Tập bài giảng Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin - Lê Hữu Ái (Phần 2)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tập bài giảng Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin - Lê Hữu Ái (Phần 2)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tap_bai_giang_nhung_nguyen_ly_co_ban_cua_chu_nghia_mac_lenin.pdf
Nội dung text: Tập bài giảng Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin - Lê Hữu Ái (Phần 2)
- Lương sỹ nam - utc2 Câu1:Hàng hố là gì? Phân tích hai thuộc tính của hành hĩa và mối quan hệ giữa hai thuộc tính đĩ với tính chất hai mặt của lao động sản xuất hành hố 1. Hàng hố - hai thuộc tính của hàng hĩa a. Khái niệm: hàng hĩa là sản phẩm của lao động, thỏa mãn một nhu cầu nào đĩ của con người, thơng qua trao đổi, mua bán. - Hàng hĩa được phân thành hai loại: + Hàng hĩa hữu hình: lương thực, quần áo, tư liệu sản xuất + Hàng hĩa vơ hình (hàng hĩa dịch vụ): dịch vụ vận tải, dịch vụ chữa bệnh b. Hai thuộc tính của hàng hĩa * Giá trị sử dụng: là cơng dụng của hàng hĩa nhằm thỏa mãn một nhu cầu nào đĩ của con người - Nhu cầu tiêu dùng sản xuất. - Nhu cầu tiêu dùng cá nhân. * Vật chất * Tinh thần văn hĩa + Phát hiện ra giá trị sử dụng là do tiến bộ KHKT, và sự phát triển của LLSX nĩi chung. + GTSD là phạm trù vĩnh viễn. + GTSD là nội dụng vật chất của của cải. + GTSD là thuộc tính tự nhiên của hàng hĩa. * Giá trị (giá trị trao đổi) của hàng hố: - Giá trị trao đổi: Là một quan hệ về số lượng, thể hiện tỷ lệ trao đổi giữa hàng hĩa này với hàng hĩa khác + VD: 2 m vải = 10 kg thĩc Hai hàng hĩa so sánh được với nhau thì bản thân 2 hàng hĩa phải cĩ một cái chung giống nhau. Nếu ta gạt bỏ GTSD của hàng hĩa đi, mọi hàng hĩa đều là SP của LĐ. Chính lao động là cơ sở của trao đổi và tạo thành giá trị hàng hĩa. Vậy thực chất của trao đổi sản phẩm là trao đổi lao động. - Giá trị: của hàng hĩa là lao động xã hội của người SX hàng hố kết tinh trong hàng hĩa (đây là chất, thực thể của giá trị). * Giá trị là phạm trù lịch sử chỉ tồn tại trong sản xuất hàng hĩa. * Giá trị phản ánh quan hệ giữa người sản xuất hàng hĩa. * Giá trị là thuộc tính xã hội của hàng hĩa. c. Mối quan hệ giữa hai thuộc tính Hai thuộc tính của hàng hĩa cĩ mối quan hệ với nhau vừa thống nhất vừa mâu Page 1
- Lương sỹ nam - utc2 thuẫn nhau: - Thống nhất: đã là hàng hĩa phải cĩ hai thuộc tính, nếu thiếu một trong hai thuộc tính khơng phải là hàng hĩa. - Mâu thuẫn giữa hai thuộc tính thể hiện: * Với tư cách là GTSD các hàng hĩa khơng đồng nhất về chất. * Với tư cách là GT các hàng hĩa đồng nhất về chất đều là lao động đã được vật hĩa. * Quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng là hai quá trình khác nhau về thời gian và khơng gian, do đĩ nếu giá trị hàng hĩa khơng được thực hiện sẽ dẫn đến khủng hoảng sản xuất thừa. Vậy trước khi thực hiện giá trị sử dụng phải trả giá trị của nĩ. Nếu khơng thực hiện được giá trị sẽ khơng thực hiện được giá trị sử dụng. 2. Mối quan hệ của hai thuộc tính với tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hố Hàng hố cĩ hai thuộc tính khơng phải là do cĩ hai thứ lao động kết tinh trong đĩ, mà là do lao động của con người sản xuất hàng hĩa cĩ tính hai mặt: vừa mang tính cụ thể(lđ cụ thể), vừa mang tính trừu tượng(lđ trừu tượng). C.Mác la người đầu tiên phát hiện ra tính chất hai mặt đĩ. a. Lao động cụ thể: là lao động cĩ ích dưới một hình thức cụ thể của một nghề nghiệp chuyên mơn nhất định: Mỗi lao động cụ thể cĩ mục đích riêng, phương pháp, cơng cụ lao động, đối tượng lao động và kết quả lao động riêng. Ví dụ: lao động của người thợ mộc và của người thơ may cĩ mục đích khác nhau, đối tượng, phương pháp, cơng cụ và kết quả sản xuất khác nhau. + Lao động cụ thể là cơ sở của phân cơng lao động xã hội. KHKT càng phát triển các hình thức lao động cụ thể càng đa dạng, phong phú. + Mỗi lao động cụ thể tạo ra một giá trị sử dụng nhất định. + Lao động cụ thể là phạm trù vĩnh viễn (xã hội càng phát triển các hình thức của lao động cụ thể cĩ thể thay đổi). b. Lao động trừu tượng: là lao động của người sản xuất hàng hĩa đã gạt bỏ hình thức biểu hiện cụ thể của nĩ để quy về cái chung đồng nhất, đĩ là sự tiêu phí sức lao động, tiêu hao sức cơ bắp, thần kinh của con người. - Lao động trừu tượng tạo ra giá trị hàng hĩa. - Lao động trừu tượng là phạm trù lịch sử, chỉ cĩ sản xuất sản phẩm để bán thì lao động sản xuất hàng hĩa đĩ mới cĩ tính chất là lao động trừu tượng. Page 2
- Lương sỹ nam - utc2 - Lao động trừu tượng là lao động đồng nhất và giống nhau về chất. c. Mâu thuẫn cơ bản của nền sản xuất hàng hĩa Trong nền sản xuất hàng hĩa: - Lao động cụ thể biểu hiện thành lao động tư nhân. - Lao động trừu tượng biểu hiện thành lao động xã hội. - Mâu thuẫn cơ bản của nền sản xuất hàng hĩa là: mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội. - Biểu hiện: ¨ Sản phẩm do người sản xuất nhỏ tạo ra cĩ thể khơng phù hợp với nhu cầu xã hội ¨ Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất cĩ thể cao hơn hay thấp hơn hao phí lao động mà xã hội chấp nhận. ¨ Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội chứa đựng khả năng sản xuất thừa. Mâu thuấn giữa lao động tư nhân và lao động XH là mầm mống của mọi sự mâu thuẫn trong nên sx hàng hố. Chính vì nhũng mâu thuẫn đĩ mà sản xuất hang hố vừa vận động vừa phát triên, vừa tiềm ẩn khả năng khung hoảng Câu 2: Phân tích nội dung và tác động của quy luật giá trị. 1. Nội dung của quy luật giá trị - Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hố. Quy luật yêu cầu sản xuất và trao đổi hàng hố phải dựa trên cơ sở giá trị của nĩ, tức trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết. Cụ thể: + Trong sản xuất: * Khối lượng sản phẩm mà những người SX tạo ra phải phù hợp nhu cầu cĩ khả năng thanh tốn của XH. * Hao phí lao động cá biệt phù hợp với hao phí lao động xã hội cần thiết. + Cịn trong trao đổi: phải thực hiện theo nguyên tắc ngang giá: hai hàng hỏa trao đổi với nhau khi cùng kết tinh một lượng lao động như nhau, hoặc trao đổi, mua bán hàng hĩa phải thực hiện theo nguyên tắc giá cả phù hợp với giá trị. 2. Tác động của quy luật giá trị - Điều tiết sản xuất và lưu thơng hàng hố. + Điều tiết SX: phân phối TLSX và SLĐ vào các ngành, vùng khác nhau. Quy luật giá trị điều tiết một cách tự phát thơng qua sự lên xuống của giá cả. + Điều tiết lưu thơng: phân phối nguồn hàng hố từ nơi cĩ giá cả thấp đến nơi cĩ Page 3
- Lương sỹ nam - utc2 giá cả cao. - Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hố sản xuất, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm. Người SX nào cĩ: hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xã hội cần thiết sẽ trở nên GIÀU muốn vậy phải cải tiến kỹ thuật, cải tiến tổ chức, quản lý SX, thúc đẩy LLSX của XH phát triển. - Phân hố những người sản xuất hàng hố thành người giàu, người nghèo. + Người nào cĩ giá trị cá biệt nhỏ hơn giá trị xã hội thu được nhiều lãi trở lên giàu cĩ. + Người nào cĩ giá trị cá biệt lớn hơn giá trị xã hội sẽ rơi vào tình trạng thua lỗ trở lên nghèo khĩ. Như vậy, quy luật giá trị vừa cĩ tác dụng tích cực vừa cĩ tác động tiêu cực. Do đĩ đồng thời với việc thúc đẩy sản xuất hàng hố phát triển, nhà nước cần cĩ những biện pháp để phát huy tính tích cực, hạn chế tiêu cực. Câu 3: Phân tích cơng thức chung của tư bản và mâu thuẫn của nĩ. 1. Cơng thức chung của tư bản Tiền là sản vật cuối cùng của lưu thơng hàng hĩa, đồng thời cũng là hình thức đầu tiên của tư bản. Mọi tư bản lúc đầu đều biểu hiện dưới hình thái một số tiền nhất định. Nhưng bản thân tiền khơng phải là tư bản. Tiền chỉ biến thành tư bản trong những đều kiện nhất định, khi chúng được sử dụng để bĩc lột lao động của người khác. Sự vận động của đồng tiền thơng thường và đồng tiền là tư bản cĩ sự khác nhau hết sức cơ bản. - Với tư cách là tiền trong lưu thơng hàng hố giản đơn, tiền vận động theo cơng thức: H-T-H (1) - Cịn với tư cách là tư bản, tiền vận động theo cơng thức: T-H-T (2) So sánh sự vận động của hai cơng thức trên: - Giống nhau: + Đều cĩ 2 nhân tố là tiền và hàng. Page 4
