Chương trình khung nghề Cắt gọt kim loại
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Chương trình khung nghề Cắt gọt kim loại", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
chuong_trinh_khung_nghe_cat_got_kim_loai.doc
Nội dung text: Chương trình khung nghề Cắt gọt kim loại
- BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỔNG CỤC DẠY NGHỀ CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ CẮT GỌT KIM LOẠI Huế - 8/2007 1
- MỤC LỤC Trang 1. Lời nói đầu 4 2. Chương trình khung trình độ cao đẳng nghề 5 2.1 Mục tiêu đào tạo 5 2.2 Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu 5 2.3 Danh mục các môn học, mô-đun đào tạo bắt buộc; thời gian và phân bổ thời gian, chương trình chi tiết của từng môn học, mô-đun đào tạo bắt buộc 6 3. Cấu trúc đề cương chi tiết chương trình mô đun/môn học 7 3.1 Môn học MH CG 01: Giáo dục quốc phòng 3.2 Môn học MH CG 02: Giáo dục thể chất 3.3 Môn học MH CG 03: Pháp luật 3.4 Môn học MH CG 04: Chính trị 3.5 Môn học MH CG 05: Tin học 3.6 Môn học MH CG 06: Ngoại ngữ1 3.7 Môn học MH CG 07: Ngoại ngữ 2 3.8 Môn học MH CG 08: Điện kỹ thuật 7 3.9 Môn học MH CG 09: Cơ kỹ thuật 11 3.10 Môn học MH CG 10: Vật liệu cơ khí 15 3.11 Môn học MH CG 11: Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật 19 3.12 Môn học MH CG 12: Vẽ kỹ thuật 1 23 3.13 Môn học MH CG 13: Vẽ kỹ thuật 2 (Acad) 26 3.14 Môn học MH CG 14: Tổ chức và quản lý sản xuất 29 3.15 Mô đun MĐ CG 15: Kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động 31 3.16 Mô đun MĐ CG 16: Nhập nghề Cắt gọt kim loại 36 3.17 Mô đun MĐ CG 17: Gia công nguội cơ bản 39 3.18 Mô đun MĐ CG 18: Tiện cơ bản 43 3.19 Mô đun MĐ CG 19: Tiện trục dài không dùng giá đỡ 49 3.20 Mô đun MĐ CG 20: Tiện kết hợp 52 3.21 Mô đun MĐ CG 21: Tiện lỗ 57 3.22 Mô đun MĐ CG 22: Tiện côn 63 3.23 Mô đun MĐ CG 23: Tiện ren tam giác 66 3.24 Mô đun MĐ CG 24: Tiện ren truyền động 71 3.25 Mô đun MĐ CG 25: Tiện định hình 74 3.26 Mô đun MĐ CG 26: Tiện chi tiết có gá lắp phức tạp 77 3.27 Mô đun MĐ CG 27: Gia công trên máy tiện CNC 82 3.28 Mô đun MĐ CG 28: Bào mặt phẳng 88 3.29 Mô đun MĐ CG 29: Bào rãnh, bào góc 92 3.30 Mô đun MĐ CG 30: Phay mặt phẳng 96 3.31 Mô đun MĐ CG 31: Phay rãnh, phay góc 101 3.32 Mô đun MĐ CG 32: Phay bánh răng, thanh răng 105 3.33 Mô đun MĐ CG 33: Gia công trên máy mài phẳng 108 3.34 Mô đun MĐ CG 34: Gia công trên máy mài tròn 113 3.35 Mô đun MĐ CG 35: Tiện nâng cao 117 3.36 Mô đun MĐ CG 36: Bào nâng cao 121 3.37 Mô đun MĐ CG 37: Phay nâng cao . 124 3.38 Mô đun MĐ CG 38: Tính toán truyền động của một số cụm truyền động 129 3.39 Mô đun MĐ CG 39: Thiết kế quy trình công nghệ 133 2
- 4. Hướng dẫn sử dụng CTK để xác định chương trình dạy nghề đào tạo trình độ cao đẳng nghề 137 4.40 Mô đun MĐ CG 40: Gia công trên máy phay CNC 138 4.41 Mô đun MĐ CG 41: Mài định hình 138 4.43 Mô đun MĐ CG 43: Nâng cao hiệu quả công việc 138 4.44 Mô đun MĐ CG 44: Lập chương trình gia công sử dụng các chu trình tự động, 138 bù dao tự động trên máy tiện CNC 4.45 Mô đun MĐ CG 45: Lập chương trình gia công sử dụng các chu trình tự động bù dao tự động trên máy phay CNC 138 3
- LỜI NÓI ĐẦU Chương trình khung nghề Cắt gọt kim loại trình độ Cao Đẳng nghề được xây dựng theo năng lực thực hiện, đảm bảo đúng "Quy trình xây dựng chương trình dạy nghề" ban hành theo Quyết định số: 01/2007/ QĐ- LĐTBXH ngày 04/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội trên cơ sở phân tích nghề DACUM (phân tích nghề, Phân tích công việc). Sơ đồ DACUM đã nêu các nhiệm vụ, các công việc, các bước công việc cần thực hiện của nghề nghiệp theo các tiêu chí xác định đã được Hội đồng đánh giá, nghiệm thu (qua các Hội thảo về Phân tích nghề, ý kiến của các chuyên gia .v.v ) Trên cơ sở phân tích nghề và phân tích công việc, Ban Chủ nhiệm xây dựng chương trình khung đã xây dựng tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng của nghề và thực hiện xây dựng chương trình khung đào tạo. Chương trình khung nghề Cắt gọt kim loại trình độ Cao Đẳng nghề được xây dựng theo dạng môn học kết hợp với môdun. Các môn học chung được xây dựng theo dạng môn học; Một số môn kỹ thuật cơ sở nghề theo dạng môn học hoặc môđun; các mô chuyên môn nghề theo dạng môđun. Trong quá trình biên soạn chương trình khung, tập thể Ban chủ nhiệm luôn luôn tuân thủ các nguyên tắc: Tính định hướng thị trường lao động; Tính hệ thống