (ai) tiến bộ; thúc đẩy (kế hoạch); cĩ tiến bộ / adj: đi trước người khác, tiến bộ Instrumentation: [,instrumen'tei∫n]: n: thiết bị đo đạc Device: [di'vais]: n: phương sách, phương kế; chước mưu; vật sáng chế ra (để dùng vào mục đích gì); thiết bị, dụng cụ, máy mĩc Indirectly: [,indi'rektli]: adv: gián tiếp Electromagnetic: [i'lektroumỉg'netik]: adj: điện từ Energy: ['enədʒi]: n: năng lượng Electromagnetic energy: năng lượng điện từ Common: ['kɔmən]: adj: thơng thường, phổ biến Classify: ['klỉsifai]: v: sắp xếp cho cĩ hệ thống; phân loại Transmit: [trỉnz'mit]: v: (transmitted; transmitting): (to transmit something from to ) truyền, phát (tín hiệu, chương trình qua sĩng (rađiơ), qua đường dây điện tín ) Category: ['kỉtigəri]: n: hạng, loại / (triết học) phạm trù Electro-optical: điện cơ Infrared: [,infrə'red]: n: viết tắt là IR: tia ngồi đỏ; tia hồng ngoại Microwave: ['maikrəweiv]: n: (rađiơ) sĩng cực ngắn, vi ba Wavelength: ['weivleηθ]: n: (vật lý) bước sĩng 2. Bài đọc: A major advance in surveying instrumentation was the development of electronic distance measuring instruments (EDM). These devices determine lengths by indirectly measuring the time it takes electromagnetic energy to travel from one end of a line to the other, and return. The most common system for classifying EDM instruments is by the type of electromagnetic energy they transmit. Two categories are commonly employed in surveying-electro-optical instruments, which transmit either laser or infrared light; and microwave equipment, which transmit invisible electromagnetic energy of very short wavelength. 3. Dịch: Sự tiến bộ lớn của các thiết bị đo đạc trắc địa là việc phát triển các máy đo chiều dài điện tử. Những thiết bị này xác định chiều dài một cách gián tiếp bằng cách đo thời gian mà năng lượng điện từ đi từ một điểm cuối của đoạn thẳng tới điểm cịn lại, rồi quay trở lại. Hệ thống phân loại các thiết bị EDM phổ biến nhất là theo loại năng lượng điện từ mà nĩ phát ra. Hai loại thơng thường được sử dụng là thiết bị điện quang, truyền tín hiệu ở dạng tia laser hoặc tia hồng ngoại; và thiết bị sử dụng sĩng ngắn, phát ra năng lượng điện từ khơng nhìn thấy được với bước sĩng cực ngắn. 3.3.2. Principles of electronic distance measurement: 1. Từ mới Depict: [di'pikt]: v: vẽ; mơ tả, miêu tả Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 18
  19. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA Plumb bob: quả dọi Optical plummet: bộ phận dọi quang học Frequency: ['fri:kwənsi]: n: Cách viết khác: frequence ['fri:kwəns]: tính thường xuyên, tính thường hay xảy ra Reference: ['refərəns]: n: sự tham khảo, sự liên quan. Regulate: ['regjuleit]: v: điều hịa, điều chỉnh Superimpose: [,su:pərim'pouz]: v: đặt lên trên cùng, để lên trên cùng, chồng lên; thêm vào Modulate: ['mɔdjuleit]: v: sửa lại cho đúng, điều chỉnh, điều biến Onto: ['ɔntu:]: pre: về phía trên, lên trên Sine wave: sĩng hình sin Multiple: ['mʌltipl]: adj: nhiều, nhiều mối, phức tạp Multiply: ['mʌltiplai]: v: làm tăng lên nhiều lần Integral: ['intigrəl]: adj: tồn bộ, trọn vẹn, đầy đủ Principle: ['prinsəpl]: n: gốc, nguồn gốc, yếu tố cơ bản; nguyên lý, nguyên tắc cấu tạo Illustrate: ['iləstreit]: v: cung cấp tranh, biểu đồ cho cái gì; minh hoạ Fractional: ['frỉk∫ənl]: adj: (thuộc) phân số / (hố học) phân đoạn / bé li ti Fractional part: phần lẻ Expect: [iks'pekt]: v: mong chờ; trơng mong; trơng đợi Partial: ['pɑ:∫l]: adj: về từng phần hoặc tạo thành bộ phận; khơng hồn chỉnh; một phần Reflector: [ri'flektə]: n: gương phản xạ, vật phản xạ nhiệt, vật phản xạ ánh sáng; cái phản hồi âm thanh Express: [iks'pres]: adj: nhanh, hoả tốc, tốc hành; nhằm mục đích riêng biệt / adv: hoả tốc, tốc hành/ v: biểu lộ, bày tỏ (tình cảm ); phát biểu ý kiến Equation: [i'kwei∫n]: n: hành động làm cho bằng nhau hoặc coi như bằng nhau; phương trình, cơng thức. 2. Bài đọc: The procedure of measuring a distance electronically is depicted in figure 3.3.a where an EDM device has been centered over station A by means of plumb bob or optical plummet. Figure 3.3.a. Generalised EDM procedure Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 19
  20. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA The instrument transmits a carrier signal of electronmagnetic energy to station B. A reference frequency of precisely regulated wavelength has been superimposed or modulated onto the carrier. The signal is returned from B to the receiver, so its travel part is double the slope distance AB. In the figure, the modulated electromagnetic energy is represented by a series of sine wave, each having wavelength λ. The unit a A determines the number of wavelength in the double part, multiples by the wavelength in metres and divides by two to obtain distance AB. Figure 3.3.b. Phase diference measurement principle It would of course be highly unusual if a measured distance was exactly an integral number of wavelengths, as illustrated in figure. Rather, some fractional part of a wavelength would in general be expected-for example, the partial value p shown in figure 3.3.b. In that figure, distance D between instrument and reflector would be expressed as: n p L 2 In this equation, λ is the wavelength, n: the number or full wavelengths, and p: the length of the fraction part. 3. Dịch: Thủ tục đo khoảng cách điện tử được mơ tả ở hình 3.3.a, thiết bị EDM được định tâm ở trạm A bằng cách thả quả dọi hoặc dùng bộ phận dọi quang học. Hình 3.3.a. Nguyên lý tổng quát của máy tồn đạc điện tử. Thiết bị này phát ra một sĩng mang năng lượng điện từ tới trạm B. Tần số tham khảo ở A để bước sĩng điều hịa chính xác được thêm vào hoặc được điều biến trên sĩng tải. Tín hiệu trở lại từ B tới máy thu, do đĩ, nĩ đã di chuyển được một đoạn bằng hai lần khoảng cách nghiêng AB. Ở trên hình, năng lượng điện từ đã được điều biến được miêu tả bằng một dải sĩng hình sin, mỗi cái cĩ bước sĩng là λ. Máy đo A xác định số bước sĩng ở 2 lần khoảng cách, nhân với chiều dài bước sĩng đo bằng mét, rồi chia cho 2 để cĩ được khoảng cách AB. Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 20
  21. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA Hình 3.3.b. Nguyên tắc đo khác Rất đáng chú ý nếu một khoảng cách đo được là chính xác một số lượng bước sĩng trọn vẹn, như minh họa ở trong hình. Đúng hơn, một vài phần lẻ của 1 bước sĩng nĩi chung là hồn tồn cĩ thể xảy ra – ví dụ như, phần giá trị p thể hiện trong hình 3.3.b. Trong hình này, khoảng cách D ở giữa máy và gương phản xạ sẽ được tính như sau: n p L 2 Trong cơng thức này, λ là độ dài bước sĩng, n là số nguyên lần bước sĩng, và p là độ dài của phân lẻ. 3.3.3. Total Station instrument: 1. Từ mới Total station: máy tồn đạc điện tử Tacheometer: [tỉ'kimitə]: n: máy đo khoảng cách. Combine: [kɔm'bain]: n: nhĩm người hoặc cơng ty cùng hoạt động kinh doanh / v: (to combine with something) ( to combine A and B / A with B) kết hợp; phối hợp Display: [dis'plei]: n: sự bày ra, sự phơ bày, sự trưng bày, sự hiển thị / v: bày ra, phơ bày, trưng bày, hiển thị; phơ trương, khoe khoang (kiến thức ) Vertical: ['və:tikl]: adj: thẳng đứng, đứng / n: mặt phẳng thẳng đứng Simultaneously: [,siml'teiniəsli]: adv: đồng thời, xảy ra cùng một lúc, làm cùng một lúc Automatically: [,ɔ:tə'mỉtikəli]: adv: tự động Built-in: ['bilt'in]: adj: gắn liền (vào máy chính, vào tường ) Upon: [ə'pɔn]: pre: trên, ở trên Command: [kə'mɑ:nd]: n: lệnh, mệnh lệnh / v: ra lệnh, hạ lệnh Component: [kəm'pounənt]: adj: hợp thành, cấu thành (Compose: [kəm'pouz]: v) Instantaneously: [,instən'teinjəsli]: adv: ngay lập tức, tức thời Occupy: ['ɒkjʊpai]: v: chiếm đĩng, chiếm lĩnh, chiếm cứ Azimuth: ['ỉziməθ]: n: (thiên văn học) vịm trời từ thiên đỉnh đến chân trời / (bản đồ học) gĩc giữa vịm ấy với bình tuyến; gĩc phương vị Input: ['input]: n: hành động đưa cái gì vào Immediately: [i'mi:djətli]: adv: ngay lập tức, tức thì / trực tiếp Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 21