- Lương sỹ nam - utc2 + Đều là sự kết hợp của hai hành động đối lập, nối tiếp nhau. - Khác nhau: + Trình tự các hành vi khác nhau: lưu thơng hàng hĩa giản đơn bắt đầu bằng bán và kết thúc bằng mua, cịn cơng thức chung của tư bản bắt đầu bằng mua và kết thúc bằng bán. + Điểm xuất phát và kết thúc: lưu thơng hàng hĩa giản đơn bắt đầu bằng hàng và kết thúc bằng hàng, cịn cơng thức chung của tư bản bắt đầu bằng tiền và kết thúc cũng bằng tiền. + Động cơ mục đích của vận động: lưu thơng hàng hĩa giản đơn mục đích là giá trị sử dụng cịn cơng thức chung của tư bản mục đích là giá trị và giá trị lớn hơn. Tư bản vận động theo cơng thức: T-H-T', trong đĩ T ' = T + ∆t; ∆t là số tiền trội hơn gọi là giá trị thặng dư và ký hiệu là m. + Giới hạn của vận động: cơng thức lưu thơng hàng hĩa giản đơn cĩ giới hạn cịn cơng thức chung của tư bản khơng cĩ giới hạn. Cơng thức được viết là: T-H-T'-H- T'” 2. Mâu thuẫn của cơng thức chung - Giá trị thặng dư được tạo ra ở đâu? - Cơng thức T-H-T’ làm cho người ta lầm tưởng rằng: cả sản xuất và lưu thơng đều tạo ra giá trị và giá trị thặng dư. - Trong lưu thơng cĩ thể xảy ra hai trường hợp: + Trao đổi ngang giá: hai bên trao đổi khơng được lợi về giá trị, chỉ được lợi về giá trị sử dụng. + Trao đổi khơng ngang giá: cĩ thể xảy ra ba trường hợp: * Bán cao hơn giá trị: được lợi khi bán thì khi mua bị thiệt vì người bán cũng đồng thời là người mua. * Mua thấp hơn giá trị: khi là người mua được lợi thì khi là người bán bị thiệt. * Mua rẻ, bán đắt: tổng giá trị tồn xã hội khơng tăng lên bởi vì số giá trị mà người này thu được là số giá trị mà người khác bị mất. Vậy lưu thơng và bản thân tiền tệ trong lưu thơng khơng tạo ra giá trị và giá trị thặng dư. Cịn ngồi lưu thơng? Nếu tư liệu sãn xuất là hàng thì sẽ khấu trù hoặc chuyển giá trị của nĩ ào sản phẩn và khơng thể làm tăng giá trị. Nếu là tư liệu tiêu dùng thì giá trị của nĩ sẽ hao mịn dần khơng thể tăng thêm về giá trị. Kết luận: - Phải lấy quy luật nội tại của lưu thơng tư bản để giải thích sự chuyển hĩa của tiền Page 5
- Lương sỹ nam - utc2 thành tư bản, tức là lấy việc trao đổi ngang giá làm điểm xuất phát. - Sự chuyển hĩa của người cĩ tiền thành nhà tư bản phải tiến hành trong phạm vi lưu thơng và đồng thời lại khơng phải trong lưu thơng. “Vậy là tư bản khơng thể xuất hiện từ lưu thơng và cũng khơng thể xuất hiện ở bên ngồi lưu thơng. Nĩ phải xuất hiện trong lưu thơng và đồng thời khơng phải trong lưu thơng”. Đĩ là mâu thuẫn của cơng thức chung của tư bản Câu 4: Sức lao động là gì. Phân tích 2 thuộc tính của hàng hố sức lao động. Vì sao nĩi việc tìm ra hàng hố sức lao động được ví như là tìm ra chìa khố giải quyết mâu thuẫn trong cơng thức chung tư bản. a. Sức lao động và điều kiện để biến sức lao động thành hàng hĩa * Sức lao động là tồn bộ những năng lực (thể lực và trí lực) tồn tại trong một con người và được người đĩ sử dụng vào sản xuất. Sức lao động là cái cĩ trươc, lao động là cái cĩ sau, la quá trình vận dụng sức lao động. - Sức lao động trở thành hàng hĩa khi cĩ hai điều kiện: + Người lao động là người tự do, cĩ khả năng chi phối sức lao động. + Người lao động khơng cĩ TLSX cần thiết để kết hợp với SLĐ của mình. Tức là khơng cĩ nguồn lực nào khác ngồi sức lao động, muốn sống phải bán SLĐcho người khác sử dung. b. Hai thuộc tính của hàng hố sức lao động * Giá trị của hàng hố sức lao động: Được quyết định bởi giá trị của TLSH để nuôi sống người công nhân và gia đình họ, kể cả khoản chi phí đào tạo người công nhân . - Lượng giá trị các tư liệu sinh hoạt cần thiết bao gồm: + Giá trị các tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết để nuơi sống cơng nhân. + Chi phí đào tạo cơng nhân. + Giá trị các tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết cho gia đình cơng nhân. - Giá trị hàng hĩa sức lao động bao hàm cả yếu tố lịch sử, tinh thần. - Giá trị sức lao động biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả sức lao động hay cịn gọi là tiền lương. - Giá trị của hàng hĩa SLĐ chịu sự tác động của hai xu hướng đơí lập nhau: Page 6
- Lương sỹ nam - utc2 * Giá trị hàng hĩa SLĐ cĩ xu hướng tăng: + SX càng phát triển nhu cầu về lao động phức tạp tăng. + Nhu cầu TLSH tăng theo đà tiến bộ của LLSX. * Xu hướng giảm giá trị hàng hĩa SLĐ: do NSLĐ tăng nên giá cả các tư liệu sinh hoạt, dịch vụ giảm. * Giá trị sử dụng của hàng hố sức lao động: - Giống hàng hố thơng thường, giá trị sử dụng hàng hố sức lao động thoả mãn nhu cầu của người mua. - Cơng dụng của nĩ biểu hiện qua tiêu dùng hàng hố sức lao động, chính là tiến hành quá trình lao động. - Quá trình lao động đồng thời là quá trình sản xuất ra hàng hố, sức lao động tạo ra một giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nĩ. - Hàng hố sức lao động cĩ đặc điểm riêng biệt, là nguồn gốc trực tiếp tạo ra giá trị thặng dư, là chìa khố để giải quyết mâu thuẫn cơng thức chung của tư bản. - Hàng hĩa SLĐ là điều kiện của sự bĩc lột chứ khơng phải là cái quyết định cĩ hay khơng cĩ bĩc lột. c. Hàng hố sức lao động là chìa khố giải quyết mâu thuẫn trong cơng thức chung TB. Cơng thưc chung của TB là T – H - T’. Làm sao để T’>T để tạo giá trị thặng dư trong khi tư bản khơng thể xuất hiện từ lưu thơng và ngay cẩ ngồi lưu thơng. Với tìm ra hàng hố sức lao động cĩ khả năng bảo tồn gía trị của nĩ mà con làm cho giá trị tăng thêm. Do đĩ với việc tìm ra và lý giải phạm trù hàng hố sức lao động được coi là chìa khố giải quyết mâu thuẫn trong cơng thức chung TB Câu 5: Thế nào là sản xuất giá trị thặng dư tương đơi? Tuyệt đối? Ý nghĩa ? cho ví dụ. a. Giá trị thặng dư tuyệt đối: là giá trị thặng dư được tạo ra do kéo dài ngày lao động trong khi thời gian lao động tất yếu khơng thay đổi. Giả sử ngày lao động 10 h trong đĩ 5 h thời gian lao động tất yếu, 5 h thời gian lao động thặng dư. Biểu diễn bằng sơ đồ sau: Page 7
- Lương sỹ nam - utc2 Tỷ suất giá trị thặng dư: m’ = 5/5´ 100% = 100% Giả sử ngày lao động kéo dài thêm 3 h nữa, thời gian lao động tất yếu khơng đổi (5 h), thời gian lao động thặng dư tăng lên 8 h: m’ = 7/5´ 100% = 140% - Những con đường chủ yếu để SX ra giá trị thặng dư tuyệt đối: + tăng thời gian làm việc trong 1 ngày, tháng, năm + tăng cường độ lao động. - Giới hạn ngày lao động: về thể chất và tinh thần của người cơng nhân: co dãn trong khoảng: Thời gian lao động cần thiết < ngày lao động < 24 h. - Giới hạn ngày lao động phụ thuộc: + Trình độ LLSX; + Tính chất QHSX; + So sánh lực lượng giữa cơng nhân và tư bản. b. Giá trị thặng dư tương đối là: giá trị thặng dư thu được do rút ngắn thời gian lao động tất yếu, nhờ đĩ tăng thời gian lao động thặng dư, trong điều kiện độ dài ngày lao động khơng thay đổi. Sơ đồ ví dụ: m’ = 5/5 ´ 100% = 100% Nếu thời gian lao động tất yếu rút ngắn cịn 3 h, thời gian lao động thặng dư tăng lên 3 h: m’ = 7/3 ´ 100% = 350% Muốn rút ngắn thời gian lao động tất yếu bằng cách: hạ thấp giá trị sức lao động, bằng cách giảm giá trị tư liệu sinh hoạt của cơng nhân. Do đĩ phải tăng năng suất Page 8
- Lương sỹ nam - utc2 lao động xã hội trong các ngành sản xuất tư liệu sinh hoạt, các ngành SX TLSX để SX các TLSH. Nghĩa là tăng năng suất lao động xã hội. Ý nghĩa của hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư: Hai phương pháp SXGTTD nĩi trên đã được các nhà tư bả sử dụng kết hợp với nhau để nâng cao trình độ bĩc lột người làm thê trong quá trình phát triển của CNTB. Dưới CNTB, việc áp dụng máy mĩc khơng phải là để giảm nhẹ cượng độ LĐ của cơng nhân, mà trái lại để tăng cường độ lao động. Ngày nay, việc tự động hố SX làm cho cường độ LĐ tăng lên, nhưng dưới hình thức mới, sự căng thẳng thần kinh thay cho cường độ lao động cơ bắp. + Trong điều kiện cơ sở vật chất nghèo nàn lạc hâu, việc kéo dài thời gian lao động và tăng cường độ lao động cĩ ý nghĩa giải quyết được khĩ khăn về đời sống hoặc hồn thành mục tiêu kế hoạch đề ra. + Cái tiến kỹ thuật, ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật mới, tăng năng suất LĐ, gia tăng của cái vật chất cĩ ý nghĩa lâu bên. + Nếu gạt bỏ tính chất tư bản chủ nghĩa, thì hai phương pháp này cĩ ýnghĩa tích cực trong việc đem lại của cải vật chất cho xã hội, gĩp phần tăng phúc lợi xã hội, tái sản xuất ở nước ta. + vạch trần được bản chất bĩc lột của chủ nghĩa tư bản đối với người cơng nhân. Câu 6: Phân tích sự phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến. Các bộ phân khác nhau của tư bản cĩ tác dụng như thế nào trong quá trình sản xuất giá tri thặng dư. b. Tư bản bất biến: Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái tư liệu sản xuất mà giá trị được bảo tồn và chuyển vào sản phẩm, tức là giá trị khơng thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất + Gồm: * máy mĩc, nhà xưởng * nguyên, nhiên, vật liệu + Đặc điểm: * giá trị của chúng được bảo tồn và chuyển dịch nguyên vẹn vào giá trị sản phẩm * giá trị tư liệu sản xuất được bảo tồn dưới dưới hình thức giá trị sử dụng mới. + Tư bản bất biến ký hiệu là C. c.Tư bản khả biến: + Bộ phận tư bản ứng trước dùng để mua hàng hố sức lao động khơng tái hiện ra, Page 9