và khoa học; Tính ổn định và linh hoạt; Hướng tới liên thông, chuẩn đào tạo nghề khu vực và thế giới; Tính hiện đại và sát thực với sản xuất. Chương trình khung nghề Cắt gọt kim loại trình độ Cao Đẳng nghề soạn trên cơ sở sự liên thông của Chương trình khung nghề Cắt gọt kim loại trình độ Trung Cấp nghề cộng thêm các môđun chuyên môn nghề nâng cao và tự chọn gồm 45 Môn học/ Môđun, trong đó có 14 môn học và 31 môđun. Chương trình được biên soạn cho đối tượng học nghề đã có văn bằng trình độ Trung Cấp nghề hoặc có trình độ văn hoá tốt nghiệp trung học phổ thông. Thời gian đào tạo 36 tháng. Sau tốt nghiệp học viên được cấp văn bằng Cao Đẳng nghề. Chương trình khung đã được Hội đồng thẩm định Quốc gia nghiệm thu và đồng ý đưa vào khai thác, sử dụng làm cơ sở để xây dựng chương trình đào tạo, giáo trình và sách hướng dẫn giáo viên của nghề Cắt gọt kim loại, trình độ Cao Đẳng nghề. Chương trình này do tập thể giảng viên, kỹ sư của Trường Cao Đẳng Công nghiệp Huế và các kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm trên mọi miền của đất nước tham gia biên soạn. Chương trình đã nhận được nhiều góp ý kiến thẳng thắn, khoa học và trách nhiệm của nhiều chuyên gia, công nhân bậc cao trong lĩnh vực nghề Cắt gọt kim loại. Song do điều kiện về thời gian, mặt khác đây là lần đầu tiên xây dựng chương trình khung trình độ Cao Đẳng nghề dựa trên năng lực thực hiện, nên không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Rất mong nhận được những ý kiến góp ý để chương trình khung nghề Cắt gọt kim loại trình độ Cao Đẳng nghề được hoàn thiện hơn, đáp ứng được yêu cầu của thực tế sản xuất của các doanh nghiệp hiện tại và trong tương lai. Xin chân thành cám ơn! Ban Chủ nhiệm CTK 4
- CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ Tên nghề: Cắt gọt kim loại Mã nghề: CG - Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề - Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương - Số lượng môn học, mô-đun đào tạo: 45 - Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề 1. Mục tiêu đào tạo 1.1 Nhằm trang bị cho học sinh: - Có nhận thức đúng về đường lối xây dựng và phát triển đất nước, hiến pháp và pháp luật, ý thức được trách nhiệm của bản thân về lao động, tác phong, luôn vươn lên và tự hoàn thiện. - Đào tạo cho người học có kiến thức về khoa học kỹ thuật làm nền tảng cho việc nắm bắt đầy đủ các đặc tính cơ lý của quá trình gia công, nguyên lý, cấu tạo, công dụng của các máy cắt kim loại thông dụng, vận dụng để sản xuất đạt hiệu quả cao. - Có đủ năng lực để chế tạo các chi tiết, thiết bị cơ khí, có khả năng thiết kế các chi tiết đơn giản phục vụ cho đời sống, các ngành sản xuất trong nền kinh tế quốc dân và quốc phòng đạt trình độ kỹ thuật với chất lượng đáng tin cậy. - Có khả năng tổ chức và quản lý một phân xưởng độc lập. - Có trách nhiệm, thái độ ứng xử, giải quyết vấn đề nghiệp vụ hợp lý. - Có sức khoẻ, lòng yêu nghề, có ý thức đầy đủ với công đồng và xã hội. 1.2 Sau khi học xong chương trình người học có thể tham gia vào các vị trí công việc như: trực tiếp sản xuất, cán bộ kỹ thuật, tổ trưởng sản xuất, quản đốc phân xưởng trong các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, kinh doanh các sản phẩm cơ khí hoặc có thể tự tạo việc làm và tiếp tục học lên trình độ cao hơn. 2. Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu 2.1. Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu: - Thời gian đào tạo (năm): 3 năm - Thời gian học tập (tuần): 121 tuần - Thời gian thực học tối thiểu (giờ): 3750h - Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi (tuần): 10 tuần; Trong đó thi tốt nghiệp: 3 tuần 2.2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu: - Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 450h - Thời gian học các môn học, môđun đào tạo nghề: 3300h + Thời gian học bắt buộc: 2640h - Thời gian học lý thuyết bắt buộc: 810h - Thời gian học thực hành bắt buộc: 1830h + Thời gian học tự chọn: 660h - Thời gian học lý thuyết tự chọn: 210h - Thời gian học thực hành tự chọn: 450h 5