  22. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA Directly: [di'rektli]:adv: lập tức; ngay tức khắc Store: [stɔ:]: n: cửa hang; sự tích trữ / v: chứa, đựng, tích Collector: [kə'lektə]: n: người thu thập, người sưu tầm; người thu (thuế, tiền ) Eliminate: [i'limineit]: v: loại ra, loại trừ Manual: ['mỉnjuəl]: adj: (thuộc) tay; làm bằng tay hoặc điều khiển bằng tay; thủ cơng / n: sách chỉ dẫn thực hành, sách giáo khoa Tremendous: [tri'mendəs]: adj: ghê gớm, kinh khủng, khủng khiếp, dữ dội / rất lớn, bao la 2. Bài đọc: Total station instrument (also called electronic tacheometers) combines an EDM instrument, electronic digital theodilite, and computer in one unit. The electronic digital theodolite automatically measures and displays horizontal and vertical angels. Total station instrument simultaneously measures distance, as well as direction, and transmits the results automatically to a built-in computer. The horizontal and vertical angles and slope distance can be displayed; the upon keyboard commands, horizontal and vertical distance components are instantaneously computed and displayed. If co-ordinates of the occupied station and a reference azimuth are input to the system, co-ordinates of the sighted point are immediately obtained. This information can all be directly stored in an automatic data collector, thereby eliminating manual recording. These instruments are of tremendous value in type of surveying. 3. Dịch: Thiết bị đo tổng hợp (cịn gọi là máy tồn đạc điện tử) là sự kết hợp của một máy đo chiều dài điện tử, máy kinh vĩ điện tử kĩ thuật số và máy tính trong một thiết bị. Máy kinh vĩ điện tử kĩ thuật số đo và hiển thị tự động gĩc bằng và gĩc đứng. Máy tồn đạc điện tử đồng thời đo khoảng cách, cũng như phương hướng, và truyền kết quả một cách tự động vào máy tính. Gĩc bằng, gĩc đứng và khoảng cách nghiêng cĩ thể được hiển thị; nhờ sự điều khiển của bàn phím, các thành phần khoảng cách ngang và khoảng cách đứng ngay lập tức được tính tốn và hiển thị. Nếu tọa độ của một trạm máy và gĩc phương vị tham chiếu được đưa vào hệ thống, tọa độ của điểm quan sát ngay lập tức tính được. Thơng tin này cĩ thể được lưu trữ trực tiếp ngay trong bộ dữ liệu tự động, do đĩ, loại trừ được việc ghi chép thủ cơng. Những thiết bị này cĩ giá trị to lớn trong đo đạc. EXERCISE 1. What is understood by the distance between two points in surveying? The distance between 2 points is understood to maen the horizontal distances. 2. What is horizontal distance reduced to in geodetic surveying? Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 22
  23. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA In geodetic surveying, horizontal distance is reduced to the equivalent at sea level. 3. Why is such reduction unnecessary in plane surveying? 4. What are slope distances reduced to? They are reduced to there equivalent on the horizontal projection for use in plotting maps, calculating land area, ECT. 5. State some advantages of electronic distance measurement? 6. Describe briefly structure of total station? Total station instrument combine an EDM instrument, electronic digital theodolite and computer in one unit. 7. Mention some advantages of total station? Total station instrument simultaneous measure distance, as well as direction, and transmit the results automatically to a build-in computer. Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 23
  24. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA Lesson 4: ANGULAR MEASUREMENT 4.1. THE INSTRUMENT: 1. Từ mới: Versatile: ['və:sətail]: adj: nhiều tác dụng; đa năng (dụng cụ, máy ) / linh hoạt; nhiều tài; tháo vát Capable: ['keipəbl]: adj: cĩ khả năng; cĩ năng lực; thạo; giỏi Horizontal angle: gĩc bằng Vertical angle: gĩc đứng Horizontal plane: mặt phẳng nằm ngang Vertical plane: mặt phẳng thẳng đứng Horizontal circle: bàn độ ngang Vertical circle: bàn độ đứng Horizontal hair: chỉ ngang Vertical hair: chỉ đứng Circle left: bàn độ trái Circle right: bàn độ phải Range: [reindʒ]: n: phạm vi, lĩnh vực; trình độ / v: xếp loại, đứng về phía Setting-out: bố trí, cắm (các yếu tổ cơng trình) Levelling: ['levliη]: đo cao, đo thủy chuẩn Plumbing: chiếu điểm Shaft: [∫ɑ:ft]: n: giếng mỏ, hầm lị Observe: [ə'bzə:v]: v: quan sát, theo dõi / tiến hành Observation: [,ɑbzə'vei∫n]: n: sự quan sát, sự theo dõi Telescope: ['teliskoup] :n : kính viễn vọng, kính thiên văn / v: trở nên ngắn hơn i.e.: [,ai 'i:]: viết tắt: tức là; nghĩa là ( Id est) Trunnion: ['trʌniən]: n: trục quay Axix: ['ỉksis]: n, pl. axes: trục Trunnion axis: trục quay ống kính Gunsight: đầu ruồi (trên ống kính để ngắm sơ bộ) Underside: ['ʌndəsaid]: n: mặt bên dưới, cạnh bên dưới; đáy Barrel: ['bỉrəl]: n: ống kính, ống ngắm 2. Bài đọc: The theodolite is an instrument designed speacially for the measurement of horizontal and vertical angles in surveying and construction work. It is the most versatile of surveying instrument, capable of performing in wide range of tasks. These include the measurement of horizontal and vertical angles, setting-out lines and angles, levelling, optical distance measurement, plumbing tall buildings and deep shafts, ect. Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 24
  25. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA Horizontal and vertical angles are measured in the horizontal and vertical planes passing through the centre of a theodolite. In most theodolites, the normal observing position is such that the vertical circle is at the observer’s left, and the observation is said to be face left or circle left. By rotating the telescope through 1800 in the vertical plane (i.e. about the trunnion axis), and then through 1800 in the horizontal plane, the telescope will again be pointing at the signal, but with the gunsights on the underside of the barrel, and the vertical circle to the right – i.e. the theodolite is in the face right or circle right position. 3. Dịch: Máy kinh vĩ là một thiết bị được thiết kế đặc biệt phục vụ cho việc đo gĩc ngang và gĩc đứng trong trắc địa và trong xây dựng. Nĩ là thiết bị đa năng nhất trong các thiết bị dùng trong trắc địa, cĩ khả năng thực hiện các cơng việc trong phạm vi rộng lớn. Những cơng việc ấy bao gồm viêc đo gĩc ngang và gĩc đứng, bố trí cạnh và gĩc, đo thủy chuẩn, đo dài quang học, chiếu điểm lên các nhà cao tầng và xuống các giếng sâu, v.v. Gĩc ngang và gĩc đứng được đo bằng mặt phẳng thẳng đứng và mặt phẳng ngang qua tâm của máy kinh vĩ. Ở phần lớn máy kinh vĩ, thơng thường vị trí quan sát ở bàn độ đứng bên trái của người đo, và trị đo đĩ được gọi là trị đo ở mặt trái hay bàn độ trái. Bằng việc đảo ống kính 1800 trong mặt phẳng thẳng đứng (nghĩa là trục quay ống kính), và sau đĩ quay 1800 ở mặt phẳng nằm ngang, ống kính sẽ lại được hướng về tiêu đo, nhưng với đầu ruồi ở mặt bên dưới của ống kính, và bàn độ đứng ở bên phải – nghĩa là máy kinh vĩ ở mặt phải hay vị trí bàn độ phải. 4.2. HORIZONTAL ANGLE MEASUREMENT: 4.2.1. Setting up at a station: 1. Từ mới: Setting up: đặt máy Tripod: ['traipɔd]: n: giá ba chân, kiềng ba chân Approximately: [ə'prɔksimitli]: adv: khoảng chừng, độ chừng Attach: [ə'tỉt∫]: v: tham gia, liên kết với / gắn với Bolt: [boult]: n: bulơng, then, chốt Holding bolt: ốc nối Fairly: ['feəli]: adv: cơng bằng, khơng thiên vị; chính đáng; ngay thẳng / rõ ràng, rõ rệt Release: [ri'li:s]: n: sự giải thốt, sự thốt khỏi (điều lo lắng, sầu muộn, bệnh tật ); sự thả, sự phĩng thích / v: sự phĩng thích, sự tha nợ, sự tháo ra, tách ra Clamp: [klỉmp]: n: ốc hãm; cái kẹp, bàn kẹp / v: cặp, chặt lại; kẹp chặt lại, giữ chặt lại 2. Bài đọc: Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 25