- Lương sỹ nam - utc2 nhưng thơng qua lao động trừu tượng, người cơng nhân làm thuê đã sáng tạo ra một giá trị mới, lớn hơn giá trị của sức lao động, tức là cĩ sự biển đổi về số lượng. + Tư bản khả biến, ký hiệu là V d. Căn cứ phân chia. - Căn cứ vào vai trị khác nhau của các bộ phân tư bản trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư. + TBKB trong qúa trình sản xuất lớn hơn về mặt giá trị của nĩ, tức là biến đổi về lượng + TBBBl là điều kiện cần thiết khơng thể thiếu để sx giá trị thặng dư nhưng trong quá trình sx giá trị của nĩ được chuyển vào trong sản phẩm, khơng tăng thêm giá trị. Căn cứ khả năng thay đổi giá trị + TBBB khơng cĩ khả năng tự biến đổi giá trị + TBKB cĩ khả năng tự làm biến đổi giá trị, tạo ra giá tri thặng dư. Việc phân chia ra TBBB và TBKB giúp chúng ta xác định rõ tỷ lệ của chúng cho phù hợp với yêu cầu sản xuất để sản xuât ra hàng hố và giá trị thặng dư. Mặt khác giúp chúng ta tìm được ra nguồn gốc của giá trị thặng dư, đĩ là sức lao động của con người khi kết hợp với tư liệu sx, từ đây vạch trần được nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư của các nhà tư bản đĩ là bĩc lột sức lao động của người lao động làm thuê. Từ đĩ bác bỏ quan điểm của giai cấp tư bản cho răng máy mĩc tạo ra giá trị thặng dư. e. Các bộ phận khác nhau của TB cĩ tácdụng thế nào trong quá trình sản xuất GTTD. Để sx GTTD, nhà tư bản phải ứng một lượng tb để mua tlsx và slđ, và như thế tb tiền tệ của nhà tư bản tồn tại dưới hai hình thức khác nhau của tư bản sản xuất. Mỗi bộ phận TB đĩ cĩ vai trị khác nhau trong quá trình làm tăng giá trị. Bộ phận TBBB tồn tại dưới hình thức tlsx, trong quá trình sx, lao động cụ thể của người cơng nhân chuyển nguyên ven giá trị đĩ vào sản phẩm (tức là khơng cĩ khả năng làm thay đổi giá trị) Bộ phận TBKB thì lại khác. Nĩ tồn tại dưới slđ, sau quá trình sx, bằng lđ trừu tượng của mình, cơng nhân tạo ra một giá trị mới khơng những bù đắp được sức lao động do nhà tư bản trả cho cơng nhân mà cịn cĩ bộ phận GTTD cho tb. Như vậy,bộ phần TBKB đã cĩ sự biến đổi về lượng trong quá trình sản xuất. Qua đĩ, chúng ta thấy được rằng tư liệu lao động cĩ vai trị ngày càng quan trọng gĩp phần tăng NSLĐ, nhưng máy mĩc và các cơng cụ khác khơng làm thay đổi giá Page 10
- Lương sỹ nam - utc2 trị, nĩ chỉ là cơng cụ để năng cao sức sx của lao đơng. Khi sức sx của lđ tăng thì giá trị các biệt của 1 sản phẩm thấp hơn giá trị XH. Mặt khác, khối lượng sản phẩm tạo ra nhiều hơn khối lượng lợi nhuận mà hà tư bản thu được cũng sẽ lớn lên. Do đĩ, máy mĩc dù cĩ hiệnđại tới đâu thì nĩ cũng là lđ chết Câu 8: Sứ mệnh lịch sử của giai cấp cơng nhân là gì? Vì sao giai cấp cơng nhân lại cĩ sứ mệnh lịch sử đĩ. a. Giai cấp cơng nhân là một tập đồn xã hội ổn định, hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển của nền cơng nghiệp hiện đại, với nhịp điệu phát triển của lực lượng sản xuất cĩ tính xã hội hĩa ngày càng cao, là lực lượng sản xuất cơ bản tiên tiến, trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, tái sản xuất ra của cải vật chất và cải tạo các quan hệ xã hội; là lực lượng chủ yếu của tiến trình lịch sử quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội b. Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp cơng nhân Giai cấp cơng nhân là sản phẩm của nền sản xuất hiện đại, lực lượng đại biểu cho sự phát triển của lực lượng sản xuất tiến bộ, đại biểu cho xu hướng phát triển của phương thức sản xuất tương lai; do vậy, về mặt khách quan nĩ là giai cấp cĩ sứ mệnh lịch sử lãnh đạo nhân dân lao động đấu tranh xĩa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa, xĩa bỏ mọi chế độ áp bức, bĩc lột và xây dựng xã hội mới - xã hội xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp cơng nhân phải trải qua hai bước: bước thứ nhất, “ Giai cấp vơ sản chiếm lấy chính quyền nhà nước và biến tư liệu sản xuất trước hết thành sở hữu nhà nước”, thứ hai “ giai cấp vơ sản cũng tự thủ tiêu với tư cách là giai cấp vơ sản, chính vì thế mà nĩ cũng xĩa bỏ mọi sự phân biệt giai cấp và mọi đối kháng giai cấp, và cũng xĩa bỏ nhà nước với tư cách nhà nước”. Hai bước này quan hệ chặt chẽ với nhau: giai cấp cơng nhân khơng thực hiện được bước thứ nhất thì cũng khơng thực hiện được bước thứ hai nhưng bước thứ hai là quan trọng nhất để giai cấp cơng nhân hồn thành sứ mệnh lịch sử của mình. Để hồn thành sứ mệnh lịch sử của mình, giai cấp cơng nhân phải tập hợp được các tầng lớp nhân dân lao động xung quanh nĩ, tiến hành cuộc đấu tranh cách mạng xĩa bỏ xã hội cũ và xây dựng xã hội mới về mọi mặt từ kinh tế tới chính trị và văn hĩa, tư tưởng. Tiến lên một xã hội khơng cịn giai cấp và thực hiện được nguyên tắc bình đẳng lý Page 11
- Lương sỹ nam - utc2 tưởng “ làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu” như Mác dự báo là một quá trình khĩ khăn phức tạp, lâu dài. Trong quá trình tiến lên một xã hội như vậy giai cấp cơng nhân gặp vơ cùng khĩ khăn, gặp phải sự chống đối quyết liệt của kẻ thù giai cấp, gặp phải tính tự phát của người sản xuất nhỏ, c. Sở dĩ GCCN cĩ SMLS đĩ là do điều kiệnkhách quan quy định nên. Đĩ là địa vị kinh tế - xã hội của giai cấp cơng nhân trong xã hội tư bản chủ nghĩa Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin: lực lượng sản xuất là yếu tố động nhất, luơn luơn vận động và phát triển. Trong lực lượng sản xuất ở bất cứ xã hội nào người lao động cũng là yếu tố quan trọng nhất. Trong chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội với nền đại sản xuất cơng nghiệp ngày càng phát triển thì : “lực lượng sản xuất hàng đầu của tồn nhân loại là cơng nhân, là người lao động” Trong nền sản xuất đại cơng nghiệp gia cấp cơng nhân vừa là chủ thể trực tiếp nhất, vừa là sản phẩm căn bản nhất của nền sản xuất đĩ. Khi sản xuất đại cơng nghiệp ngày càng mở rộng, ngày càng phát triển thì “ tất cả các giai cấp khác đều suy tàn và tiêu vong cùng với sự phát triển của đại cơng nghiệp, cịn giai cấp vơ sản lại là sản phẩm của bản thân nền đại cơng nghiệp “, giai cấp vơ sản “ được tuyển mộ trong các giai cấp của dân cư” Với nền sản xuất tư bản chủ nghĩa “ giai cấp cơng nhân hiện đại chỉ cĩ thể sống với điều kiện là kiếm được việc làm, và chỉ kiếm được việc làm, nếu lao động của họ làm tăng thêm tư bản “. Từ điều kiện làm việc như vậy đã buộc giai cấp cơng nhân phải khơng ngừng học tập vươn lên sao cho đáp ứng được yêu cầu của nền sản xuất ngày càng hiện đại. Ngày nay trong các nước tư bản phát triển tỷ lệ sản xuất tự động hĩa ngày càng gia tăng với “ văn minh tin học”, “ kinh tế tri thức”, do vậy đội ngũ cơng nhân được “ tri thức hĩa” cũng ngày càng gia tăng. Trong chế độ tư bản chủ nghĩa, giai cấp cơng nhân hồn tồn khơng cĩ hoặc cĩ rất ít tư liệu sản xuất, là người lao động làm thuê “ vì thế họ phải chịu hết sự may rủi của cạnh tranh, mọi sự lên xuống của thị truờng với mức độ khác nhau”. Như vậy, trong chế độ tư bản chủ nghĩa giai cấp cơng nhân cĩ lợi ích đối lập trực tiếp với lợi ích của giai cấp tư sản. Giai cấp tư sản miốn duy trì chế độ tư hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất, duy trì chế độ áp bức bĩc lột đối với giai cấp cơng nhân và quần chúng nhân dân lao động. Ngược lại lợi ích cơ bản của giai cấp cơng nhân là xĩa bỏ chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất, giành lấy chính quyền đĩ để tổ chức, xây dựng xã hội mới tiến tới một xã hội khơng cịn tình trạng áp bức bĩc lột. Giai cấp cơng nhân lao động trong nền sản xuất đại cơng nghiệp, cĩ qui mơ sản Page 12