- 3. Danh mục các môn học, mô-đun đào tạo bắt buộc; thời gian và phân bổ thời gian, chương trình chi tiết của từng môn học, mô-đun đào tạo bắt buộc. 3.1. Danh mục các môn học, mô-đun đào tạo bắt buộc; thời gian và phân bổ thời gian của từng môn học, mô-đun đào tạo bắt buộc: Mã Tên môn học, mô-đun Thời gian Thời gian của môn môn học/ đào tạo học, mô-đun (giờ) mô-đun Năm Học Tổng Trong đó học kỳ số Lý Thực thuyết hành I Các môn học chung 450 MH CG 01 Giáo dục quốc phòng 1 I 75 MH CG 02 Giáo dục thể chất 1 I 60 MH CG 03 Pháp luật 1 I 30 MH CG 04 Chính trị 2 I 90 MH CG 05 Tin học 2 I 75 MH CG 06 Ngoại ngữ 1 2 I 60 MH CG 07 Ngoại ngữ 2 3 I 60 II Các môn học, mô-đun đào tạo 2640 810 1830 nghề bắt buộc A Khối kiến thức kỹ thuật cơ sở 340 340 MH CG 08 Điện kỹ thuật 1 II 45 MH CG 09 Cơ kỹ thuật 1 II 75 MH CG 10 Vật liệu cơ khí 1 I 45 MH CG 11 Dung sai lắp ghép và đo lường 1 II 45 MH CG 12 Vẽ kỹ thuật 1 1 II 45 MH CG 13 Vẽ kỹ thuật 2 (Acad) 2 II 45 MH CG 14 Tổ chức và quản lý sản xuất 3 II 40 B Khối chuyên môn nghề 2300 470 1830 MĐ CG 15 Kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao 1 I 30 25 5 động MĐ CG 16 Nhập nghề Cắt gọt kim loại 1 I 30 20 10 MĐ CG 17 Gia công nguội cơ bản 1 I 80 10 70 MĐ CG 18 Tiện cơ bản. 1 I 140 30 110 MĐ CG 19 Tiện trục dài không dùng giá đỡ 1 I 80 10 70 MĐ CG 20 Tiện kết hợp 1 II 80 10 70 MĐ CG 21 Tiện lỗ 1 II 95 15 80 MĐ CG 22 Tiện côn 1 II 80 10 70 MĐ CG 23 Tiện ren tam giác 1 II 100 10 90 MĐ CG 24 Tiện ren truyền động 2 I 100 10 90 MĐ CG 25 Tiện định hình 2 I 85 5 80 MĐ CG 26 Tiện chi tiết có gá lắp phức tạp 2 I 110 20 90 MĐ CG 27 Gia công trên máy tiện CNC 2 II 150 45 105 MĐ CG 28 Bào mặt phẳng 1 II 80 10 70 MĐ CG 29 Bào rãnh, bào góc 2 I 85 15 70 6
- MĐ CG 30 Phay mặt phẳng 2 I 75 15 60 MĐ CG 31 Phay rãnh, phay góc 2 I 80 10 70 MĐ CG 32 Phay bánh răng, thanh răng 2 II 70 10 60 MĐ CG 33 Gia công trên máy mài phẳng 2 I 70 10 60 MĐ CG 34 Gia công trên máy mài tròn 2 II 70 10 60 MĐ CG 35 Tiện nâng cao 3 II 120 30 90 MĐ CG 36 Bào nâng cao 3 I 120 30 90 MĐ CG 37 Phay nâng cao 3 II 120 30 90 MĐ CG 38 Tính toán truyền động của một 3 II 125 45 80 số cụm truyền động MĐ CG 39 Thiết kế quy trình công nghệ 3 I 125 45 80 III Các mô - đun nghề tự chọn 660 210 450 - Năm thứ 2: có 350 giờ tự chọn, trong đó: 120 giờ lý thuyết + 230 giờ thực hành - Năm thứ 3: có 310 giờ tự chọn, trong đó: 90 giờ lý thuyết + 220 giờ thực hành MĐ CG 40 Gia công trên máy phay CNC 2 II 145 45 100 MĐ CG 41 Mài định hình 2 II 75 15 60 MĐ CG 42 Doa lỗ trên máy doa vạn năng 2 II 90 30 60 MĐ CG 43 Nâng cao hiệu quả công việc 2 II 40 30 10 MĐ CG 44 Lập chương trình gia công sử 3 I 155 45 110 dụng chu trình tự động, bù dao tự động trên máy tiện CNC MĐ CG 45 Lập chương trình gia công sử 3 I 155 45 110 dụng chu trình tự động, bù dao tự động trên máy phay CNC 3.2. Chương trình chi tiết của các môn học/ mô-đun đào tạo nghề bắt buộc: 3.2.1. Các môn học chung Chương trình các môn học chung do Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội ban hành dùng chung cho tất cả các nghề. 3.2.2. Các môn học/môđun đào tạo nghề CẤU TRÚC ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC ĐIỆN KỸ THUẬT - Mã số của môn học: MH CG 08 - Thời gian môn học: 45h ; Lý thuyết: 35h ; Bài tập/ Thí nghiệm : 10h 1. Vị trí, tính chất của môn học: Môn học được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học chung, trước các môn học/ mô-đun đào tạo chuyên môn nghề, là môn học lý thuyết cơ sở bắt buộc. 2. Mục tiêu của môn học: Học xong môn học này học sinh có khả năng: - Trình bày được nguyên lý sản sinh sức điện động xoay chiều. - Giải được các bài toán về mạch điện có các thành phần điện trở, điện cảm và điện dung (RLC), tam giác công suất, ý nghĩa của hệ số công suất và biện pháp nâng cao. - Mô tả đúng thành phần cấu tạo và trình bày nguyên lý làm việc của máy biến áp một pha và ba pha. - Mô tả đúng thành phần cấu tạo và trình bày nguyên lý làm việc của động cơ điện xoay chiều không đồng bộ ba pha và các phương pháp mở máy. 7
- - Mô tả đúng thành phần cấu tạo và trình bày nguyên lý làm việc của động cơ điện xoay chiều không đồng bộ một pha và động cơ vạn năng dùng trong lĩnh vực cắt gọt kim loại. - Phân tích được những hiện tượng, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh những sai hỏng đơn giản của máy điện dùng trong phạm vi nghề Cắt gọt kim loại. 3. Nội dung môn học 3.1 Nội dung tổng quát: Thời gian (giờ) Tổng Lý Bài STT NỘI DUNG MÔN HỌC số thuyết tập/Thí nghiệm 1 Chương 1: Các khái niệm và định luật cơ bản về mạch 8 6 2 điện 2 Chương 2: Điện từ 5 3 2 3 Chương 3: Dòng điện xoay chiều hình sin 6 4 2 4 Chương 4: Mạch điện ba pha 7 5 2 5 Chương 5: Máy biến áp 3 3 0 6 Chương 