  26. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA a, Set up the tripod over the station mark, with tripod head approximately in a horizontal plane. b, Place the theodolite on the tripod head and attach by holding bolt. The instrument is first set up, fairly closely over station, either by eye or by plumb bob. Release all clamps. 3. Dịch: a, Đặt chân máy tại mốc đo, sao cho mặt phẳng đế máy tương đối bằng phẳng. b, Để máy kinh vĩ lên chân máy và vít lại bằng ốc nối. Đầu tiên, máy phải được đặt sơ bộ gần trùng với tâm mốc, bằng cách sử dụng mắt, hoặc quả dọi. Nới lỏng các ốc hãm. 4.2.2. Levelling-up: 1. Từ mới: Levelling-up: cân bằng máy Roughly: ['rʌfli]: adv: ráp, xù xì, gồ ghề, khơng bằng phẳng, bờm xờm, lởm chởm Inner axis: trục đứng Bubble: ['bʌbl]:n: bong bĩng, bọt, tăm Tube: [tju:b]: n: ống Bubble tube: ống thủy Footscrew: ốc cân Thumb: [θʌm]: n: ngĩn tay cái Towards: [tə'wɔ:dz]: adv: Cách viết khác : toward [tə'wɔ:d]: theo hướng, về phía, hướng về Former: ['fɔ:mə]: adj: trước, cũ, xưa 2. Bài đọc: When the instrument has been roughly centered, it must be leveled: a, Rotate the inner axis so that the bubble tube is parallel to two of the footscrews. Turning those footscrews, the bubble is brought to the center of its run. The footscrews are returned simultaneously with the thumbs moving towards each other or away from each other. b, Rotate the inner axis so that the bubble tube is at right angle to its former position. Bring the bubble to the centre of its run using the third screw only. In practice, the above procedure is carried out at least twice. 3. Dịch: Khi máy đã định tâm gần đúng thì cần phải tiến hành cân bằng: a, Quay trục đứng để trục ống thủy song song với hai ốc cân. Xoay những ốc cân này, bọt thủy sẽ được đưa tới giữa của ống thủy. Hai ốc cân được vặn đồng thời bằng cách để ngĩn tay cái chuyển động hướng vào nhau hoặc hướng ra xa nhau. b, Quay trục đứng để trục ống thủy ở vị trí vuơng gĩc so với vị trí cũ. Đưa bọt thủy về giữa, chỉ sử dụng ốc cân thứ ba. Trong thực tế, thao tác trên được tiến hành ít nhất là 2 lần. Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 26
  27. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA 4.2.3. Centring: 1. Từ mới: Centring: ['sentriη]: n: sự định tâm, khoan tâm Loosen: ['lu:sn]: v: nới ra, nới lỏng Shift: [∫ift]: n: sự thay đổi 2. Bài đọc: a, Loosen the holding bolt and by moving the instrument in parallel shifts until the plumb-bob or index mark of the optical plummet is exactly centred over the station. b, Check the levelling-up again, check the centering again, repeat both as needed. 3. Dịch: a, Nới các ốc nối và di chuyển máy song song cho đến khi quả dọi hoặc tâm của bộ phận dọi tâm quang học ở chính xác giữa của mốc. b, Kiểm tra cân bằng lại, kiểm tra định tâm lại, lặp lại cả 2 cơng đoạn nếu cần thiết. 4.2.4. Measuring a horizontal angle: 1. Từ mới: Arbitrary: ['ɑ:bitrəri]: adj: tùy ý Upper: ['ʌpə]: adj: cao hơn Diaphragm: ['daiəfrỉm]: n: lưới chỉ chữ thập Tangent screw: ['tỉndʒənt - skru:]: ốc vi động Fix: [fiks]: v: đĩng, gắn, lắp, để, đặt; làm đơng lại, làm đặc lại; hãm (ảnh, màu ); cố định lại Swing: [swiη]: v: quay Clockwise: ['klɔkwaiz]: adj & adv: theo chiều kim đồng hồ Direction: [di'rek∫n]: n: sự điều khiển, sự chỉ huy, sự cai quản; mặt, phương diện Align: [ə'lain]: v: Cách viết khác: aline [ə'lain]: sắp thành hàng, chỉnh Set: vịng đo 2. Bài đọc: a, The plates are unclamped and the horizontal circle set to zero or arbitrary value nears zero. The upper clamp is locked, holding the two plates together. b, The telescope is directed to station A using the gunsight. When closely pointing on A, the lower clamp is also locked, and the vertical hair of the diaphragm is accurately sighted onto the station using the lower tangent screw. The horizontal circle reading is now taken and the result is booked. c, With the lower clamp fixed, the upper clamp is released and the telescope swung in a clockwise direction until directed towards station C using the gunsight. Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 27
  28. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA d, The upper clamp is then fixed, the upper tangent screw used to accurately align the telescope onto station C. The horizontal reading at C can then be obtained. e, The upper clamp is released and the theodolite turned through 1800, the telescope is then also turned through 1800 in the vertical plane and the gunsight used to roughly sight onto station C. f, The upper clamp is locked and the upper tangent screw used to align the telescope onto station C and the horizontal circle reread. g, The upper clamp is unlocked and the telescope directed towards station A with the gunsight. h, The upper clamp is locked and the upper tangent screw used to align the telescope onto station A. The horizontal circle can then be read for this pointing on A. Figure 4.3 Angle ABC is obtained as show in the following example: At station B: Pointing Face left Face right Station C 930 34’ 40” 2730 34’ 40” Station A 010 15’ 20” 1810 15’ 40” 920 19’ 20” 920 19’ 00” Mean value: 920 19’ 10” Thus, two measurements of the angle are obtained during this set and their mean can be found. Further sets can be taken after changing the zero setting (a) by about 1800/n each time, n being the required number of sets. 3. Dịch: a, Nới lỏng ốc hãm bàn độ ngang và đặt bàn độ ngang về vị trí 0 hoặc giá trị bất kì gần 0. Các ốc hãm trên được khĩa lại, hãm cả hai bàn độ này b, Ống kính được định hướng vào A nhờ sử dụng đầu ruồi. Khi đã gần ngắm chuẩn được A, ốc hãm dưới được khĩa lại, và chỉ đứng của lưới chỉ chữ thập được đưa chính xác vào mục tiêu bằng cách vặn ốc vi động dưới. Đọc số đọc trên bàn độ ngang và kết quả sẽ được ghi lại. c, Với ốc hãm dưới đã được khĩa lại, ốc hãm trên được nới ra và ống kính quay theo chiều kim đồng hồ cho đến khi hướng về phía trạm C bằng cách sử dụng đầu ruồi. d, Ốc hãm trên được khĩa lại, ốc vi động trên được sử dụng để chỉnh cho ống kính đến chính xác trạm C. Số đọc gĩc ngang ở C được thực hiện. Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 28
  29. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA e, Ốc hãm trên được nới ra và máy kinh vĩ quay 180 0, ống kính cũng quay 1800 quanh mặt phẳng thẳng đứng, và đầu ruồi được sử dụng để ngắm gần về trạm C. f, Ốc hãm trên bị khĩa, và ốc vi động trên được sử dụng để chỉnh ống kính ngắm chính xác về C, và đọc lại số đọc trên bàn độ ngang. g, Ốc hãm trên được mở ra, và ống kính hướng về A bằng cách sử dụng đầu ruồi. h, Ốc hãm trên khĩa lại, và ốc vi động trên được sử dụng để chỉnh ống kính ngắm chính xác về A. Đọc số đọc trên bàn độ ngang tại điểm A này. Hình 4.3 Gĩc ABC thu được được thể hiện như trong ví dụ sau: Vị trí Bàn độ trái Bàn độ phải Trạm C 930 34’ 40” 2730 34’ 40” Trạm A 010 15’ 20” 1810 15’ 40” 920 19’ 20” 920 19’ 00” Giá trị trung bình: 920 19’ 10” Như vậy, hai trị đo gĩc được thu nhận trong suốt vịng đo, và ta cĩ thể tìm được giá trị trung bình của chúng. Những vịng đo sau cĩ thể tiến hành sau khi đổi việc đặt giá trị ban đầu (a) bằng giá trị 1800/n cho mỗi lần, với n là số vịng đo yêu cầu. 4.3. VERTICAL ANGLE MEASUREMENT: 1. Từ mới: Depression: [di'pre∫n]: n: chỗ lõm, chỗ đất lún, chỗ sụt xuống Respect: [ri'spekt]: n: sự tơn trọng, sự chú ý / v: tơn trọng, khâm phục; liên quan đến Contain: [kən'tein]: v: chứa đựng, bao hàm, gồm cĩ, bao gồm Coincidence: [kou'insidəns]: n: sự trùng hợp ngẫu nhiên; làm trùng Previously: ['pri:viəsli]: adv: trước, trước đây Adopt: [ə'dɔpt]: v: chấp nhận, thơng qua Index error: sai số MO Altitude: ['ỉltitju:d]: n: độ cao so với mặt biển 2. Bài đọc: The angle of elevation (+) or depression (-) are measured with respect to the horizontal plane containing the trunnion axis of the instrument. After setting up over the station, the telescope is directed to one of the signal and exact coincidence Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 29