- Lương sỹ nam - utc2 xuất ngày càng lớn, sự phụ thuộc lẫn nhau trong quá trình sản xuất ngày càng nhiều. Họ lại thường sống ở những thành phố lớn, những khu cơng nghiệp tập trung. Điều kiện làm việc, điều kiện sống của giai cấp cơng nhân đã tạo điều kiện cho họ cĩ thể đồn kết chặt chẽ với nhau trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản, Khả năng này giai cấp nơng dân, thợ thủ cơng khơng thể cĩ được. Giai cấp cơng nhân cĩ những lợi ích cơ bản thống nhất với lợi ích của đại đa số quần chúng nhân dân lao động, do vậy tạo ra khả năng cho giai cấp này cĩ thể đồn kết với các giai cấp tầng lớp khác trong cuộc đấu tranh chống lại giai cấp tư sản để giải phĩng mình và giải phĩng tồn xã hội. Và do những đặc điểm chính trị - xã hội của giai cấp cơng nhân Từ địa vị kinh tế - xã hội nêu trên đã tạo cho giai cấp cơng nhân cĩ những đặc điểm chính trị - xã hội mà những giai cấp khác khơng thể cĩ được, đĩ là những đặc điểm sau đây: Giai cấp cơng nhân là giai cấp tiên phong cách mạng. Giai cấp cơng nhân là giai cấp tiên phong cách mạng vì họ đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến, phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa, phương thức sản xuất gắn liền với nền khoa học cơng nhiệp hiện đại; gia cấp cơng nhân cĩ hệ tư tưởng tiên phong của thời đại ngày nay là tư tưởng Mác-Lênin mang tính cách mạng và khoa học. Chủ nghĩa Mác-Lênin được xây dựng trên cơ sở tiếp thu những thành tựu mới nhất của khoa học tự nhiên, những tri thức tiên tiến nhất của thời đại. Giai cấp cơng nhân khơng chỉ tiên phong trong lý luận mà cịn tiên phong trong hành động, luơn luơn đi đầu trong moik phong trào cách mạng, bằng hành động tiên phong của mình mà lơi kéo các giai cấp, tầng lớp khác vào phong trào cách mạng. Giai cấp cơng nhân là giai cấp cĩ tinh thần cách mạng triệt để nhất. Trong cuộc cách mạng tư sản, giai cấp tư sản chỉ cĩ tinh thần cách mạng trong thời kỳ đấu tranh chống chế độ phong kiến, cịn khi giai cấp này đã giành được chính quyền thì họ quay trở lại bĩc lột giai cấp cơng nhân, giai cấp nơng dân, những giai cấp đã từng đi với giai cấp tư sản trong cuộc cách mạng dân chủ tư sản. khác với giai cấp tư sản, giai cấp cơng nhân, con đẻ của nền sản xuất đại cơng nghiệp, lại bị giai cấp tư sản bĩc lột nặng nề, cĩ lợi ích cơ bản đối lập trực tiếp với lợi ích của giai cấp tư sản. Điều kiện sống, điều kiện lao động trong chế độ tư bản chủ nghĩa đã chỉ cho họ thấy, họ chỉ cĩ thể được giải phĩng bằng cách giải phĩng tồn xã hội khỏi chế độ tư bản chủ nghĩa. Trong Tuyên ngơn của Đảng cộng sản, Mác và Ăngghen đã chỉ rõ: “ trong tất cả Page 13
- Lương sỹ nam - utc2 các giai cấp hiện đang đối lập với giai cấp tư sản thì chỉ cĩ giai cấp vơ sản là giai cấp thực sự cách mạng Các tầng lớp trung đẳng là những nhà tiểu cơng nghiệp, tiểu thương, thợ thủ cơng và nơng dân, tất cả đều đấu tranh chống giai cấp tư sản để cứu lấy sự sống cịn của họ với tính cách là những tầng lớp trung đẳng. cho nên họ khơng cách mạng mà bảo thủ “. Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, giai cấp cơng nhân khơng gắn với tư hữu, do vậy, họ cũng kiên định trong cơng cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa, kiên quyết đấu tranh chống chế độ áp bức, bĩc lột, xĩa bỏ chế độ tư hữu, xây dựng chế độ cơng hữu về tư liệu sản xuất. Giai cấp cơng nhân là giai cấp cĩ ý thức tổ chức kỷ luật cao. Giai cấp cơng nhân lao động trong nền sản xuất đại cơng nghiệp với hệ thống sản xuất mang tính chất dây chuyền và nhịp độ làm việc khẩn trương, buộc giai cấp này phải tuân thủ nghiêm ngặt kỷ luật lao động, cùng với cuộc sống đơ thị đã tạo nên tính tổ chức, kỷ luật chặt chẽ của giai cấp cơng nhân. Khi giai cấp cơng nhân tham gia vào các tổ chức nghiệp đồn, cơng đồn, tham gia vào cuộc đấu tranh chống lại giai cấp tư sản cũng địi hỏi giai cấp này phải cĩ ý thức tổ chức kỷ luật chặt chẽ. Nhất là khi giai cấp cơng nhân được sự giác ngộ chủ nghĩa Mác-Lênin, tổ chức ra đảng cộng sản thì ý thức tổ chức kỷ luật lại càng được nâng lên. Giai cấp cơng nhân khơng cĩ ý thức tổ chức kỷ luật cao thì khơng thể giành được thắng lợi trong cuộc đấu tranh chống lại giai cấp tư sản. Giai cấp cơng nhân cĩ bản chất quốc tế. Chủ nghĩa Mac-Lênin cho rằng, giai cấp tư sản là một lực lượng quốc tế, giai cấp tư sản khơng chỉ bĩc lột giai cấp cơng nhân ở chính nước họ mà cịn bĩc lột giai cấp cơng nhân ở các nước thuộc địa. Ngày nay, voiứ sự phát triển mạnh mẽ của lực lường sản xuất, sản xuất mang tính tồn cầu hĩa. Tư bản của nước này cĩ thể đầu tư sang nước khác là một xu hướng khách quan. Nhiều sản phẩm khơng phải do một nước sản xuất ra mà là kết quả lao động của nhiều quốc gia. Vì thế, phong trào đấu tranh của giai cấp cơng nhân khơng chỉ diễn ra đơn lẻ ở từng doanh nghiệp, ở mỗi quốc gia mà ngày càng phải cĩ sự gắn bĩ giữa phong trào cơng nhân các nước. Cĩ như vậy, phong trào cơng nhân mới cĩ thể giành được thắng lợi. Mác và Ăngghen đã chỉ ra rằng: “cuộc đấu tranh của giai cấp vơ sản chống lại giai cấp tư sản, dù về mặt nội dung, khơng phải là một cuộc đấu tranh dân tộc, nhưng lúc đầu lại mang hình thức đấu tranh dân tộc”. Sau này Lênin chỉ rõ: “ khơng cĩ sự ủng Page 14
- Lương sỹ nam - utc2 hộ của cách mạng quốc tế thì thắng lợi của cách mạng vơ sản khơng thể cĩ được” vì “ tư bản là một lực lượng quốc tế”. Muốn thắng nĩ cần cĩ sự liên minh quốc tế Câu 9: Tính tất yếu, đăc điểm và thực chất của thời kì quá độ lên CNXH a. Thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội - Tính tất yếu của thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội. Để chuyển từ xã hội tư bản chủ nghĩa lên xã hội xã hội chủ nghĩa, là xã hội mà chủ nghĩa xã hội phát triển trên chính cơ sở vật chất kỹ thuật của nĩ, cần phải trải qua một thời kỳ quá độ nhất định. Tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được lý giải từ các căn cứ sau đây: . Chủ nghĩa tư bản và chủ nghiã xã hội khác nhau về bản chất. Chủ nghĩa tư bản được xây dựng trên cơ sở chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất, dựa trên chế độ áp bức, bĩc lột và bất cơng. Chủ nghĩa xã hội được xây dựng trên cơ sở chế độ cơng hữu về tư liệu sản xuất dưới hai hình thức là nhà nước và tập thể, khơng cịn các giai cấp đối kháng, khơng cịn tình trạng áp bức, bĩc lột. Muốn cĩ xã hội như vậy cần phải cĩ một thời kỳ lịch sử nhất định. . Chủ nghĩa xã hội được xây dựng trên nền sản xuất đại cơng nghiệp cĩ trình độ cao. Quá trình phát triển của chủ nghĩa tư bản đã tạo ra cơ sở vật chất, kỹ thuật nhất định cho chủ nghĩa xã hội, nhưng muốn cho cơ sở vật chất kỹ thuật đĩ phục vụ cho chủ nghĩa xã hội cần cĩ thời gian tổ chức, sắp xếp lại. Đối với những nước chưa từng trải qua quá trình cơng nghiệp hĩa tiến lên chủ nghĩa xã hội thì thời kỳ quá độ cho việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội càng cĩ thể kéo dài với nhiệm vụ trọng tâm của nĩ là tiến hành cơng nghiệp hĩa xã hội chủ nghĩa. . Các quan hệ xã hội của chủ nghĩa xã hội khơng tự phát nảy sinh trong lịng chủ nghĩa tư bản, chúng là kết quả của quá trình xây dựng và cải tạo xã hội chủ nghĩa. Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản, dù đã ở trình độ cao cũng chỉ cĩ thể tạo ra những điều kiện, tiền đề cho sự hình thành các quan hệ xã hội mới xã hội chủ nghĩa. Vì vậy cũng cần phải cĩ thời gian để xây dựng và phát triển nhữn quan hệ đĩ. . Cơng cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội là một cơng việc mới mẽ, khĩ khăn và phức tạp, phải cĩ thời gian để giai cấp cơng nhân từng bước làm quen với những Page 15
- Lương sỹ nam - utc2 cơng việc đĩ. Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở các nước cĩ trình độ phát triển kinh tế - xã hội khác nhau cĩ thể diễn ra với khoảng thời gian dài ngắn khác nhau. Đối với những nước đã trải qua chủ nghĩa tư bản phát triển ở trình độ cao khi tiến lên chủ nghĩa xã hội thời kỳ quá độ cĩ thể tươngđối ngắn. Những nước đã trải qua giai đoạn phát triển chủ nghĩa tư bản ở trình độ trung bình, đặc biệt là những nước cịn ở trình độ phát triển tiền tư bản, cĩ nền kinh tế lạc hậu thì thời kỳ quá độ thường kéo dài với rất nhiều khĩ khăn, phức tạp. - Đặc điểm và thực chất của thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội. Đặc điểm nổi bật của thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội là sự tồn tại những yếu tố của xã hội cũ bên cạnh những nhân tố mới của chủ nghĩa xã hội trong mối quan hệ vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội và phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Trên lĩnh vực kinh tế: Thời kỳ quá độ là thợi kỳ tất yếu cịn tồn tại một nền kinh tế nhiều thành phần trong một hệ thống kinh tế quốc dân thống nhất, vận động theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Đây là bước quá độ trung gian tất yếu trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, khơng thể dùng ý chí để xĩa bỏ ngay kết cấu nhiều thành phần của nền kinh tế, nhất là đối với những nước cịn ở trình độ chua trải qua sự phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. Vận