6: Động cơ điện 5 3 2 7 Chương 7: Máy phát điện 4 4 0 8 Chương 8: Các thiết bị đóng cắt và bảo vệ mạch điện 7 7 0 Tổng 45 35 10 3.2 Nội dung chi tiết: Thời gian (giờ) Tổng Lý Bài STT NỘI DUNG MÔN HỌC số thuyết tập/Thí nghiệm I Chương 1: Các khái niệm và định luật cơ bản về mạch 8 6 2 điện 1.1 Những khái niệm cơ bản về mạch điện 1 1 0 1.2 Mô hình mạch điện 1 1 0 1.3 Các định luật cơ bản của mạch điện 1 1 0 1.4 Các phép biến đổi điển trở tương đương 2 1 1 1.5 Nguyên lý cơ bản của mạch điện tuyến tính 1 1 0 1.6 Các phương pháp giải mạch điện 2 1 1 II Chương 2: Điện từ 5 3 2 2.1 Những khái niệm cơ bản về từ trường 1 1 0 2.2 Cường độ từ cảm- Cường độ từ trường- Từ thông 2 1 1 2.3 Định luật cảm ứng điện từ- Lực điện từ 2 1 1 III Chương 3: Dòng điện xoay chiều hình sin 6 4 2 3.1 Các định nghĩa về dòng điện xoay chiều hình sin 1 1 0 3.2 Quan hệ giữa dòng điện, điện áp của một nhánh 2 1 1 3.3 Công suất của đòng điện hình sin 1 1 0 3.4 Phương pháp giải mạch điện xoay chiều hình sin 2 1 1 IV Chương 4: Mạch điện ba pha 7 5 2 4.1 Khái niệm chung 1 1 0 4.2 Sơ đồ nối hình sao – hình tam giác 1 1 0 4.3 Công suất của mạch điện ba pha 2 1 1 4.4 Cách giải mạch điện ba pha đối xứng 3 2 1 V Chương 5: Máy biến áp 3 3 0 8
- 5.1 Công dụng, nguyên lý và cấu tạo máy biến áp 1 1 0 5.2 Trạng thái ngắn mạch của máy biến áp 2 2 0 VI Chương 6 : Động cơ điện 5 3 2 6.1 Động cơ điện một chiều 1 1 0 6.2 Động cơ không đồng bộ một pha 2 1 1 6.3 Động cơ không đồng bộ ba pha 2 1 1 VII Chương 7 : Máy phát điện 4 4 0 7.1 Máy phát điện một chiều 2 2 0 7.2 Máy phát điện đồng bộ 3 pha 2 2 0 VIII Chương 8: Các thiết bị đóng cắt và bảo vệ mạch điện 7 7 0 8.1 Khí cụ điều khiển trong mạch điện hạ áp 1 1 0 8.2 Khí cụ bảo vệ trong mạch điện hạ áp 1 1 0 8.3 Mạch điện điều khiển mở máy trực tiếp và bảo vệ động 1 1 0 cơ điện xoay chiều không đồng bộ ba pha 8.4 Mạch điện điều khiển đảo chiều quay và bảo vệ động cơ 2 2 0 điện xoay chiều không đồng bộ ba pha 8.5 Mạch điện điều khiển mở máy gián tiếp động cơ điện 1 1 0 xoay chiều không đồng bộ ba pha bằng phương pháp đổi nối Y/ 8.6 Mạch điện điều khiển động cơ điện xoay chiều không 1 1 0 đồng bộ một pha kiểu mở máy bằng cuộn phụ và tụ điện mở máy Tổng 45 35 10 4. Điều kiện thực hiện môn học: - Phòng học bộ môn Điện kỹ thuật - Bộ tranh bằng giấy phim trong dùng để dạy điện kỹ thuật. - Tài liệu hướng dẫn môn học Điện kỹ thuật. - Tài liệu hướng dẫn bài học và bài tập thí nghiệm điện kỹ thuật. 5. Phương pháp và nội dung đánh giá: 1. Kiến thức: Được đánh giá qua bài kiểm tra viết, trắc nghiệm khách quan đạt yêu cầu, gồm các nội dung: - Nguyên lý sản sinh ra sức điện động xoay chiều. Tam giác công suất và biện pháp nâng cao hệ số công suất. - Máy biến áp thường dùng trong các tủ điện của máy cắt gọt kim loại. - Các phương pháp mở máy động cơ điện xoay chiều không đồng bộ một pha, ba pha thường dùng trong các máy cắt gọt kim loại. - Hiện tượng, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh những sai hỏng thường gặp trong các máy biến áp, động cơ điện dùng trong phạm vi nghề Cắt gọt kim loại. - Cấu tạo, nguyên lý làm việc và ứng dụng của một số khí cụ điện 2. Kỹ năng: Đánh giá kỹ năng thực hành của học sinh trong bài thực hành: - Phân biệt các cuộn dây của máy biến áp, các loại máy biến áp; đấu nối dây và vận hành các mạch điều khiển và bảo vệ động cơ điện không đồng bộ ba pha, một pha và động cơ vạn năng - Đấu nối dây và vận hành các máy biến áp, mạch điều khiển và bảo vệ động cơ điện không đồng bộ ba pha, một pha và động cơ vạn năng 3. Thái độ: Cẩn thận, tự giác. 6. Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Thực hiện đúng theo đề cương chi tiết 9
- - Đánh giá quá trình học tập của học sinh bằng các bài tập trên lớp và bài tập về nhà, đánh giá theo thang điểm 10 - Vắng quá 20% số tiết không được dự thi kết thúc môn 10