  30. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA on the mark obtained using both horizontal and vertical tangent screws. If a horizontal angle is being observed at the same time as a vertical angle the procedure discussed previously is adopted. Read the hook the vertical circle. If the instrument is not provided with an automic index, the altitude bubble should always be in the center of its run when reading the vertical circle. To eliminate the index error, a vertical angle should be observed on both faces of the instrument, the mean value giving the required vertical angle. However, a single measurement is enough in work such as tacheometry and contouring. When very accurate vertical angles are required, or for levelling, the index error and the altitude bubble should be adjusted. 3. Dịch: Gĩc dương hay gĩc âm được đo cùng với giá trị của bàn độ ngang chứa trục quay ống kính của máy. Sau khi đặt máy ở mốc, ống kính hướng vào một trong hai tiêu đo và bắt chính xác vào lưới chỉ, sử dụng cả ốc vi động đứng và ngang. Nếu một gĩc ngang được đo đồng thời với gĩc đứng, thủ tục thảo luận ở phần trước được chấp nhận. Đọc số trên bàn độ đứng. Nếu thiết bị khơng cĩ lưới chỉ tự động thì bọt thủy của ống thủy dọc sẽ luơn ở vị trí trung tâm khi đọc bàn độ đứng. Để loại trừ sai số MO, một gĩc đứng cần được đo bằng cả 2 vị trí bàn độ của máy, gĩc đứng yêu cầu là giá trị trung bình. Tuy nhiên, giá trị một vị trí bàn độ là đủ trong cơng việc như tồn đạc hay vẽ điah hình. Khi địi hỏi gĩc đứng rất chính xác, hay cho đo cao, sai số MO và bọt thủy của ống thuỷ dọc cần phải được hiệu chỉnh. EXERCISE 1. What instrument serves to measure horizontal and vertical angle? The theodolite instrument serves to measure horizontal and vertical angle. 2. Metion some of the operations that can be performed by means of a theodolite? The measurement of horizontal and vertical angles, setting-out lines and angles, levelling, optical distance measurement, plumbing tall buildings and deep shafts can be performed by means of a theodolite. 3. In what planes are horizontal and vertical angles measured? Horizontal and vertical angles are measured in the horizontal and vertical planes passing through the centre of a theodolite. 4. What is the normal observing position in most theodolite? In most theodolites, the normal observing position is such that the vertical circle is at the observer’s left. 5. Mention the most important operations performed for setting up the instrument at a station? a, Set up the tripod over the station mark, with tripod head approximately in a horizontal plane. b, Place the theodolite on the tripod head and attach by holding bolt. The instrument is first set up, fairly closely over station, either by eye or by plumb bob. Release all clamps. Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 30
  31. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA 6. What must be done to measure a horizontal plane? 7. How is the value of a horizontal angle calculated? Two measurements of the angle are obtained during the set and their mean can be found. 8. What is meant by vertical angle? 9. Describe the operations performed to measure a vertical angle? After setting up over the station, the telescope is directed to one of the signal and exact coincidence on the mark obtained using both horizontal and vertical tangent screw. Read the hook the vertical circle. 10. Why should a vertical angle be observed in two telescope position? A vertical angle should be observed in two telescope position to eliminate the index error. 11. When is a single measurement of a vertical angle enough? A single measurement is enough in work such as tacheometry and contouring. 12. What should be done when very accurate vertical angles are required? When very accurate vertical angles are required, the index error and the altitube bubble should be adjusted. Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 31
  32. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA Lesson 5: LEVELLING. 1. Từ mới: Operation: [,ɔpə'rei∫n]: n: hoạt động, vận hành Strictly: ['striktli]: adv: một cách nghiêm khắc; hồn tồn Comparision: [kəm'pỉrisn]: n: sự so sánh Datum: ['deitəm]: n: (số nhiều data) số lượng đã cho (bài tốn ); điều đã cho biết; luận cứ / (số nhiều datums) mốc tính tốn, mốc đo lường, mặt phẳng chuẩn. Longitudinal: [,lɔndʒi'tju:dinl]: adj: theo chiều dọc Longitudinal section: mặt cắt dọc Assume: [ə'sju:m]: v: cho rằng, thừa nhận Assume to be: được xem xét Perpendicular: [,pə:pən'dikjulə(r)]: adj: vuơng gĩc, trực giao / n: đường vuơng gĩc. Collimation: [,kɔli'mei∫n]: n: (vật lý) sự chuẩn trực / tia ngắm nằm ngang 2. Bài đọc: Levelling is the operation required in the determination or, more strickly, the comparision, of heights of points on the surface of the Earth. If a whole series of heights is given relative to a plane, this plane is called a datum. In topographical work, the datum is used in the mean level of the sea. The basic equipment required in levelling is: - A device which gives a truly horizontal line (the Level) - A suitably graduated staff for reading vertical heights (the Levelling staff) The levelling device must be set up so that its longitudinal axis is at right angles to the direction of gravity (i.e. the line taken by a plimb bob), and the line of sight will then be horizontal, assuming the instrument to be in correct adjustment. There are two adjustments required: - The bubble-tube axis must be set perpendicular to the vertical axis. - The line of collimation must be parallel to the bubble-axis. 3. Dịch: Đo thủy chuẩn là một hoạt động mang tính bắt buộc trong việc xác định hay, nĩi một cách chính xác hơn, là sự so sánh độ cao của các điểm trên bề mặt Trái đất. Nếu tồn bộ độ cao được so sánh cho gần với một mặt phẳng, thì mặt đĩ được gọi là mặt thủy chuẩn. Trong cơng tác đo đạc địa hình, mặt thủy chuẩn được sử dụng là mặt trung bình của mặt nước biển. Thiết bị cơ bản địi hỏi trong đo thủy chuẩn là: - Một thiết bị tạo ra tia ngắm nằm ngang (máy thủy chuẩn) Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 32
  33. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA - Một mia khắc vạch một cách phù hợp để đọc độ cao đứng (mia thủy chuẩn) Thiết bị đo thủy chuẩn phải được thiết lập sao cho trục dọc của nĩ phải vuơng gĩcg với hướng của trọng lực (cĩ nghĩa là đường dây dọi), và khi đĩ tia ngắm sẽ nằm ngang, và máy sẽ được xem như đã được điều chỉnh chính xác. Cĩ hai thao tác trong việc cân bằng: - trục ống thủy phải được đặt vuơng gĩc với trục đứng của máy. - tia ngắm nằm ngang phải song song với trục ống thủy. 5.1. PROCEDURE IN LEVELLING: 1. Từ mới: Respectively: [ris'pektivli]: adv: tách biệt ra; theo thứ tự định sẵn, lần lượt 2. Bài đọc: The basic operation is determination of the difference in level between two points. Consider two points A and B as shown in figure 5.1. Set up the level, assumed to be in perfect adjustment, so that readings may be made on a staff held vertically on A or B in return. If the readings on A and B are 3.222m and 1.414m respectively (fig. 5.1.a), then the difference in level between A and B is equal to AC, i.e. 3.222 – 1.414 = 1.808 m, and this represents a rise in height of the land at B relative to A. If the reading at B is greater than at A (fig. 5.1.b), say 3.484m, then the difference in level would be 3.222 – 3.484 = -0.262m, and this would represent a fall in the height of the land at B relative A. Thus, we have that in any two successive staff readings: 2nd reading less than 1st represents a rise 2nd reading greater than 1st represents a fall If the actual level of one of the two points is known, the level of the other may be found by either adding the rise or subtracting the fall, e.g. if the level at A is 128.480 m above datum then: a. Level at B = Level at A + Rise = 128.480 + 1.808 = 130.288 m above datum b. Level at B = Level at A – Fall = 128.480 – 0.262 = 128.218 m above datum 3. Dịch: Thao tác đo thủy chuẩn: Thao tác cơ bản là việc xác định chênh cao giữa 2 điểm. Xét 2 điểm A và B như trong hình 5.1. Thiết lập trạm máy, giả sử như đã được cân bằng chính xác, các số đọc cĩ thể được thực hiện trên một mia được dựng thẳng đứng ở A hay B. Nếu số đọc ở A và B lần lượt là 3.222m và 1.414m (hình 5.1.a), thì chênh cao giữa A và B là AC, cĩ nghĩa là 3.222 - 1.414 = 1.808m, và điều này diễn tả sự tăng độ cao của mặt đất ở B so với A. Nếu số đọc ở B lớn hơn số đọc ở A (hình 5.1.b), ví dụ như 3.484m, thì chênh cao sẽ phải là: 3.222 - 3.848 = -0.262m, và điều này diễn tả sự giảm độ cao mặt đất của B so với A. Như vậy, ở hai số đọc trên mia liên tiếp: Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 33