dụng tư tưởng về tính tất yếu của sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần vào quá trình chỉ đạo xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước Nga xơ viết, Lênin đã phân tích kết cấu nền kinh tế nước Nga lúc đĩ với 5 thành phần, được xếp theo trình độ phát triển của chúng từ thấp đến cao trong lịch sử, đĩ là: kinh tế nơng dân kiểu gia trưởng, khinh tế hàng hĩa nhỏ, kinh tế tư bản, kinh tế tư bản nhà nước và kinh tế xã hội chủ nghĩa. Các thành phần kinh tế này tồn tại trong mối quan hệ vừa thống nhất vừa mâu thuẫn và đấu tranh với nhau. Mâu thuẫn giữa các thành phần kinh tế đĩ chỉ cĩ thể được giải quyết trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội. Nền kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được xác lập trên cơ sở khách quan của sự tồn tại nhiều loại hình sở hữu về tư liệu sản xuất với những hình thức tổ chức kinh tế đa dạng, đan xen hỗn hợp và tương ứng với nĩ là những hình thức phân phối khác nhau, trong đĩ hình thức phân phối theo lao động tất yếu ngày càng giữ vai trị là hình thức phân phối chủ đạo. Trên lĩnh vực chính trị: Do kết cấu kinh tế của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội đa dạng, phức tạp, nên kết cấu giai cấp xã hội trong thời kỳ này cũng đa dạng, Page 16
- Lương sỹ nam - utc2 phức tạp. Thời kỳ này bao gồm: giai cấp cơng nhân, giai cấp nơng dân, tầng lớp tri thức, những người sản xuất nhỏ, tầng lớp tư sản. Các giai cấp; tầng lớp này vùa hợp tác, vừa đấu tranh với nhau. Trong một giai cấp, tầng lớp cũng cĩ nhiều bộ phận cĩ trình độ, cĩ ý thức khác nhau. Giai cấp cơng nhân cĩ một bộ phận làm trong doanh nghiệp nhà nước, một bộ phận làm trong các xí nghiệp nhỏ, cơng ty tư nhân; một bộ phận làm trong các doanh nghiệp cĩ vốn đầu tư nước ngồi. Trí thức cũng vậy. Một bộ phận làm trong các cơ quan nhà nước, một bộ phận làm trong các cơng ty tư nhân, các cơng ty cĩ vốn đầu tư nước ngồi. Thu nhập, ý thức chính trị của các bộ phận khác nhau cĩ sự khác nhau. Trên lĩnh vực tư tưởng văn hĩa - xã hội: Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội cịn tồn tại nhiều tư tưởng và văn hĩa khác nhau. Bên cạnh tư tưởng xã hội chủ nghĩa, là chủ nghĩa Mác-Lênin giữ vai trị thống trị cịn tồn tại tư tưởng tư sản, tiểu tư sản, tâm lý tiểu nơng Lênin cho rằng, tính tự phát tiểu tư sản là “ kẻ thù dấu mặt hết sức nguy hiểm, nguy hiểm hơn cả bọn phản cách mạng cơng khai”. Trên lĩnh vực văn hĩa cũng tồn tại văn hĩa cũ, văn hĩa mới, chúng thường xuyên đấu tranh với nhau. Thực chất của thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội là thời kỳ diễn ra cuộc đấu tranh giai cấp giữa gia cấp tư sản đã bị đánh bại khơng cịn là giai cấp thống trị và những thế lực chống phá chủ nghĩa xã hội với giai cấp cơng nhân và quần chúng nhân dân lao động. Cuộc đấu tranh giai cấp diễn ra trong điều kiện mới là giai cấp cơng nhân đã cầm quyền, quản lý tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội. Cuộc đấu tranh giai cấp với những nội dung, hình thức mới, diễn ra trong lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hĩa, tư tưởng, bằng tuyên truyền vận động là chủ yếu, bằng hành chính và luật pháp. - Nội dung kinh tế, chính trị và văn hĩa, xã hội của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Trong lĩnh vực kinh tế: Nội dung cơ bản trong lĩnh vực kinh tế của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thực hiện việc sắp xếp, phối trí lại các lực lượng sản xuất hiện cĩ của xã hội; cải tạo quan hệ sản xuất cũ, xây dựng quan hệ sản xuất mới theo hướng tạo ra sự phát triển cân đối của nền kinh tế, đảm bảo phục vụ ngày càng tốt đời sống nhân dân lao động. Việc sắp xếp, phối trí lại các lực lượng sản xuất của xã hội nhất định khơng thể theo ý muốn chủ quan, nĩng vội mà phải tuân theo tính tất yếu, khách quan của các qui luật kinh tế, đặc biệt là qui luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển Page 17
- Lương sỹ nam - utc2 của lực lượng sản xuất. Vận dụng tư tưởng đĩ vào quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước Nga, Lênin chẳng những coi trọng các chính sách phát triển một nền kinh tế nhiều thành phần mà cịn coi trọng các quan hệ kinh tế hàng hĩa - tiền tệ, chủ trương coi trọng thương nghiệp, coi dĩ là “ mắt xích “ cực kỳ quan trọng trong điều khiển hoạt động của nền kinh tế mà chính quyền nhà nước vơ sản và đảng cộng sản đang nắm quyền lãnh đạo “ phải đem tồn lực ra nắm lấy “, nếu khơng như vậy “ chúng ta sẽ khơng đặt được nền mĩng của những mối quan hệ kinh tế và xã hội trong xã hội xã hội chủ nghĩ”". Chính sách kinh tế mới (NEP) do Lênin đưa ra là một trong những chính sách điển hình của việc tơn trọng và vận dụng qui luật phát triển kinh tế trong thời kỳ quá độ ở nước Nga, phù hợp với bối cảnh lịch sử lúc đĩ. Đối với những nước chưa trải qua quá trình cơng nghiệp hĩa tư bản chủ nghĩa, tất yếu phải tiến hành cơng nghiệp hĩa xã hội chủ nghĩa nhằm tạo ra cơ sở vật chất, kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội. Đối với những nước này, nhiệm vụ trọng tâm của thời kỳ quá độ phải là tiến hành cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa nền kinh tế theo định hương xã hội chủ nghĩa. Quá trình cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa xã hội chủ nghĩa diễn ra ở các nước khác nhau với những điều kiện lịch sử khác nhau cĩ thể được tiến hành với những nội dung cụ thể và hình thức, bước đi khác nhau. Đĩ cũng là quán triệt quan điểm lịch sử, cụ thể trong việc xác định những nội dung, hình thức và bước đi trong tiến trình cơng nghiệp hĩa xã hội chủ nghĩa ở thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Trong lĩnh chính trị: Nội dung cơ bản trong lĩnh vực chính trị của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là tiến hành cuộc đấu tranh chống lại những thế lực thù địch, chống phá sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, củng cố nhà nước và nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ngày càng vững mạnh, đảm bảo quyền làm chủ trong hoạt động kinh tế, chính trị, văn hĩa xã hội của nhân dân lao động; xây dựng các tổ chức chính trị - xã hội thực sự là nơi thực hiện quyền làm chủ của nhân dân lao động; xây dựng Đảng cộng sản ngày càng trong sạch, vững mạnh ngang tầm với các nhiẹm vụ của mỗi thời kỳ lịch sử. Trong lĩnh vực tư thưởng, văn hĩa và xã hội: Nội dung cơ bản trong lĩnh vực tư tưởng văn hĩa của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là: thực hiện tuyên truyền, phổ biến những tư tưởng khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lênin trong tồn xã hội; khắc phục những tư tưởng và tâm lý cĩ ảnh hưởng tiêu cực đối với tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội; xây dựng nền Page 18
- Lương sỹ nam - utc2 văn hĩa mới xã hội chủ nghĩa đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu những giá trị tinh thần của các nền văn hĩa thế giới. Trong lĩnh vực xã hội: Nội dung cơ bản trong lĩnh vực xã hội của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội phải thực hiện việc khắc phục những tệ nạn xã hội do xã hội cũ để lại; từng bước khắc phục sự chênh lệch phát triển giữa các vùng miền, các tầng lớp dân cư trong xã hội nhằm thực hiện mục tiêu, lý tưởng tự do của người này là điều kiện, tiền đề cho sự tự do của người khác. Tĩm lại, thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là một thời kỳ lịch sử tất yếu trên con đường phát triển của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa. Đĩ là thời kỳ lịch sử cĩ đặc điểm riêng với những nội dung kinh tế, chính trị, văn hĩa và xã hội đặc thù mà giai đoạn xã hội xã hội chủ nghĩa trên con đường phát triển của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa chỉ cĩ thể cĩ được trên cơ sở hồn thành các nội dung đĩ. Câu 10. Trình bày quan niện của chủ nghĩa Mac – Lênin về Dân chủ và bản chất của nền Dân chủ XHCN Quan niện về Dân chủ: Dân chủ và thực hiện dân chủ là nhu cầu khách quan của con người. Ngay từ xã hội cơng xã nguyên thủy, để duy trì sự tồn tại của mình, con người đã biết tự tổ chức ra những hoạt động cĩ tính cộng đồng, các thành viên cơng xã đều bình đẳng tham gia vào mọi cơng việc của xã hội. Việc cử ra những người đứng đầu các cộng đồng và phế bỏ những người đứng đầu nếu khơng thực thi đúng những qui định chung được giao cho mọi thành viên cơng xã quyết định thơng qua đại hội nhân dân. Đây được coi là hình thức dân chủ sơ khai, chất phác của những tổ chức cộng đồng tự quản trong xã hội chưa cĩ giai cấp Từ thực tiễn lịch sử xuất hiện, tồn tại và phát triển của dân chủ, chủ nghĩa Mác- Lênin đã nêu ra những quan niệm cơ bản về dân chủ như sau: Thứ nhất: Dân chủ là sản phẩm tiến hĩa của lịch sử, là nhu cầu khách quan của con người. Với tư cách là quyền lực của nhân dân, dân chủ là sự phản ánh những giá trị nhân văn, là kết quả của cuộc đấu tranh lâu dài của nhân dân chống lại áp bức, bĩc lột, bất cơng. Page 19