- CẤU TRÚC ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC CƠ KỸ THUẬT - Mã số của môn học: MH CG 09 - Thời gian môn học: 75h; Lý thuyết: 47h ; Bài tập/Thí nghiệm: 28h 1. Vị trí, tính chất của môn học: Môn học được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học chung, trước các môn học/ mô-đun đào tạo chuyên môn nghề, là môn học lý thuyết cơ sở bắt buộc. 2. Mục tiêu của môn học: Học xong môn học này học sinh có khả năng: - Xác định và tính toán được tải trọng và phản lực liên kết, trọng tâm cân bằng ổn định của vật rắn. - Tính toán được các lực ma sát. - Xác định và tính toán được các loại chuyển động, vận tốc dài, vận tốc góc, gia tốc, gia tốc tiếp tuyến, gia tốc pháp tuyến. - Trình bày được khái niệm về kéo nén, xoắn, uốn, cắt dập. - Tính toán xác định được ứng suất, kích thước mặt cắt của thanh chịu kéo - nén, trục chịu xoắn, dầm chịu uốn, bị cắt dập ở trạng thái nguy hiểm và trạng thái an toàn của vật liệu. - Đọc hiểu được các sơ đồ truyền động. - Chọn lựa được các cơ cấu truyền động bánh răng, cơ cấu xích, cơ cấu bánh vít trục vít, bộ truyền đai thông dụng để áp dụng cho từng trường hợp truyền động thực tế. - Biết được nguyên lý hoạt động của các cơ cấu đảo chiều để giải thích một số cơ cấu làm việc của máy thông dụng. 3. Nội dung của môn học: 3.1. Nội dung tổng quát: Thời gian (giờ) STT NỘI DUNG MÔN HỌC Tổng Lý Bài số thuyết tập/Thí nghiệm 1 Chương I: Tĩnh học 12 7 5 2 Chương II: Động học 18 9 9 3 Chương III: Sức bền vật liệu 23 14 9 4 Chương IV: Chi tiết máy 8 8 0 5 Chương V: Các chi tiết máy truyền động 14 9 5 Tổng 75 47 28 3.2. Nội dung chi tiết: Thời gian(giờ) STT NỘI DUNG MÔN HỌC Tổng Lý Bài số thuyết tập/Thí nghiệm I Chương I: Tĩnh học 12 7 5 1.1 Các khái niệm cơ bản và các định luật tĩnh học. 3 3 0 1.1.1 Các khái niệm cơ bản 1.1.2 Các định luật tĩnh học. 1.1.3 Các hệ qủa 1.2 Hệ lực phẳng. 5 3 2 11
- 1.2.1 Véc tơ chính và mômen chính của hệ lực phẳng. 1.2.2 Định lý dời lực song song. 1.2.3 Điều kiện cân bằng và phương trình cân bằng của hệ lực phẳng 1.2.4 Bài toán hệ lực phẳng với liên kết masát. 1.3 Hệ lực không gian 4 1 3 1.3.1 Véc tơ chính và mômen chính của hệ lực không gian. 1.3.2 Định lý dời lực song song. 1.3.3 Điều kiện cân bằng và phương trình cân bằng của hệ lực không gian. II Chương II: Động học 18 9 9 2.1 Chuyển động của chất điểm. 4 2 2 2.1.1 Phương pháp véctơ. 2.1.2 Phương pháp toạ độ. 2.2 Chuyển động của vật rắn. 4 2 2 2.2.1 Hai chuyển động cơ bản của vật rắn. 2.2.2 Chuyển động song phẳng của vật rắn. 2.3 Tổng hợp chuyển động. 6 3 3 2.3.1 Tổng hợp chuyển động chất điểm 2.3.2 Định lý hợp vận tốc. 2.3.3 Tổng hợp chuyển động của vật rắn. 2.4 Chuyển động song phẳng của vật rắn 4 2 2 2.4.1 Định nghĩa và mô hình 2.4.2 Khảo sát chuyển động của cả vật 2.4.3 Khảo sát chuyển động của các điểm thuộc vật III Chương III: Sức bền vật liệu 23 14 9 3.1 Mở đầu 4 3 1 3.1.1 Nhiệm vụ và đối tưọng nghiêng cứu của môn học. 3.1.2 Khái niệm về thanh. 3.1.3 Tính đàn hồi của vật thể. 3.1.4 Khái niệm về nội lực, ứng suất. 3.1.5 Các thành phần nội lực trên mặt cắt ngang của thanh. 3.1.6 Quan hệ giữa ứng suất và các thành phần nội lực trên mặt cắt ngang của thanh. 3.1.7 Các loại chịu lực 3.2 Kéo, nén đúng tâm- cắt. 3 2 1 3.2.1 Kéo nén đúng tâm. 3.2.2 Cắt. 3.3 Đặc trưng hình học của hình phẳng. 4 2 2 3.3.1 Trọng tâm của hình phẳng 3.3.2 Mômen tĩnh 3.3.3 Mômen quán tính 3.3.4 Mômen quán tính ly tâm 3.3 Xoắn thuần tuý những thanh tròn. 5 3 2 3.3.1 Định nghĩa. 3.3.2 Quan hệ giữa mômen xoắn ngoại lực với công suất và số vòng quay trên trục truyền. 3.3.3 Công thức tính ứng suất tiếp trên mặt cắt ngang của thanh tròn chịu xoắn thuần tuý. 12
- 3.3.4 Đặc trưng cơ học của vật liệu chịu xoắn. 3.3.5 Biến dạng của thanh tròn chịu xoắn. 3.3.6 Điều kiện bền, điều kiện cứng. 3.4 Uốn phẳng của thanh thẳng 7 4 3 3.4.1 Các định nghĩa và phân loại. 3.4.2 Nội lực và biểu đồ nội lực 3.4.3 Dầm chịu uốn phẳng thuần tuý- Điều kiện bền. 3.4.4 Uốn ngang phẳng- Điều kiện bền. IV Chương IV: Chi tiết máy. 8 8 0 4.1 Mối ghép bằng đinh tán. 2 2 0 4.1.1 Các khái niệm chung. 4.1.2 Ví dụ tính toán. 4.2 Mối ghép bằng hàn. 2 2 0 4.2.1 Các khái niệm chung. 4.2.2 Ví dụ tính toán. 4.3 Mối ghép bằng ren. 2 2 0 4.3.1 Các khái niệm chung. 4.3.2 Tính toán mối ghép bằng ren. 4.4 Mối ghép bằng then và then hoa. 2 2 0 4.4.1 Mối ghép bằng then. 4.4.2 Mối ghép bằng then hoa. V Chương V: Các chi tiết máy truyền động. 14 9 5 5.1 Bộ truyền đai. 3 2 1 5.1.1 Những vấn đề chung. 5.1.2 Các thông số hình học chủ yếu của bộ truyền đai 5.1.3 Tính bộ truyền đai 5.2 Bộ truyền bánh ma sát. 3 2 1 5.2.1 Những vấn đề chung. 5.2.2 Các thông số hình học chủ yếu của bộ truyền bánh ma sát 5.2.3 Tính bộ truyền bánh ma sát. 5.3 Bộ truyền trục vít. 3 2 1 5.3.1 Những vấn đề chung. 5.3.2 Các thông số hình học chủ yếu của bộ truyền trục vít 5.3.3 Tính bộ truyền trục vít 5.4 Bộ truyền bánh răng. 5 3 2 5.4.1 Những vấn đề chung. 5.4.2 Các thông số hình học chủ yếu của bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng 5.4.3 Tính bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng theo sức bền tiếp xúc 5.4.4 Tính bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng theo sức bền uốn Tổng 75 47 28 4.Điều kiện thực hiện môn học: Vật liệu: Giấy viết, sổ ghi chép, bút viết. Dụng cụ và trang thiết bị: 13