  34. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA - nếu số đọc mia 2 nhỏ hơn mia 1 thì diễn tả chênh cao tăng - nếu số đọc mia 2 lớn hơn mia 1 thì diễn tả chênh cao giảm. Nếu độ cao thực tế của 1 trong 2 điểm đã biết, thì độ cao điểm cịn lại cĩ thể tìm được bằng cách cộng thêm chênh cao tăng hay trừ đi chênh cao giảm, ví dụ, nếu độ cao ở A là 128.480m so với mặt thủy chuẩn thì: a, độ cao ở B = độ cao ở A cộng với phần tăng b, độ cao ở B = độ cao ở A trừ đi phần giảm 5.2. USERS OF LEVELLING: 1. Từ mới: Apart (from): pre: [ə'pɑ:t]: loại trừ, ngồi ra Deal: v: (dealt): [di:l]: deal with sb/sth: giải quyết, xử lí Contouring: vẽ đường đồng mức 2. Bài đọc: Apart from the general problem of determining the difference in level between two points, which has already been dealt with, the main uses of levelling are: - The taking of longitudinal sections. - Cross-section. - Contouring. - Setting out levels. 3. Dịch: Ngoại trừ bài tốn thơng thường là xác định chênh cao giữa hai điểm, cái mà đã được đề câp, thì ứng dụng chính của thủy chuẩn là: - Thành lập mặt cắt dọc - Mặt cắt ngang - Đo vẽ đường đồng mức - Bố trí các yếu tố độ cao 5.2.1. Longitudinal sections: 1. Từ mới: Invariably: [in'veəriəbli]:pre: luơn luơn vẫn vậy, lúc nào cũng vậy Propose: [prə'pouz]: v: đề nghị, đề xuất, dự định Adequate: ['ỉdikwit]: adj: tương ứng, xứng đáng, thích hợp Dependent: [di'pendənt]: Cách viết khác: dependant [di'pendənt]: n, adj: dependent on/upon sth/sb: dựa vào Gradient: ['greidjənt]: n: dốc, độ dốc Edge: [edʒ]: cạnh, bờ, gờ, đỉnh Ditch: [dit∫]: n: hào, rãnh, mương Pond: [pɔnd]: n: ao Distort: [dis'tɔ:t]: v: vặn vẹo, bĩp méo, làm méo mĩ; bĩp méo, xuyên tạc (sự việc ) Bear in mind = pay attention to = keep in mind: chú ý, ghi chú Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 34
  35. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA Build up: tạo ra Benchmark: ['bent∫mɑ:k]: n: điểm độ cao, mốc độ cao, mốc kiểm tra Back sight: ['bỉksait]: n: sự ngắm ngược, sự ngắm trở lại, ngắm phía sau Foresight: ['fɔ:sait]: n: hướng ngắm phía trước Occur: [ə'kɜ:(r)]: v: xảy ra, xuất hiện, tìm thấy Collimation: [,kɔli'mei∫n]: n: đường chuẩn trưc, tia ngắm nằm ngang 2. Bài đọc: A example of such a section has been given in fig. 5.2 from which it will be seen that the object is to reproduce on paper the existing ground profile along a particular line – often, though not invariably, the center line of existing or proposed work, e.g the center line of railway, road or canal. Staff reading to 0.01 m should be generally adequate for this purpose. The accuracy with which the ground profile is represented on the section is dependent on the distance between staff stations, and this in turn depends on the scale of the section. As a general basis, however, levels should be taken at: - Every 20m. - Points at which the gradient changes, e.g top and bottom of banks. - Edges of natural features such as ditches, ponds, ECT. The sections are usually plotted to a distorted scale, a common one for roadwork being 1/500 scale horizontal and 1/100 vertical. The following points should be borne in mind during the actual levelling, particularly when levelling long section, to avoid build up of error: - Start the work from a benchmark if possible, and make use of any nearby bench marks, which lie within the length being leveled. - Try to keep backsights and foresights equal in length to minimize errors which will occur if the line of collimation is not parallel to bubble-tube axis. - Take the final foresight on a bench mark or, better, close back on the starting point. 3. Dịch: Một ví dụ về mặt cắt dọc được thể hiện ở hình 5.2, mà ở đĩ, nĩ sẽ thực hiện mục đích là thể hiện trên giấy bản vẽ mặt đất tự nhiên dọc theo những đường đặc biệt, mặc dù khơng phải luơn luơn là như vậy, tim đường của những cơng trình đã cĩ hoặc cơng trình đề xuất, ví dụ như trục đường xe lửa, đường giao thơng hay kênh mương. Số đọc trên mia đến 0.01m nhìn chung là phù hợp với mục đích trên. Độ chính xác của hình ảnh mặt đất được miêu tả trên mặt cắt là phụ thuộc vào khoảng cách giữa hai điểm đặt mia, và theo đĩ phụ thuộc vào tỉ lệ của mặt cắt. Tuy nhiên, về cơ bản, độ cao cần được thể hiện: - Mỗi khoảng cách 20m. - Các điểm cĩ sự thay đổi độ dốc, như đỉnh và đáy của bờ sơng. - Cạnh của các đối tượng tự nhiên như rãnh nước, ao, v.v Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 35
  36. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA Mặt cắt thường được vẽ với tỉ lệ khác nhau, một tỉ lệ thơng thường cho đường giao thơnglà 1/500 với tỉ lệ ngang và 1/100 với tỉ lệ đứng. Những điểm sau cần phải được chú ý trong suốt quá trình đo thủy chuẩn thực tế, đặc biệt là khi đo thủy chuẩn mặt cắt dài, để nhằm tránh việc tạo ra các sai số: - Bắt đầu cơng việc từ điểm mốc độ cao Nhà nước nếu cĩ thể, sử dụng tất cả các mốc bất kì gần đĩ nằm trong giới hạn đo đạc. - Cố gắng giữ cho chiều dài tia ngắm trước bằng tia ngắm sau để cho sai số là tối thiểu, cái mà sẽ xảy ra nếu tia ngắm nằm ngang khơng song song với trục ống thủy. - Thực hiện tia ngắm trước cuối cùng về mốc độ cao Nhà nước, hay, tốt hơn, khép nĩ về điểm bắt đầu. 5.2.2. Cross-section: 1. Từ mới: Narrow: ['nỉrou]: adj: chật hẹp, eo hẹp, hẹp / v: làm cho hẹp lại Sewer: ['su:ə]: n: cống rãnh Pipeline: ['paiplain]: n: đường ống dẫn Trench: [trent∫]: n: rãnh, mương / v: đào rãnh, mương Embankment: [em'bỉηkmənt]: n: đê; đường đắp cao (cho xe lửa ) Spacing: ['speisiη]: n: sự phân đoạn Constant: ['kɔnstənt]: adj: khơng thay đổi, bất biến, liên miên khơng dứt Earthwork: ['ə:θwə:k]: n: cơng việc đào đắp Compact: [kəm'pỉkt]: n: sự thỏa thuận, hợp đồng / adj: rắn chắc, chắc nịch; chen chúc / v: làm cho rắn chắc, cơ đọng lại Judicious: [dʒu:'di∫əs]: adj: đúng đắn, sáng suốt 2. Bài đọc: Works of narrow width such as sewers and pipelines require only one line of levels along the center line of the proposed trench, since there will generally be little change of the ground surface level over the proposed width. Wider work, however, such as roads, railways, embankments, ECT, will necessitate the use of ground on either side of the center line and information regarding relative ground levels is obtained by taking cross-sections at right angles to the center line. The longitudinal spacing of the sections depends on the nature of the ground, but should be constant if earthworks are to be computed. A spacing of 20m is common. It is common to plot cross-section to natural, i.e undistorted, scale and, since only the ground profile and a limited depth are required, the plots can be kept compact by judicious choice of datum or base height. 3. Dịch: Những cơng việc trên phạm vi hẹp như cống rãnh hay đường ống dẫn chỉ yêu cầu một đường thủy chuẩn dọc theo tim đường của rãnh mương, do nhìn chung chỉ cĩ một chút thay đổi của độ cao mặt đất trong phạm vi đề xuất. Tuy nhiên, ở những cơng trình rộng lớn hơn như đường gia thơng, đường sắt, đê đắp cao, sẽ cần thiết Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 36