- Lương sỹ nam - utc2 Thứ hai, Dân chủ với tư cách là một phạm trù chính trị gắn với một kiểu nhà nước và một giai cấp cầm quyền thì sẽ khơng cĩ “dân chủ phi giai cấp”, “dân chủ chung chung”. Trong xã hội cĩ giai cấp, việc thực hiện dân chủ cho những tập đồn người này đã loại trừ hay hạn chế dân chủ của tập đồn người khác. Mỗi chế độ dân chủ gắn liền với nhà nước đều mang bản chất của giai cấp thống trị. Điều này là tất yếu cho mọi chế độ dân chủ, kể cả chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa. Thứ ba, Dân chủ cịn được hiểu với tư cách là một hệ giá trị phản ánh trình độ phát triển cá nhân và cộng đồng xã hội trong quá trình giải phĩng xã hội, chống áp bức bĩc lột và nơ dịch để tiến tới tự do, bình đẳng. Theo Lênin: “dân chủ là bình đẳng. Rõ ràng là cuộc đấu tranh của giai cấp vơ sản để giành quyền bình đẳng cĩ một ý nghĩa rất lớn, nghĩa là phải hiểu bình đẳng cho đúng, hiểu theo nghĩa xĩa bỏ giai cấp”. Nền dân chủ hay chế độ dân chủ là hình thái dân chủ gắn với bản chất, tính chất của nhà nước, là trạng thái được xác định trong những điều kiện lịch sử cụ thể của xã hội cĩ giai cấp. Nền dân chủ do giai cấp thống trị đặt ra được thể chế hĩa bằng luật pháp. Lênin cho rằng: “ chế độ dân chủ là một hình thức nhà nước, một trong những hình thái của nhà nước. Cho nên cũng như mọi nhà nước, chế độ dân chủ là việc thi hành cĩ tổ chức, cĩ hệ thống sự cưỡng bức đối với người ta “. Do đĩ, nền dân chủ luơn gắn với nhà nước như là cơ chế để thực thi dân chủ và mang bản chất giai cấp của giai cấp thống trị. Chính vì vậy, kể từ khi nền dân chủ ra đời thì dân chủ trở thành một phạm trù lịch sử, phạm trù chính trị, phạm trù đa nghĩa. Bản chất của nền DCXHCN Định nghĩa về DCXHCN Là một hình thức chính trị - nhà nước của xã hội. Nĩ thừa nhận quyền tự do, bình đẳng của cơng nhân, thừa nhận nhân dân là chủ thể quyền lực. Quyền làm chủ của nhân dân được thể chế hố thành các quy định mang tính pháp quyền, thành nguyên tắc tổ chức và vận hành nhà nước cũng như các thiết chế chính trị khác, tạo nên chế độ dân chủ. Bản chất dân chủ XHCN Bản chất chính trị Chủ nghĩa Mac – Lênin ghi rõ: Bản chất chính trị của nền dân chủ XHCN là sự lãnh đạo chính trị của giai cấp cơng nhân thơng qua Đảng của nĩ đối với tồn XH. Page 20
- Lương sỹ nam - utc2 Nhưng khơng phải chỉ để thực hiện quyền lực và lợi ích riêng cho giai cấp cơng nhân, mà chủ yếu là để thực hiện quyền lực và lợi ích cho tồn thể nhân dân, trong đĩ cĩ giai cấp cơng nhân. Do vậy dân chủ XHCN vừa cĩ bản chât giai cấp cơng nhân vừa cĩ tính nhân dan rọng rãi và tính dân tộc sâu sắc. Bản chất kinh tế Dân chủ XHCN cĩ sở kinh tế là quan hệ sản xuất XHCN đảm bảo dự ttrên chế độ cơng hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu đáp ứng sự phát triển ngày càng cao của lực lượng sản xuất trê cơ sở khoa học, cơng nghệ hiện đại nhằm thoải mãn ngày càng cao như cầu vậ chất và tinh thần của tồn thể nhân dân lao động. Thực hiện đân chủ trong kinh tế là tiền đề, cơ sở để thực hiện dân chủ về chính trị và văn hố tư tưởng. Dân chủ trên lĩnh vực kinh tế cĩ ý nghĩa cơ bản nhất. Bản chất tư tưởng văn hố. Nền dân chủ XHCN lấy hệ tư tưởng chủ nghĩa Mac – Lênin, hệ tư tưởng giai cấp cơng nhân làm nên tảng tư tưởng, đồng thời kế thừa, phát huy những tinh hoa văn hố truyền thống dân tộc, tiếp thu những giá trị tư tưởng , văn hố, văn mih, tiến bộ XH mà nhân loại đã tạo ra ở tất cả các quốc gia, dân tộc. Do đĩ đời sơng tư tưởng – văn hố của nên dân chủ XHCN rất phong phú, đa dạng, tồn diện và ngày cang trở thành một nhân tố quan trọng hàng đầu, thành mục tiêu và động lực cho quá trình xây dựng CNXH cả giai cấp vơ sản Câu 11: Trình bày tính tất yếu và những nội dung cơ bản của liên minh cơng – nơng – trí thức trong xã hội chủ nghĩa. a. Tính tất yếu và cơ sở khách quan của liên minh giữa giai cấp cơng nhân với giai cấp nơng dân - Tính tất yếu của liên minh giữa giai cấp cơng nhân với giai cấp nơng dân trong cách mạng xã hội chủ nghĩa Khi tổng kết kinh nghiệm lịch sử, trong tác phẩm Đấu tranh giai cấp ở Pháp Mác chỉ ra rằng: “ cơng nhân Pháp khơng thể tiến lên được một bước nào và cũng khơng thể đụng đến một sợi tĩc của chế độ tư sản, trước khi đơng đảo nhân dân nằm giữa giai cấp vơ sản và giai cấp tư sản, tức là nơng dân và giai cấp tiểu tư sản nổi dậy chống chế độ tư sản ” Một trong những nguyên nhân thất bại của cơng xã Paris là vì giai cấp cơng nhân chưa lơi kéo được người bạn đồng minh là giai cấp Page 21
- Lương sỹ nam - utc2 nơng dân đi theo. Trong giai đoạn cao của chủ nghĩa tư bản - chủ nghĩa đế quốc, Lêninđã vận dụng và phát triển lý luận của Mác vào thực tiễn cách mạng tháng 10 Nga. Trong quá trình lãnh đạo cách mạng Lênin thường xuyên chủ trương và thực hiện củng cố khối liên minh cơng nơng, đĩ cũng là một trong những nguyên nhân đưa tới thắng lợi của cách mạng tháng 10. Sau cách mạng tháng Mười, Lênin đặc biệt quan tâm tới xây dựng khối liên minh cơng - nơng. Người chỉ rõ: “ chuyên chính vơ sản là một hình thức đặc biệt của liên minh giai cấp giữa giai cấp vơ sản, đội tiên phong của những người lao động, với đơng đảo những tầng lớp khơng phải vơ sản. Lênin cho rằng, nếu khơng thực hiện liên minh chặt chẽ với giai cấp nơng dân thì giai cấp cơng nhân khơng thể giữ được chính quyền nhà nước. “ nguyên tắc cao nhất của chuyên chính là duy trì khối liên minh giữa giai cấp vơ sản và nơng dân để giai cấp vơ sản cĩ thể giữ được vai trị lãnh đạo và chính quyện nhà nước “ Mục tiêu của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa khơng phải là duy trì giai cấp, duy trì nhà nước mà tiến lên xây dựng một xã hội khơng cịn giai cấp, khơng cịn nhà nước. Điều đĩ chỉ cĩ thể thực hiện được trên cơ sở xây dựng khối liên minh cơng - nơng vững chắc, vì cĩ như vậy mới lơi kéo nơng dân, đưa nơng dân đi theo con đường xã hội chủ nghĩa. - Cơ sở khách quan của việc xây dựng khối liên minh giữa giai cấp cơng nhân với giai cấp nơng dân trong cách mạng xã hội chủ nghĩa Xây dựng khối liên minh cơng - nơng trong cách mạng xã hội chủ nghĩa cĩ những cơ sở khách quan chủ yếu sau đây: . Dưới chủ nghĩa tư bản, giai cấp cơng nhân, giai cấp nơng dân đều là những người lao động, đều bị áp bức, bĩc lột. Giai cấp tư sản bĩc lột giai cấp cơng nhân bằng giá trị thặng dư, cịn bĩc lột giai cấp nơng dân bằng thuế khĩa. Do vậy, giai cấp cơng nhân và giai cấp nơng dân dễ dàng thơng cảm, dễ dàng liên minh với nhau để chống kẻ thù chung là giai cấp tư sản. . Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, cơng nghiệp và nơng nghiệp là hai ngành sản xuất chính trong xã hội. Nếu khơng cĩ sự liên minh chặt chẽ giữa cơng nhân và nơng dân thì hai ngành kinh tế này khong thể phát triển được. Cơng nghiệp tạo ra những sản phẩm phục vụ cho nơng nghiệp và bà con nơng dân. Nơng nghiệp tạo ra lương thực, thực phẩm phục vụ cho tồn xã hội, tạo ra nơng sản phục vụ cho cơng nghiệp. Lênin khẳng định: “ Cơng xưởng xã hội hĩa sẽ cung cấp những sản phẩm của mình cho nơng dân và nơng dân sẽ cung cấp lại lúa mì. Đĩ là hình thức Page 22