- - Máy chiếu đa phương tiện - Máy vi tính - Các thiết bị kéo nén, uốn, xoắn Học liệu: - Giáo trình cơ kỹ thuật. - Tranh ảnh, bản vẽ treo tường. - Đĩa CD mô phỏng. Nguồn lực khác: Phòng thực hành. 5. Phương pháp và nội dung đánh giá: 1. Kiến thức: Được đánh giá bằng các bài kiểm tra viết và trắc nghiệm khách quan đạt yêu cầu, gồm các nội dung: - Những kiến thức có liên quan đến tính toán tọa độ, véctơ và lượng giác. - Việc xác định ứng suất và lựa chọn kích thước mặt cắt của thanh chịu kéo - nén, trục chịu xoắn, dầm chịu uốn, bị cắt - dập trong trường hợp an toàn và nguy hiểm của vật liệu. 2. Kỹ năng: Đánh giá kỹ năng thực hành của học sinh trong bài thực hành: - Biểu diễn và tính toán lực tác dụng, lực liên kết và lực ma sát. - Xác định trọng tâm của vật rắn đồng chất. - Xác định vận tốc, gia tốc của điểm, vật rắn. 3. Thái độ: Nghiêm túc, tự giác. 6. Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Thực hiện đúng theo đề cương chi tiết - Đánh giá quá trình học tập của học sinh bằng các bài tập trên lớp và bài tập về nhà, đánh giá theo thang điểm 10 - Vắng quá 20% số tiết không được dự thi kết thúc môn 14
- CẤU TRÚC ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC VẬT LIỆU CƠ KHÍ - Mã số của môn học: MH CG 10 - Thời gian môn học: 45h ; Lý thuyết: 42h ; Bài tập/Thí nghiệm: 3h 1. Vị trí, tính chất của môn học: Môn học được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học chung, trước các môn học/ mô-đun đào tạo chuyên môn nghề, là môn học lý thuyết cơ sở bắt buộc. 2. Mục tiêu của môn học: Học xong môn học này học sinh có khả năng: - Trình bày được đặc điểm, tính chất, ký hiệu và phạm vi ứng dụng của một số vật liệu thường dùng: Gang, thép cácbon, thép hợp kim, hợp kim cứng, kim loại màu, ceramic, vật liệu phi kim loại, dung dịch làm nguội. - Trình bày rõ một số khái niệm cần thiết về nhiệt luyện và hoá nhiệt luyện. - Nhận biết vật liệu qua màu sắc, tỷ trọng, độ nhám mịn, âm thanh khi gõ, đập búa, xem tia lửa khi mài. - Chọn và sử dụng đúng quy cách các loại vật liệu thường dùng cho nghề. - Có thể tự mua các loại vật liệu theo yêu cầu của sản xuất. 3. Nội dung của môn học: 3.1. Nội dung tổng quát: Thời gian (giờ) STT NỘI DUNG MÔN HỌC Tổng Lý Bài số thuyết tập/Thí nghiệm 1 Chương I: Cấu trúc và cơ tính vật liệu 7 7 0 2 Chương II: Hợp kim và biến đổi tổ chức 9 9 0 3 Chương III: Nhiệt luyện 17 14 3 4 Chương IV: Vật liệu kim loại 6 6 0 5 Chương V: Hợp kim màu và phi kim 6 6 0 Tổng 45 42 3 3.2. Nội dung chi tiết: Thời gian(giờ) STT NỘI DUNG MÔN HỌC Tổng Lý Bài số thuyết tập/Thí nghiệm I Chương I: Cấu trúc và cơ tính vật liệu 7 7 0 1.1 Cấu tạo và liên kết nguyên tử. 1 1 0 1.1.1 Khái niệm cơ bản về cấu tạo nguyên tử. 1.1.2 Các dạng liên kết nguyên tử trong chất rắn 1.2 Sắp xếp nguyên tử trong vật chất 1 1 0 1.2.1 Chất khí 1.2.2 Chất rắn tinh thể. 1.2.3 Chất lỏng, chất ắn vô định hình và vi tinh thể. 1.3 Khái niệm về mạng tinh thể 1 1 0 1.3.1 Tính đối xứng. 1.3.2 Ô cơ sở- ký hiệu phương, mặt. 15
- 1.3.3 Mật độ nguyên tử. 1.4 Cấu trúc tinh thể điển hình của chất rắn. 2 2 0 1.4.1 Chất rắn có liên kết kim loại. 1.4.2 Chất rắn có liên kết đồng hoá trị. 1.4.3 Chất rắn có liên kết ion. 1.4.4 Cấu trúc polyme. 1.4.5 Dạng thù hình 1.5 Đơn tinh htể và đa tinh thể 1 1 0 1.5.1 Đơn tinh thể. 1.5.2 Đa tinh thể. 1.5.3 Textua. 1.6 Sự kết tinh và hình thành tổ chức của kim loại 1 1 0 1.6.1 Điều kiện xảy ra kết tinh 1.6.2 Hai quá trình của sự kết tinh. 1.6.3 Sự hình thành hạt. II Chương II: Hợp kim và biến đổi tổ chức. 9 9 0 2.1 Cấu trúc tinh thể của hợp kim 1 1 0 2.1.1 Khái niệm về hợp kim. 2.1.2 Dung dịch rắn. 2.1.3 Pha trung gian. 2.2 Giản đồ pha của hệ hai cấu tử. 5 5 0 2.2.1 Quy tắc pha và ứng dụng. 2.2.2 Giản đồ pha và công dụng. 2.2.3 Giản đồ pha loại I 2.2.4 Giản đồ pha loại II 2.2.5 Giản đồ pha loại III 2.2.6 Giản đồ pha loại IV 2.2.7 Quan hệ giữa dạng giản đồ pha và tính chất của hợp kim. 2.3 Giản đồ pha Fe - C (Fe- Fe3C) 3 3 0 2.3.1 Tương tác giữa Fe- C. 2.3.2 Giản đồ pha Fe- C (Fe- Fe3C) và các tổ chức. 2.3.3 Phân loại III Chương III: Nhiệt luyện 17 14 3 3.1 Khái niệm về nhiệt luyện thép 2 2 0 3.1.1 Sơ lược về nhiệt luyện. 