  37. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA sự sử dụng trên mặt đất cả các cạnh của trục đường và các thơng tin yêu cầu liên quan độ cao tương đối của mặt đất được thu nhận bởi mặt cắt ngang ở gĩc vuơng của trục đường. Khoảng cách của mặt cắt ngang phụ thuộc vào các đặc tính của mặt đất tự nhiên, nhưng nĩ nên được giữ nguyên khơng thay đổi nếu cơng việc đào đắp được yêu cầu để tính tốn. Thơng thường khoảng cách là 20m. Thơng thường, mặt cắt ngang được vẽ một cách tự nhiên, cĩ nghĩa là khơng sử dụng tỉ lệ, và do chỉ cĩ bề mặt tự nhiên và độ sâu giới hạn được yêu cầu, bản vẽ cần được thực hiện với việc lựa chọn đúng mặt thủy chuẩn hay độ cao chuẩn. 5.2.3. Contouring: 1. Từ mới: Join: [dʒɔin]: v: nối liền, tham gia, thắt chặt Altitude: ['ỉltitju:d]: n: độ cao (so với mực nước biển) Dotted line: đường đánh dấu chấm ( ), đường nét đứt Distinctive: [dis'tiηktiv]: distinctive of sth: phân biệt với cái gì Overlay: ['ouvəlei]: n: sự che phủ Successive: [sək'sesiv]: adj: liên tiếp, liên tục, kế tiếp Vertical interval: khoảng cao đều Photogrammetric: (thuộc) đo ảnh Interpretation: [in,tə:pri'tei∫n]: n: phép nội suy Steep: [sti:p]: adj: dốc, dốc đứng; nhanh (tăng, giảm) / n: sườn dốc; chất lỏng để ngâm / v: ngâm vào nước, đắm chìm Flatten: ['flỉtn]: adj: phẳng, yên tĩnh Circuit: ['sə:kit]: n: chu vi, đường vịng quanh 2. Bài đọc: A contour is a line joining points of equal altitude. Contours lines are shown on plans as dotted lines, often in distinctive colour, overlaying the details. The vertical distance between successive contours is known as the vertical interval, and the value of this depends on the scale of the plan and the use to which the plan is to be put. For example, a 1/5000 plan prepared by photogrammetric methods for the planning of highway project may have contours at 5m intervals. As regards the interpretation of contours, when they are close together, steep gradients exist, and as they open, the gradients flatten. A contour line must make a closed circuit even though not within the area covered by the plan. 3. Dịch: Đường đồng mức là một đường nối liền các điểm cĩ cùng độ cao. Đường đồng mức được thể hiện trên bản vẽ bằng đường nét đứt, thường được phân biệt bằng màu sắc, chồng phủ về mặt chi tiết. Khoảng cách đứng giữa 2 đường đồng mức liên tiếp được gọi là khoảng cao đều, và giá trị của nĩ quyết định trên tỉ lệ của bản vẽ, và với sử dụng nĩ. Ví dụ, một bản vẽ 1/5000 được thành lập bởi phương pháp ảnh số phục vụ cho dự án đường cao tốc cĩ thể cĩ đường đồng mức cĩ khoảng cao đều là 5m. Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 37
  38. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA Cĩ liên quan đến phép nội suy đường đồng mức, khi chúng lại gần nhau, tồn tại dốc đứng, và nếu chúng xa nhau, địa hình tương đối bằng phẳng. Một đường đồng mức nên tạo thành một đường trơn khép kín mặc dù khơng giới hạn khu vực bao phủ bởi bản vẽ. 5.2.4. Gridding: 1. Từ mới: Gridding: n: lưới ơ vuơng Ideal: [ai'diəl]: adj: lí tưởng Comparatively: [kəm'pỉrətivli]: adv: tương đối Site: [sait]: n: vị trí, chỗ Accord: [ə'kɔ:d]: n: sự phù hợp / v: làm cho hịa hợp; chấp nhận 2. Bài đọc: Gridding is the ideal method on the relatively flat land, especially on comparatively small sites. Squares of 10 to 20m side are set out (according to the accuracy required) in the form of a grid, and levels are taken at the corners. 3. Dịch: Lưới ơ vuơng là một phương pháp lí tưởng ở những vùng cĩ địa hình tương đối bằng phẳng, đặc biệt ở những khu vực cĩ diện tích tương đối nhỏ. Những ơ vuơng cĩ cạnh từ 10m đến 20m được bố trí (phù hợp với độ chính xác yêu cầu) tạo thành dạng lưới ơ vuơng, mà ở đĩ độ cao được đo ở các gĩc của lưới. EXERCISE: 1. What is the purpose of levelling? Levelling is the operation required in the determination or, more strictly, the comparison, of heights of points on the surface of the Earth. 2. Which is the basic equipment required in levelling? The basic equipment required in levelling is: - A device which give a truly horizontal line (the Level) - A suitable graduated staff for reading vertical heights (the Levelling Staff) 3. How must the levelling device be set up? The levelling device must be set up so that its longitudinal axis is at right angles to the direction of gravity, and the line of sight will then be horizontal, assuming the instrument to be in correct adjustment. 4. Which adjustments of the level are required? There are 2 adjustment required: - The bubble-tube axis must be set perpendicular to the vertical axis. - The line of collimation must be parallel to the bubble-axis. 5. Describe the procedure in levelling? The basic operation is determination of the difference in level between two points. Consider two points A and B as shown in figure 5.1. Set up the level, assumed to be in perfect adjustment, so that readings may be made on a staff held Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 38
  39. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA vertically on A or B in return. If the readings on A and B are 3.222m and 1.414m respectively (fig 5.1.a), then the difference in level between A and B is equal to AC, i.e. 3.222-1.414 = 1.808m, and this represents a rise in height of the land at B relative to A. If the reading at B is greater than at A (fig 5.1.b), say 3.484m, then the difference in level would be 3.222-3.484 = -0.262m, and this would represent a fall in the height of the land at B relative A. 6. Mention the uses of levelling? The uses of levelling: - Determining the difference in level between two points - The taking of longitudinal sections. - Cross-section - Contouring - Setting out levels. 7. How should the levels be taken to establish the longitudinal sections? Levels should be taken at: - Every 20m - Points at which the gradient changes, e.g. top and bottom of banks. - Edges of natural features such as ditches, ponds, act. 8. To avoid the buildup of error, what should one bear in mind? To avoid the buildup of error, the following points should be borne in mind: - Start the work from a benchmark if possible, and make use of any nearby benchmark, which lie within the length being leveled. - Try to keep backsights and foresights equal in length to minimize errors which will occur if the line of collimation is not parallel to bubble-tube axis. - Take the final foresight on the benchmark or, better, close back on the starting point. Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 39
  40. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA Lesson 6: TRAVERSE SURVEY. 6.1. TYPES OF TRAVERSE: 1. Từ mới: Traverse: ['trỉvə:s]: n: đường chuyền Traversing: đường chuyền đa giác Fulfil: [ful'fil]: Cách viết khác: fulfill: v: đáp ứng, hồn thành, thực hiện Bearing: ['beəriη]: n: gĩc phương vị, gĩc định hướng Closed loop traverse: đường chuyền khép kín Closed line traverse: đường chuyền phù hợp Unclosed traverse: đường chuyền treo Previously: ['pri:viəsli]: adv: trước đây Invariably: [in'veəriəbli]: adv: luơn luơn như vậy, lúc nào cũng vậy Carry out: tiến hành, thực hiện Trunk sewer: cống rãnh Perimeter: [pə'rimitə(r)]: n: chu vi Tunnel: ['tʌnl]: n: đường hầm / v: đào hầm Reveal: [ri'vi:l]: v: bộc lộ, biểu hiện, phát hiện, khám phá Identify: [ai'dentifai]: v: nhận ra, nhận biết, nhận dạng Order: ['ɔ:də]: n: loại, hạng Leg length: chiều dài cạnh Urban: ['ə:bən]: adj: (thuộc) thành phố, ở đơ thị 2. Bài đọc: Traversing is a method of control survey. A series of control points (stations) each one being intervisible with its adjacent stations, will be chosen to fufill the demands of the survey, the lines joining these stations being the traverse lines. The survey then consists of the measurement of angles between successive lines and the length of each line. Given the co-ordinates of the first station and the bearing of the first line, the co-ordinates of all successive points can be calculated. If the figure formed by the lines closes at a sation, i.e. if they form a polygon or it starts and finishes at points of known co-ordinates, then a closed traverse has been obtained, the two being distinguished as a closed loop traverse and a closed line traverse: A traverse starting at, say, station A and ending at E which has not been co-ordinated previously, is called an unclosed traverse. Each type has its particular uses, but the closed traverse is the more satisfactory figure since it is the easiest one to which to apply corrections for the errors which invariably occur. The unclosed traverse survey can be carried out when the survey is comparatively long and harrow, such as that required for a trunk sewer, pipeline, main trunk road or rail construction. Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 40