- Lương sỹ nam - utc2 tồn tại duy nhất cĩ thể được của xã hội xã hội chủ nghĩa, là hình thức duy nhất để xây dựng chủ nghĩa xã hội “. . Xét về mặt chính trị - xã hội giai cấp cơng nhân, giai cấp nơng dân và những người lao động khác là lực lượng chính trị to lớn trong xây dựng, bảo vệ chính quyền nhà nước, trong xây dựng khối đồn kết dân tộc. Do vậy, cĩ thể nĩi giai cấp nơng dân là người bạn “ tự nhiên “, tất yếu của giai cấp cơng nhân. b. Nội dung và nguyên tắc cơ bản của liên minh giữa giai cấp cơng nhân với giai cấp nơng dân - Nội dung liên minh giữa giai cấp cơng nhân với giai cấp nơng dân Liên minh về chính trị: Giữa giai cấp cơng nhân với giai cấp nơng dân trong thời kỳ đấu tranh giành chính quyền là nhằm giành lấy chính quyền về tay giai cấp cơng nhân cùng với nhân dân lao động. Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội liên minh về chính trị giữa giai cấp cơng nhân với giai cấp nơng dân là cùng nhau tham gia vào chính quyền nhà nước từ cơ sở đến trung ương, cùng nhau bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và mọi thành quả cách mạng, làm cho nhà nước xã hội chủ nghĩa ngày càng vững mạnh. Tuy nhiên, liên minh về chính trị giữa giai cấp cơng nhân với giai cấp nơng dân khơng phải là sự dung hịa lập trường tư tưởng giữa cơng nhân với nơng dân mà phải trên lập trường chính trị của giai cấp cơng nhân. Cĩ như vậy giai cấp nơng dân mới đi lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa được. Liên minh giữa giai cấp cơng nhân với giai cấp nơng dân trở thành cơ sở vững chắc cho nhà nước xã hội chủ nghĩa, tạo thành nịng cốt trong mặt trận dân tộc thống nhất. Liên minh về kinh tế: Đây là nội dung cơ bản nhất, quyết định nhất, vì cĩ liên minh về kinh tế chặt chẽ mới thực hiện được liên minh trong các lĩnh vực khác. Lênin đã chỉ ra nội dung chủ yếu của giai cấp cơng nhân với giai cấp nơng dân trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội là phải kết hợp đúng đắn lợi ích giữa hai giai cấp. Hoạt động kinh tế phải vừa bảo đảm lợi ích của nhà nước, của xã hội, đồng thời phải thường xuyên quan tâm tới lợi ích của các giai cấp trong xã hội. Nếu kết hợp đúng đắn các lợi ích kinh tế của các giai cấp trong xã hội, nĩ sẽ trở thành một động lực to lớn thúc đẩy xã hội phát triển, ngược lại, nĩ trở thành lực cản đối với sự phát triển của xã hội. Muốn thực hiện được sự liên minh về kinh tế giữa giai cấp cơng nhân với giai cấp nơng dân, Đảng của giai cấp cơng nhân và nhà nước xã hội chủ nghĩa phải thường xuyên quan tâm tới xây dựng một hệ thống chính sách phù hợp đối với nơng dân, nơng nghiệp và nơng thơn. Page 23
- Lương sỹ nam - utc2 Lênin cũng cho rằng thơng qua sự liên minh giữa giai cấp cơng nhân với giai cấp nơng dân về kinh tế từng bước đưa nơng dân đi theo con đường xã hội chủ nghĩa bằng cách từng bước đưa họ vào con đường hợp tác xã với những bước đi phù hợp. Tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước Nga Xơ viết, Lênin khơng chỉ quan tâm tới xây dựng khối liên minh giữa giai cấp cơng nhân với giai cấp nơng dân, mà ơng cịn quan tâm tới xây dựng khối liên minh giữa giai cấp cơng nhân với tầng lớp trí thức. Lênin cho rằng: “ nếu khơng quan tâm tới điều đĩ thì khơng thể xây dựng được một nền sản xuất cơng nghiệp hiện đại” và khơng thể đứng vững được trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản. Và “ trước sự liên minh của các đại biểu khoa học, giai cấp vơ sản và giới kỹ thuật, khơng một thế lực đen tối nào đứng vững được” Liên minh về văn hĩa - xã hội: Nội dung văn hĩa xã hội là một nội dung quan trọng trong xây dựng khối liên minh giữa giai cấp cơng nhân với giai cấp nơng dân. Điều đĩ được cắt nghĩa bởi các lý do sau: . Chủ nghĩa xã hội được xây dựng trên một nền sản xuất cơng nghiệp hiện đại. Những người mù chữ, những người cĩ trình độ văn hĩa thấp khơng thể tạo ra được một xã hội như vậy. Vì vậy, cơng nhân, nơng dân, những người lao động khác phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ văn hĩa. . Chủ nghĩa xã hội với mong muốn xây dựng một xã hội nhân văn, nhân đạo, quan hệ giữa con người với con người, giưa dân tộc này với dân tộc khác là quan hệ hữu nghị, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau. Điều đĩ chỉ cĩ thể cĩ được trên cơ sở một nền văn hĩa phát triển của nhân dân. . Chủ nghĩa xã hội tạo điều kiện cho quần chúng nhân dân lao động tham gia quản lý kinh tế, quản lý xã hội, quản lý nhà nước. Nhân dân muốn thực hiện được cơng việc quản lý của mình cần phải cĩ trình độ văn hĩa, phải hiểu biết chính sách, pháp luật. Muốn nâng cao trình độ văn hĩa, trình độ hiểu biết cho nhân dân, chúng ta cần phải thường xuyên giáo dục chủ nghĩa Mác-Lênin trong cơng nhân, nơng dân và các tầng lớp nhân dân lao động; phải khắc phục tâm lý tiểu nơng và những tư tưởng phản động, lạc hậu. Theo Lênin, cuộc đấu tranh khắc phục những tư tưởng lạc hậu, bảo thủ, trì trệ, thĩi quan liêu cửa quyền là một cơng việc khĩ khăn, vì “ kẻ thù ở ngay chúng ta là chủ nghĩa tư bản vơ chính phủ và việc trao đổi hàng hĩa vơ chính phủ “. Đây là kẻ thù dấu mặt, chúng ta khĩ nhận ra và phải trải qua một thời kỳ lâu dài “ khơng thể thực hiện nhanh được như nhiệm vụ chính trị và nhiệm vụ quân sự “ Page 24
- Lương sỹ nam - utc2 - Những nguyên tắc cơ bản trong xây dựng khối liên minh giữa giai cấp cơng nhân với giai cấp nơng dân Muốn xây dựng được khối liên minh giữa giai cấp cơng nhân với giai cấp nơng dân vững chắc, muốn đưa nơng dân đi lên chủ nghĩa xã hội cùng với giai cấp cơng nhân, cần phải đảm bảo những nguyên tắc sau: Thứ nhất, Phải đảm bảo vai trị lãnh đạo của giai cấp trong khối liên minh cơng - nơng: Lênin cho rằng xây dựng khối liên minh giữa giai cấp cơng nhân với giai cấp nơng dân khơng cĩ nghĩa là chia quyền lãnh đạo của hai giai cấp này mà phải đi theo đường lối của giai cấp cơng nhân. Giai cấp nơng dân là giai cấp gắn với phương thức sản xuất nhỏ, cục bộ, phân tán, khơng cĩ hệ tư tưởng độc lập. Do đĩ, chỉ đi theo hệ tư tưởng của giai cấp cơng nhân mới cĩ thể tiến lên nền sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa. Lênin khẳng định: “ chỉ cĩ sự lãnh đạo của giai cấp vơ sản mới cĩ thể giải phĩng quần chúng tiểu nơng thốt khỏi chế độ nơ lệ tư bản và dẫn họ tới chủ nghĩa xã hội” Thứ hai, Phải đảm bảo nguyên tắc tự nguyện: Lênin đã nhiều lần nhắc nhở những người cộng sản ở Nga là phải bằng nnhững việc làm cụ thể để cho giai cấp nơng dân thấy rằng đi với giai cấp vơ sản cĩ lợi hơn đi với giai cấp tư sản, từ đĩ, họ tự nguyện đi với giai cấp cơng nhân. Cĩ thực hiện trên tinh thần thự nguyện thì khối liên minh giữa giai cấp cơng nhân với giai cấp nơng dân mới bền vững và lâu dài. Thứ ba, Phải kết hợp đúng đắn các lợi ích của giai cấp cơng nhân và giai cấp nơng dân: Giai cấp cơng nhân và giai cấp nơng dân cĩ những lợi ích cơ bản là thống nhất: họ đều là những người lao động, đều bị bĩc lột dưới chủ nghĩa tư bản. Sự thống nhất lợi ích này tạo điều kiện thực hiện sự liên minh giữa họ. Song giữa giai cấp cơng nhân và giai cấp nơng dân là những chủ thể kinh tế khác nhau. Giai cấp cơng nhân đại diện cho phương thức sản xuất mới cộng sản chủ nghĩa. Giai cấp nơng dân gắn với chế độ tư hữu nhỏ. Mà chế độ tư hữu nhỏ thì mâu thuẫn với phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa là xĩa bỏ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất. Do vậy cần phải quan tâm giải quyết mâu thuẫn này, phải thường xuyên phát hiện những mâu thuẫn nảy sinh và giải quyết kịp thời, phải chú ý tới những lợi ích thiết thực của nơng dân. Sau nội chiến ở Nga, Lênin đã áp dụng chính sách kinh tế mới, thay chính sách trưng thu lương thực thừa bằng chính sách thuế lương thực. Nhà nước qui định nghĩa vụ đĩng thuế lương thực cho nơng dân, sau khi hồn thành nghĩa vụ thuế - người nơng dân cĩ thể tự do trao đổi phần lương thực thừa. Điều đĩ đã phát huy được tính tích cực của người nơng dân, đã nhanh chĩng đưa nước Nga thốt khỏi những khĩ khăn sau thời kỳ nội chiến. Lênin cho rằng: “ chúng ta phải Page 25
- Lương sỹ nam - utc2 để cho nơng dân, với tư cách là người sản xuất nhỏ, cĩ được một phạm vi tự do khá lớn. Khơng nâng cao kinh tế nơng dân, chúng ta khơng thể giải quyết được tình hình lương thực”, cần phải cĩ những nhượng bộ nhất định đối với nơng dân và trong một chừng mực nhất định “. Câu 12. Vì sao dưới CNXH tơn giáo vẫn con tồn tại. Quan điểm chỉ đạo giải quyết vấn đề tơn giáo của chủ nghĩa Mac – Lênin trong quá trinh xây dựng chủ nghĩa xã hội. a. Khái niệm tơn giáo Tơn giáo là một hiện tường xã hội ra đời rất sớm trong lịch sử nhân loại và tồn tại phổ biến ở hầu hết các cộng đồng người trong lịch sử hàng ngàn năm qua. Nĩi chung, bất cứ tơn giáo nào, với hình thái phát triển đầy đủ của nĩ, cũng đều bao gồm: ý thức tơn giáo ( thể hiện ở quan niệm về các đấng thiêng liêng cùng nhữn tín ngưỡng tương ứng ) và hệ thống tổ chức tơn giáo cùng với những hoạt động mang tính chất nghi thức tín ngưỡng của nĩ. Khi phân tích bản chất tơn giáo với tư cách là một hình thái ý thức xã hội, Ăngghen đã cho rằng: “tất cả mọi tơn giáo chẳng qua chỉ là sự phản ánh hoang đường, hư ảo thế giới khách quan vào trong đầu ĩc của con người - của những lực lượng bên ngồi chi phối cuộc sống của họ; chỉ là sự phản ánh trong đĩ những lực lượng ở trần thế đã mang những hình thức của lực lượng siêu trần thế”. Tơn giáo là sản phẩm của con người, gắn với những điều kiện tự nhiên và lịch sử cụ thể, xác định. Về bản chất, tơn giáo là một hiện tượng xã hội phản ánh sự bế tắc, bất lực của con người trước tự nhiên và xã hội. Tuy nhiên, tơn giáo cũng chứa đựng một số giá trị phù hợp với đạo đức, đạo lý con người. Trong hệ thống những lời răn dạy của giáo lý tơn giáo cũng cĩ những lời răn mà trong chừng mực nào đĩ khi quần chúng chấp nhận vẫn cĩ tác dụng điều chỉnh, như khuyên làm điều tốt, răn bỏ điều ác đối với họ. Bởi vậy khi tham gia sinh hoạt tơn giáo, người ta cĩ cảm nhận như làm cơng việc “tích đức”, “tu thân”. Trong lịch sử xã hội lồi người, tơn giáo xuất hiện từ rất sớm. Nĩ hồn thiện và biến đổi của những điều kiện kinh tế-xã hội, văn hĩa, chính trị. Tơn giáo ra đời bởi nhiều nguồn gốc khác nhau nhưng cơ bản là từ các nguồn gốc kinh tế-xã hội, nhận thúc và tâm lý. Page 26