3.1.2 Ý nghĩa của nhiệt luyện 3.2 Các tổ chức đạt được khi nung nóng và làm nguội thép 2 2 0 3.2.1 Các chuyển biến xảy ra khi nhiệt luyện. 3.2.2 Các chuyển biến xảy ra khi nung. 3.2.3 Các chuyển biến xảy ra khi làm nguội. 3.3 Ủ và thường hoá thép. 2 2 0 3.3.1 Ủ thép 3.3.2 Thường hoá thép 3.4 Tôi thép 6 3 3 3.4.1 Định nghĩa và mục đích 3.4.2 Chọn nhiệt độ tôi thép. 3.4.3 Tốc độ tôi tới hạn và độ thấm tôi. 3.4.4 Các phương pháp tôi thể tích và công dụng. 16
- 3.5 Ram thép 3 3 0 3.5.1 Mục đích và ý nghĩa. 3.5.2 Các phương pháp ram. 3.6 Các khuyết tật xảy ra khi nhiệt luyện thép. 2 2 0 3.6.1 Biến dạng và nứt. 3.6.2 Ôxy hoá và thoát cácbon. 3.6.3 Độ cứng không đạt. 3.6.4 Tính giòn cao. IV Chương IV: Vật liệu kim loại 6 6 0 4.1 Thép Cácbon 2 2 0 4.1.1 Khái niệm về thép cácbon 4.1.2 Phân loại thép các bon 4.2 Thép hợp kim 2 2 4.2.1 Khái niệm về thép hợp kim 4.2.2 Phân loại thép hợp kim 4.3 Gang 2 2 0 4.3.1 Khái niệm chung 4.3.2 Phân loại gang V Chương V: Hợp kim màu và phi kim 6 6 0 5.1 Hợp kim màu 2 2 0 5.1.1 Nhôm và hợp kim nhôm 5.1.2 Đồng và hợp kim đồng. 5.1.3 Niken và hợp kim Niken 5.1.4 Kẽm và hợp kim kẽm 5.2 Gỗ 1 1 0 5.2.1 Khái niệm về gỗ 5.2.2 Tính chất cơ lý của gỗ 5.2.3 Các biện pháp bảo quản gỗ 5.2.4 Một số loại gỗ thông dụng ở rừng Việt nam 5.3 Chất dẻo 1 1 0 5.3.1 Khái niệm chung 5.3.2 Tính chất cơ lý nhiệt của chất dẻo 5.3.3 Các phương pháp chế biến sản phẩm từ chất dẻo 5.4 Vật liệu Compozit. 2 2 0 5.4.1 Khái niệm và tính chất chung 5.4.2 Phân loại vật liệu Compozit 5.4.3 Một số vật liệu Compozit thông dụng Tổng 45 42 3 4. Điều kiện thực hiện môn học: Vật liệu: - Các loại vật liệu tiêu chuẩn để thực hành thí nghiệm. - Bảng sưu tầm các loại vật liệu kim loại. - Bảng sưu tầm các loại vật liệu phi kim loại. - Giấy viết, sổ ghi chép, bút. Dụng cụ và trang thiết bị: - Máy chiếu - Bảng phụ lục về tiêu chuẩn các ký hiệu vật liệu. - Các máy đo độ cứng. 17
- Học liệu: Vật liệu cơ khí -Tác giả: Nguyễn Hoành Sơn, nhà xuất bản giáo dục - 2000. Công nghệ nhiệt luyện. Tác giả: Phạm Thị Minh Phương, Tạ Văn Thất, nhà xuất bản giáo dục - 2000. Sách giáo khoa, tài liệu phát tay. Slide. Hình vẽ trên phim trong. Bảng tra chế độ nhiệt luyện Tài liệu phát tay cho học sinh. Tài liệu tham khảo. Tranh treo tường Nguồn lực khác: -Phòng học vật liệu cơ khí -Phòng thí nghiệm vật liệu cơ khí 5. Phương pháp và nội dung đánh giá: 1. Kiến thức: Được đánh giá bằng các bài kiểm tra viết và trắc nghiệm khách quan đạt yêu cầu, gồm các nội dung: - Khả năng trình bày các tính chất, phạm vi sử dụng, ký hiệu của các loại vật liệu thường dùng trong cơ khí chế tạo. - Các phương pháp thử độ cứng. - Chế độ nhiệt luyện cho từng chi tiết cụ thể. 2. Kỹ năng: - Phân tích được ký hiệu của các loại vật liệu dùng cho cơ khí chế tạo. - Nhận biết đúng và sử dụng đúng các loại vật liệu cơ khí khi được đánh giá bằng trắc nghiệm lựa chọn và trắc nghiệm sự thực hiện đạt yêu cầu. 3. Thái độ: Tự giác, nghiêm túc. 6. Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Thực hiện đúng theo đề cương chi tiết - Đánh giá quá trình học tập của học sinh bằng các bài tập trên lớp và bài tập về nhà, đánh giá theo thang điểm 10 - Vắng quá 20% số tiết không được dự thi kết thúc môn 18
- CẤU TRÚC ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC DUNG SAI LẮP GHÉP VÀ ĐO LƯỜNG - Mã số của môn học: MH CG 11 - Thời gian môn học: 45h ; Lý thuyết: 32h ; Bài tập/Thí nghiệm: 13h 1. Vị trí, tính chất của môn học: Môn học được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học chung, trước các môn học/ mô-đun đào tạo chuyên môn nghề, là môn học lý thuyết cơ sở bắt buộc. 2. Mục tiêu của môn học: Học xong môn học này học sinh có khả năng: - Xác định đúng độ chính xác gia công, nhám bề mặt theo các yêu cầu của kỹ thuật của chi tiết cụ thể. - Chuyển hoá được các ký hiệu dung sai thành các trị số gia công tương ứng. - Biểu diễn đúng các quy ước về sai lệch giới hạn, độ nhám các bề mặt đặc biệt của chi tiết. - Trình bày đầy đủ công dụng, cấu tạo, nguyên lý, phương pháp sử dụng và bảo quản các loại dụng cụ đo thường dùng. - Đo, đọc chính xác kích thước và kiểm tra được độ không song song, không vuông góc, không đồng