  41. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA A closed traverse survey may be used for framework or surveys for housing or factory sites, and determination of the perimeters of lakes, etc. They may also have to be undertaken when setting out shafts to tunnels which are being driven under build-up areas. The closed line traverse has the advantage over the closed loop traverse in that mistakes in the finishing co-ordinates and bearing should be revealed. Traverse types are often indentified by either the equipment used or their accuracy. A first-order traverse might have leg lengths of up to 50 km measured by microwave EDM and angles measured by a precise theodolite, e.g Wild T3. On small sites, or in urban areas where visibility is greatly restricted, leg lengths may be up to 250 m and measurement could be by EDM or steel tape. The angles of the traverse might be measured with a theodolite reading to 20 seconds. 3. Dịch: Đường chuyền đa giác là một phương pháp khống chế trắc địa. Một loạt các điểm khống chế (các trạm máy), mỗi điểm phải thơng hướng với các điểm liền kề nĩ, sẽ được chọn để thỏa mãn các yêu cầu của cơng tác đo đạc, các cạnh nối các điểm đĩ tạo thành cạnh đường chuyền. Cơng tác đo đạc bao gồm đo gĩc giữa các cạnh liên tiếp và chiều dài mỗi cạnh. Nếu cho tọa độ của điểm đầu tiên và phương vị của cạnh đầu, ta cĩ thể tính ra tọa độ của tất cả các điểm liên tiếp. Nếu đồ hình cĩ dạng các cạnh khép kín tại một điểm, cĩ nghĩa là nếu chúng tạo thành một đa giác, hay nĩ bắt đầu và kết thúc tại những điểm đã biết tọa độ, ta sẽ thu được đường chuyền khép kín. Cĩ 2 loại đường chuyền là đường chuyền khép kín và đường chuyền phù hợp. một đường chuyền bắt đầu tại A và kết thúc tại E mà tọa độ chưa được xác định thì được gọi là đường chuyền treo. Mỗi dạng cĩ những ứng dụng riêng của nĩ, nhưng đường chuyền khép kín là đồ hình phù hợp hơn, vì nĩ dễ dàng nhất trong việc áp dụng việc hiệu chỉnh sai số cĩ thể xảy ra. Đường chuyền treo cĩ thể được thực hiện khi đo đạc những khu vực tương đối dài và hẹp, như là yêu cầu về cống rãnh, đường ống dẫn, tuyến đường chính hay xây dựng đường sắt. Đường chuyền khép kín được sử dụng trong lưới cơ sở hay đo đạc ở khu vực nhà ở hay vị trí các nhà máy, và xác định chu vi của các hồ, Chúng cũng cĩ thể được thực hiện khi bố trí các hầm lị, đường hầm chạy dưới khu vực xây dựng. Đường chuyền phù hợp cĩ ưu điểm hơn đường chuyền khép kín ở chỗ sai số của tọa độ điểm cuối và phương vị cuối được phát hiện. Các dạng đường chuyền được nhận biết bởi cả thiết bị sử dụng hay độ chính xác của chúng. Đường chuyền hạng I cĩ thể cĩ chuyền dài cạnh lên tới 50km, được đo bởi máy đo dài điện tử sĩng ngắn và gĩc được đo bởi máy kinh vĩ chính xác, ví dụ như Wild T3. Ở khu vực nhỏ, hay khu vực đơ thị, nơi tầm thơng hướng bị hạn chế đáng kể, chiều dài cạnh cĩ thể là 250m và được đo bởi máy đo dài điện tử hay thước thép. Các gĩc của đường chuyền cĩ thể được đo bằng máy kinh vĩ cĩ độ chính xác đọc số là 20”. Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 41
  42. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA 6.2. CHOICE OF STATIONS: 1. Từ mới: Aim: [eim]: n: mục đích, mục tiêu / v: hướng vào, tập trung vào Subsequent: ['sʌbsikwənt]: adj: đến sau, theo sau, xảy ra sau / pre: tiếp theo Instance: ['instəns]: n: ví dụ Pick up: đánh dấu Suggest: [sə'dʒest]: v: đề nghị, đề xuất Contain: [kən'tein]: v: bao gồm Whenever: [wen'evə]: adv: khi nào Displacement: [dis'pleismənt]: n: sự dịch chuyển 2. Bài đọc: The stations should be chosen with the requirements of the survey in mind, aiming for good visibility between stations and bearing in mind any subsequent setting out. When survey land for a housing site, for instance, the traverse lines will be used for picking up much of the detail to be plotted, so that they will follow the perimeter of the site. The legs should be of approximately equal length and it is suggested that no traverse should contain more than ten legs before closing, whenever possible. Stations when chosen should be placed in such a way that there will be no displacement. 3. Dịch: Các điểm được chọn theo yêu cầu của việc đo đạc, nhằm mục đích là thơng hướng tốt giữa các điểm và bố trí phương vị đường chuyền. Khi đo đạc ở khu vực nhà cửa chẳng hạn, các cạnh của đường chuyền sẽ được sử dụng để đánh dấu điểm chi tiết phục vụ đo vẽ bản đồ, do đĩ nĩ sẽ bao quanh vành đai của khu vực.Các cạnh của đường chuyền cĩ chiều dài xấp xỉ bằng nhau và số cạnh cảu đường chuyền nên nhỏ hơn 10 cạnh trước khi khép về một điểm, nếu cĩ thể. Các điểm được chọn phải nằm ở những nơi khơng bị dịch chuyển. 6.3. LINEAR MEASUREMENT: 1. Từ mới: Standardization: [,stỉndədai'zei∫n]: Cách viết khác: standardisation: n: sự tiêu chuẩn hố; sự làm thành chính quy 2. Bài đọc: Traverse line will normally be measured by EDM instruments with direct correction to the horizontal. Where this is not possible, measurements can be made by steel band applying the full range of standardization corrections. 3. Dịch: Cạnh đường chuyền thường được đo bằng máy đo dài điện tử với sự hiệu chỉnh trực tiếp về mặt nằm ngang. Nếu khơng thể sử dụng máy EDM, trị đo cĩ thể được đo bằng thước thép và sử dụng số hiệu chỉnh vào chuẩn hĩa tồn bộ khoảng cách. Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 42
  43. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA 6.4. ANGULAR MEASUREMENT: 1. Từ mới: Internal: [in'tə:nl]: adj: bên trong, nội địa, bên trong cơ thể Proceed: [prə'si:d]: to proceed to sth: tiến lên, đi đến; to proceed with sth: bắt đầu hoặc tiếp tục cái gì; to proceed from sth: xuất phát, bắt nguồn từ; to proceed against sb: kiện ai Wheel: [wi:l]: v: chuyển động vịng trịn / n: bánh xe; sự chuyển động vịng Occupy: ['ɒkjʊpai]: v: chiếm đĩng, chiếm giữ Advisable: [əd'vaizəbl]: adj: thích hợp Sequence: ['si:kwəns]: n: chuỗi Comprise: [kəm'praiz]: v: bao gồm Separate: ['seprət]: adj: khác nhau, riêng biệt / v: làm cho tách rời Probably: ['prɔbəbli]: adv: hầu như chắc chắn At (the) most: tối đa 2. Bài đọc: If internal angles are being read, it is usual to proceed from station to station round the traverse in an anti-clock wise direction. Staring at A, fig 6.2 the instrument will be directed to F, the back station, and then wheeled to the fore station. The next station to be occupied will be B, where the telescope is directed first on A and then on C. It is advisable to changed face and zeros at each station, a suitable observing sequence being: Observe back station, face left Observe fore station, face left Observe fore station, face right Observe back station, face right This comprises one set and the observer can now change the zero setting and repeat the procedure as many times as required. The angles may be booked in the field book on separate pages or, probably, at most, two sets to the page. 3. Dịch: Nếu đo gĩc trong của đường chuyền, thơng thường là bắt đầu từ một điểm đến một điểm khác trên đường chuyền theo chiều ngược chiều kim đồng hồ. Như hình 6.2, bắt đầu từ điểm A, máy được định hướng tới F, là trạm máy sau, và sau đĩ quay về trạm trước. Trạm máy kế tiếp là ở B, nơi ống kính hướng về A trước rồi quay về C. Ở mỗi trạm máy nên thay đổi bàn độ và giá trị ban đầu, phù hợp với trình tự đo đạc chuẩn sau: Quan sát trạm máy sau, ở bàn độ trái Quan sát trạm máy trước, ở bàn độ trái Quan sát trạm máy trước, ở bàn độ phải Quan sát trạm máy sau, ở bàn độ phải Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 43