- Lương sỹ nam - utc2 b. Vấn đề tơn giáo trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội Trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội và trong xã hội xã hội chủ nghĩa, tơn giáo vẫn cịn tồn tại. Cĩ nhiều nguyên nhân cho sự tồn tại của tính ngưỡng tơn giáo, trong đĩ cĩ những nguyên nhân chủ yếu sau: - Nguyên nhân nhận thức. Trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội và trong xã hội xã hội chủ nghĩa vẫn cịn nhiều hiện tượng tự nhiên, xã hội và của con người mà khoa học chưa lý giải được, trong khi đĩ trình độ dân trí lại vẫn chưa thực sự được nâng cao. Do đĩ, trước những sức mạnh tự phát của giới tự nhiên và xã hội mà con người vẫn chưa thể nhận thức và chế ngự được đã khiến cho một bộ phận nhân dân đi tìm sự an ủi, che chở và lý giải chúng từ sức mạnh của thần linh. - Nguyên nhân kinh tế. Trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội nền kinh tế vẫn cịn tồn tại nhiều thành phần kinh tế với những lợi ích khác nhau của các giai cấp, tầng lớp xã hội. Trong đời sống hiện thực, sự bất bình đẳng về kinh tế, chính trị, văn hĩa, xã hội vẫn cịn diễn ra, sự cách biệt khá lớn về đời sống vật chất và tinh thần giữa các nhĩm dân cư cịn tồn tại phổ biến. Do đĩ, những yếu tố may rủi, ngẫu nhiên vẫn tác động mạnh mẽ đến con người, làm cho con người dễ trở nên thụ động với tư tưởng nhờ cậy, cầu mong vào những lực lượng siêu nhiên. - Nguyên nhân tâm lý. Tín ngưỡng, tơn giáo đã tồn tại lâu đời trong lịch sử nhân loại, đã trở thành niềm tin, lối sống, phong tục, tập quán, tình cảm của một bộ phận đơng đảo quần chúng nhân dân qua nhiều thế hệ. Bởi vậy, cho dù trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội và trong xã hội xã hội chủ nghĩa đã cĩ những biến đổi mạnh mẽ về kinh tế, chính trị - xã hội, thì tơn giáo vẫn khơng thể biến đổi ngay cùng với tiến độ của những biến đổi kinh tế - xã hội mà nĩ phản ánh. Điều đĩ cho thấy, trong mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội thì ý thức xã hội thường cĩ tính bảo thủ hơn so với sự biến đổi của tồn tại xã hội, trong đĩ, ý thức tơn giáo thường lại là yếu tố mang tính chất bền vững nhất trong đời sống tinh thần của mỗi con nguời, của xã hội. - Nguyên nhân chính trị - xã hội Xét về mặt giá trị, cĩ những nguyên tắc của tơn giáo là phù hợp với chủ nghĩa xã hội, với chủ trương đường lối, chính sách của nhà nước xã hội chủ nghĩa. Đoa là những giá trị đạo đức, văn hĩa với tinh thần nhân đạo, hướng thiện , đáp ứng được nhu cầu của một bộ phận quần chúng nhân dân. Chính vì thế, trong một Page 27
- Lương sỹ nam - utc2 chừng mực nhất định, tơn giáo cĩ sức hút mạnh mẽ đối với một bộ phận quần chúng nhân dân. - Nguyên nhân văn hĩa. Trong thực tế sinh hoạt văn hĩa xã hội, sinh hoạt tín ngưỡng tơn giáo đã đáp ứng được phần nào nhu cầu văn hĩa tinh thần của cộng đồng xã hội và trong một mức độ nhất định, cĩ ý nghĩa giáo dục ý thức cộng đồng, phong cách, lối sống của mỗi cá nhân trong cộng đồng. Về phương diện sinh hoạt văn hĩa, tơn giáo thường được thực hiện dưới hình thức là những nghi lễ tín ngưỡng cùng với những lời răn theo chuẩn mực đạo đức phù hợp với quan niệm của mỗi loại tơn giáo. Những sinh hoạt văn hĩa cĩ tính chất tín ngưỡng, tơn giáo ấy đã lơi cuốn một bộ phận quần chúng nhân dân xuất phát từ nhu cầu văn hĩa tinh thần, tình cảm của họ. Trên đây là những nguyên nhân cơ bản khiến tơn giáo vẫn cịn tồn tại trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội và trong xã hội xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên, cùng với tiến trình đĩ, tơn giáo cũng cĩ những biến đổi cùng với sự thay đổi của những điều kiện kinh tế-xã hội, với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới. quần chúng nhân dân cĩ đạo đã thực sự trở thành chủ thể của xã hội, đời sống vật chất, tinh thần ngày càng được nâng cao. Trên cơ sơ đĩ họ dần dần giải thốt khỏi tình trạng mê tín, dị đoan, ngày càng cĩ được đời sống tinh thần lành mạnh. Các tổ chức tơn giáo khơng cịn là cơng cụ của bất cứ thế lực nào muốn mưu toan lợi dụng để áp bức, bĩc lột quần chúng nhân dân như trong các xã hội trước đây. Nhà nước xã hội chủ nghĩa hướng các tổ chức giáo hội vào quĩ đạo chuyên lo việc đạo cho tín đồ, tham gia tích cực vào các cơng tác xã hội từ thiện; tình trạng xung đột tơn giáo khơng cịn nữa. Đơng đảo quần chúng nhân dân cĩ tơn giáo ngày càng cĩ điều kiện tham gia đĩng gĩp vào cơng cuộc xây dựng đất nước, tinh thần yêu nước xã hội chủ nghĩa được khơi dậy, tạo nên sức mạnh cùng tồn dân tộc xây dựng thành cơng chủ nghĩa xã hội. c. Các nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin trong việc giải quyết vấn đề tơn giáo Tín ngưỡng, tơn giáo là những vấn đề nhạy cảm và phức tạp. Do đĩ, những vấn đề nảy sinh từ tơn giáo cần phải được xem xét, giải quyết hết sức thận trọng, cụ thể và chuẩn xác cĩ tính nguyên tắc với những phương thức linh hoạt theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin. Giải quyết vấn đề tơn giáo trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội cần dựa trên những nguyên tắc sau đây: Page 28
- Lương sỹ nam - utc2 Thứ nhất, Khắc phục dần những ảnh hưởng tiêu cực của tơn giáo trong đời sống xã hội phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới. Đĩ là yêu cầu khách quan của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội. Thứ hai, Khi tín ngưỡng, tơn giáo cịn là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân thì nhà nước xã hội chủ nghĩa phải tơn trọng và bao đảm quyền tự do tín ngưỡng và khơng tín ngưỡng của mọi cơng dân. Cơng dân cĩ tơn giáo hay khơng cĩ tơn giáo đều bình đẳng trước pháp luật, đều cĩ quyền lợi và nghĩa vụ như nhau. Cần phát huy những giá trị tích cực của tơn giáo, nghiêm cấm mọi hành vi vi phạm quyền tự do tín ngưỡng và khơng tín ngưỡng của cơng dân. Thứ ba, Thực hiện đồn kết những người cĩ tơn giáo với những người khơng cĩ tơn giáo, đồn kết các tơn giáo, đồn kết những người theo tơn giáo với những người khơng theo tơn giáo, đồn kết tồn dân tộc xây dựn và bảo vệ đất nước. Nghiêm cấm mọi hành vi chia rẽ cộng đồng vì lý do tín ngưỡng, tơn giáo. Thứ tư, Phân biệt rõ hai mặt chính trị và tư tưởng trong vấn đề tơn giáo. Mặt tư tưởng thể hiện sự tín ngưỡng trong tơn giáo. Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, khắc phục mặt này là việc làm thường xuyên, lâu dài. mặt chính trị là sự lợi dụng tơn giáo của những phần tử phản động nhằm chống lại sự nghiệp cách mạng, sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội. Đấu tranh loại bỏ mặt chính trị phản động trong lĩnh vực tơn giáo là nhiệm vụ thường xuyên, vừa phải khẩn trương, kiên quyết, vừa phải thận trọng và phải cĩ sách lược phù hợp với thực tế. Thứ năm, Phải cĩ quan điểm lịch sủ - cụ thể khi giải quyết vấn đề tơn giáo. Trong mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau, vai trị và sự tác động của từng tơn giáo đối với đời sống xã hội cũng khác nhau. Quan điểm, thái độ của các giáo hội, giáo sĩ, giáo dân về các lĩnh vực, các vấn đề của xã hội cĩ sự khác biệt. Do đĩ, cần phải cĩ quan điểm lịch sử - cụ thể khi xem xét, đánh giá và giải quyết những vấn ssề liên quan đến tơn giáo. “người Macxit phải biết chú ý đến tồn bộ tình hình cụ thể” – đĩ là điều mà Lênin đã từng nhắc nhở khi giải quyết vấn đề tơn giáo. Nhà nước xã hội chủ nghĩa cần phải cĩ quan điểm và phương thức ứng xử phù hợp với từng trường hợp cụ thể khi giải quyết các vấn đề tơn giáo. Page 29