  44. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA Trình tự trên bao gồm một vịng đo và người đo cĩ thể thay đổi giá trị quy 0 và lập lại thủ tục đo trên cho đến khi đủ số vịng yêu cầu. Các gĩc cĩ thể được ghi vào sổ đo ngoại nghiệp ở các trang riêng biệt, hay tối đa, hai vịng trên một trang. 6.5. TRAVERSE ADJUSTMENT AND COMPUTATION: 1. Từ mới: Schematically: [ski:'mỉtikli]: adv: dưới dạng giản đồ, dưới dạng biểu đồ Abstract: ['ỉbstrỉkt]: adj: lí thuyết, trừu tượng / n: bản tĩm tắt; về mặt lí thuyết / v: trừu tượng hĩa Distribute: [dis'tribju:t]: v: phân bổ, phân phát; phân loại 2. Bài đọc: The first example is the closed loop traverse shown schematically in Fig 6.3 and an abstract of the data is given in table. Having observed the lengths of the lines and angles of a closed traverse, the unavoidable errors that occur in the data must be determined to find if they are acceptable, if so, the misclose must be distributed between the observations. 3. Dịch: Ví dụ đầu tiên về đường chuyền khép kín được thể hiện ở hình 6.3 và bảng tĩm tắt các số liệu được cho ở bảng sau: Cạnh Gĩc trong trung bình Chiều dài (m) AB (θA) 94 10 00 103.40 BC (θB) 178 19 00 157.25 CE (θC) 118 21 45 143.36 EG (θE) 94 42 25 169.08 GJ (θG) 158 07 30 176.74 JL (θJ) 89 03 55 110.60 LA (θL) 167 15 50 140.83 Ta đã đo chiều dài của các cạnh và gĩc của đường chuyền khép kín, các sai số khơng tránh được xuất hiện trong các trị đo phải được xác định để tìm ra nếu ta thừa nhận chúng, nếu vật, sai số khép phải được phân bố vào các trị đo. 6.6. ANGULAR MICLOSURE: 1. Từ mới: Intenal angle: gĩc trong Whereas: [,weər'ỉz]: nhưng ngược lại, trong khi; xét vì Lie: [lai]: v: nằm, nằm nghỉ 2. Bài đọc: Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 44
  45. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA The internal angles of a closed loop traverse should sum to (n-2).180o. where n is the number of stations. Table 6.1 shows that the sum of the seven angles in the traverse sum to 900o 00’ 25” whereas their sum should be. (7-2).180o = 900o00’00”. The traverse has an angular mosclose of 25” which lies within the acceptable limits, so that this misclose can be distributed to angles. 3. Dịch: Các gĩc trong của một đường chuyền khép kín phải cĩ tổng bằng (n-2).1800, với n là số điểm đo. Bảng 6.1 chỉ ra rằng tổng 7 gĩc trong đường chuyền là 9000 00’25”, trong khi tổng của chúng phải là (7-2) .180 0 = 9000 00’00”. Đường chuyền cĩ sai số khép gĩc là 25” nằm trong giới hạn cho phép, do đĩ sai số khép được phân đều tới các gĩc. 6.7. CALCULATION OF BEARING: 1. Từ mới: Assumed bearing: phương vị giả định Refer: v: [ri'fə:]: chỉ dẫn, tham khảo Dotted line: đường đánh dấu chấm ( ) Meridian: [mə'ridiən]: n: kinh tuyến Minus: ['mainəs]: pre: trừ, âm, thiếu, khơng cĩ / adj: trừ, âm Inspection: [in'spek∫n]: n: sự xem xét kĩ, kiểm tra, thanh tra Case: [keis]: n: trường hợp 2. Bài đọc: Staring with the known or assumed bearing of one line, the whole-circle bearings of all other lines must be determined. Referring to fig 6.2 the mean internal angles are found to be θ A, θ B, ect, while the whole-circle bearing of AB has been determined as αAB. Conditions at B, fig 6.2 are reproduced in fig 6.4, the dotted line through being the north-south meridian NBS. o Therefore: αBC = αAB + θB – 180 i.e. the whole-circle bearing of BC is given by the sum of the whole-circle bearing of AB and the internal angle at B minus 180o. Inspection of C shows that the whole-circle bearing of CD, which equals αCD is given by the sum of the whole- o circle bearing of BC (αBC) and the internal angle at C (θC) plus 180 . To summarize, then, for the general case, to determine the whole-circle bearing of line at a station: - Add the included angle at the station to the whole-circle bearing of the previous line. - If the sum obtained is below 180o, then add 180o to it (i.e. as for line CD) - If the sum exceeds 180o, then reduct 180o from it (i.e. as for line BC) 3. Dịch: Xuất phát từ phương vị đã biết hoặc phương vị giả định của một cạnh, ta cĩ thể xác định được phương vị của tất cả các cạnh khác. Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 45
  46. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA Tham khảo hình 6.2, các gĩc trong đo được là θ A, θB, với gĩc phương vị của AB được xác định là αAB. Điều kiện tại B, hình 6.2 được thể hiện ở hình 6.4, các đường đánh dấu chấm qua kinh tuyến Bắc Nam. 0 Vì vậy: αAB = θA + θB -180 , cĩ nghĩa là phương vị ở BC được đưa ra bằng tổng của gĩc phương vị AB và gĩc trong tại B trừ đi 1800. Xét tại điểm C ta thấy phương vị của CD là α CD bằng tổng của phương vị BC và gĩc trong tại C cộng với 1800. Tổng kết lại, trong trường hợp tổng quát, để xác định tọa độ một cạnh tại một trạm máy ta làm như sau: - Cộng giá trị gĩc trong của trạm máy với phương vị cạnh trước. - Nếu tổng thu được nhỏ hơn 1800 thì cộng thêm 1800 vào nĩ (như cạnh CD). - nếu tổng thu được lớn hơn 1800 thì trừ đi 1800 từ tổng đĩ (như cạnh BC). 6.8. EASTING AND NORTHING DIFFERENCES: 1. Từ mới: Reach: [ri:t∫]: n: phạm vi / v: vươn ra, với lấy; hồn thành, đạt được Derive: [di'raiv]: v: nhận được từ, xuất phát từ, bắt nguồn từ Algebraic: [,ỉldʒi'breiik]: Cách viết khác: algebraical: [,ỉldʒi'breiikəl]: adj: đại số 2. Bài đọc: In the position reached the lengths of the lines are known, the internal angles have been measured and adjusted, and whole-circle bearings have been calculated. The co-ordinates are derived form easting and northing differences. Thus, the next step is to calculate the easting and northing differences for each line of the traverse. ΔE = 1 sinα ΔN = 1 cosα Great care must be taken with the signs of the diffirrences since some will be positive and some negative. Since this traverse is in the form of a closed loop, the algebraic sum of all the easting diffirences and all the northing differences should be zero. I.e. the traverse should finish where it started. It can be seen that this is not the case, the closing errors in the easting and northing directions being dE and dN. lAB Correction to an easting difference ΔEAB: VE = dE. L lAB Correction to a northing differences ΔNAB: VN = dN. L 3. Dịch: Ở điểm đầu của cạnh đã biết chiều dài, các gĩc trong được đo và bình sai, và các gĩc phương vị được tính tốn. Tọa độ thu được từ gia số tọa độ X và Y. Do vậy bước tiếp theo là tính gia số tọa độ của mỗi cạnh của đường chuyền theo cơng thức: ΔE = l sinα ΔN = l cosα Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 46
  47. Đại học Mỏ - Địa chất TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TRẮC ĐỊA Cần phải chú ý dấu của các gia số tọa độ vì chúng cĩ thể âm hoặc dương. Do đường chuyền cĩ dạng là đường chuyền khép kín, nên tổng đại số của các gia số tọa độ X và Y phải bằng 0, nghĩa là đường chuyền phải kết thúc ở điểm bắt đầu. Cĩ thể trường hợp này khơng xảy ra, khi đĩ sai số khép của hướng X và Y là dE và dN. lAB Số hiệu chỉnh và gia số tọa độ ΔEAB: VE = dE L lAB Số hiệu chỉnh vào gia số tọa độ ΔNAB: VN = dN L EXERCISE: 1. What is meant by traversing survey? Traversing is a method of control survey. A series of control points (stations) each one being intervisible with its adjacent stations, will be chosen to fulfil the demands of the survey, the lines joining these stations being the traverse lines. 2. Mention the types of traverse? The types of traverse include the closed loop traverse, the closed line traverse and unclosed traverse. 3. How should the stations be chosen? The stations should be chosen with the requirements of the survey in mind, aiming for good visibility between stations and bearing in mind any subsequent setting out. 4. How can the lengths of the traverse lines be measured? Traverse line will normally be measured by EDM instrument with direct correction to the horizontal. Where this is not possible, measurements can be made by steel band applying the full range of standardization corrections. 5. Describe the procedure of measuring traverse angles? 6.1.3 6. What is meant by angular misclosure? 6.1.5 7. How can the bearings of the traverse lines be calculated? The bearings of the traverse lines can be calculated: - Add the included angle at the station to the whole-circle bearing of the previous line - If the sum obtained is below 1800, then add 1800 to it. - If the sum exceeds 1800, then reduce 1800 from it. 8. Give the rules for the calculation of easting and northing differences? The easting and northing differences would be expressed as: ΔE = l sinα ΔN = l cosα Bùi Hữu Tuấn Trắc Địa A - K52 47