trục, không tròn, độ nhám. 3.Nội dung của môn học: 3.1. Nội dung tổng quát: Thời gian (giờ) STT NỘI DUNG MÔN HỌC Tổng Lý Bài số thuyết tập/Thí nghiệm 1 Mở đầu 1 1 0 2 Chương 1: Những khái niệm cơ bản về dung sai và lắp 7 5 2 ghép 3 Chương 2: Dung sai lắp ghép bề mặt trơn 7 5 2 4 Chương 3: Dung sai hình dạng, vị trí và nhám bề mặt 7 5 2 5 Chương 4: Dung sai kích thước và lắp ghép các mối 13 10 3 ghép thông dụng 6 Chương 5 : Chuỗi kích thước 4 3 1 7 Chương 6: Dụng cụ đo thông dụng và phương pháp đo 6 3 3 các thông số hình học trong chế tạo máy Tổng 45 32 13 3.2. Nội dung chi tiết: Thời gian(giờ) STT NỘI DUNG MÔN HỌC Tổng Lý Bài số thuyết tập/Thí nghiệm Mở đầu 1 1 0 I Chương 1: Những khái niệm cơ bản về dung sai và 7 5 2 lắp ghép. 1.1 Đổi lẫn chức năng và vấn đề tiêu chuẩn hóa. 2 2 0 1.1.1 Bản chất tính đổi lẫn chức năng. 19
- 1.1.2 Quy định dung sai và tiêu chuẩn hóa. 1.1.3 Ý nghĩa của tiêu chuẩn hóa. 1.2 Khái niệm về kích thước, sai lệch giới hạn và dung sai. 3 2 1 1.2.1 Kích thước danh nghĩa. 1.2.2 Kích thước thực. 1.2.3 Kích thước giới hạn. 1.2.4 Sai lệch giới hạn. 1.2.5 Dung sai. 1.3 Khái niệm về lắp ghép. 3 2 1 1.3.1 Nhóm lắp lỏng. 1.3.2 Nhóm lắp chặt. 1.3.3 Nhóm lắp trung gian. 1.3.4 Sơ đồ phân bố miền dung sai của lắp ghép. II Chương 2: Dung sai lắp ghép bề mặt trơn 7 5 2 2.1 Quy định dung sai 2 2 0 2.1.1 Công thức tính trị số dung sai 2.1.2 Cấp chính xác 2.2 Quy định lắp ghép 3 2 1 2.2.1 Hệ thống lỗ cơ bản 2.2.2 Hệ thống trục cơ bản 2.2.3 Ký hiệu miền dung sai của kích thước 2.2.4 Lắp ghép tiêu chuẩn 2.2.5 Ghi ký hiệu sai lệch và lắp ghép trên bản vẽ 2.3 Phạm vi ứng dụng của lắp ghép tiêu chuẩn 3 2 1 2.3.1 Phạm vi ứng dụng của các kiểu lắp lỏng 2.3.2 Phạm vi ứng dụng của các kiểu lắp trung gian 2.3.3 Phạm vi ứng dụng của các kiểu lắp chặt III Chương 3: Dung sai hình dạng, vị trí và nhám bề mặt 7 5 2 3.1 Dung sai hình dạng và vị trí bề mặt. 4 3 1 3.3.1 Sai lệch hình dạng. 3.3.2 Sai lệch vị trí bề mặt. 3.3.3 Ghi ký hiệu sai lệch, dung sai hình dạng và vị trí bề mặt trên bản vẽ. 3.3.4 Xác định dung sai hình dạng và vị trí bề mặt. 3.2 Nhám bề mặt. 3 2 1 3.2.1 Bản chất nhám bề mặt. 3.2.2 Chỉ tiêu đánh giá. 3.2.3 Xác định giá trị cho phép của thông số nhám. 3.2.4 Ghi ký hiệu nhám trên bản vẽ chi tiết. IV Chương 4: Dung sai kích thước và lắp ghép các mối 13 10 3 ghép thông dụng 4.1 Dung sai lắp ghép ổ lăn 2 1 1 4.1.1 Cấp chính xác chế tạo ổ lăn 4.1.2 Lắp ghép ổ lăn 4.2 Dung sai lắp ghép then và then hoa 2 2 0 4.2.1 Dung sai lắp ghép then 4.2.2 Dung sai lắp ghép then hoa 4.3 Lắp ghép côn trơn 2 2 0 4.3.1 Góc côn và độ côn 20
- 4.3.2 Dung sai kích thước góc 4.3.3 Cấp chính xác 4.3.4 Lắp ghép côn trơn 4.4 Dung sai lắp ghép ren 3 2 1 4.4.1 Dung sai lắp ghép ren hệ mét 4.4.2 Dung sai lắp ghép ren hình thang 4.5 Dung sai truyền động bánh răng 4 3 1 4.5.1 Các thông số kích thước cơ bản 4.5.2 Các yêu cầu kỹ thuật của truyền động bánh răng 4.5.3 Đánh giá mức chính xác của truyền động bánh răng 4.5.4 Cấp chính xác chế tạo bánh răng 4.5.5 Dạng đối tiếp mặt răng và dung sai độ hở mặt bên của răng 4.5.6 Ghi ký hiệu cấp chính xác và dạng đối tiếp mặt răng V Chương 5 : Chuỗi kích thước 4 3 1 5.1 Các khái niệm cơ bản 1 1 0 5.1.1 Chuỗi kích thước 5.1.2 Khâu (kích thước của chuỗi) 5.2 Giải chuỗi kích thước 3 2 1 5.2.1 Bài toán chuỗi và phương trình cơ bản của chuỗi kích thước 5.2.2 Giải chuỗi kích thước bằng phương pháp đổi lẫn chức năng hoàn toàn 5.2.3 Ghi kích thước cho bản vẽ chi tiết máy VI Chương 6: Dụng cụ đo thông dụng và phương pháp 6 3 3 đo các thông số hình học trong chế tạo máy 6.1 Các dụng cụ đo thông dụng 4 2 2 6.1.1 Các dụng cụ đo kiểu thước cặp 6.1.2 Các dụng cụ đo kiểu panme 6.1.3 Đồng hồ so 6.2 Phương pháp đo các thông số hình học trong chế tạo 2 1 1 máy 6.2.1 Phương pháp dài 6.2.2 Phương pháp đo góc 6.2.3 Phương pháp đo các thông số sai số hình dáng 6.2.4 Phương pháp đo các thông số sai số vị trí Tổng 45 32 13 4. Điều kiện thực hiện môn học: Vật liệu: Dầu nhờn, giẻ lau, giấy, bút. Dụng cụ và trang thiết bị: Máy chiếu qua đầu, thước cặp, các loại pan me, đồng hồ so, dưỡng ren, thước đo góc vạn năng, thước sin, căn mẫu, thước lá, com pa, bộ mẫu so độ nhám, ca lip, thước đo chiều sâu, chi tiết mẫu. Học liệu: - Giáo trình dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật. - Tài liệu: Bảng trị số dung sai tiêu chuẩn, bảng tra các trị số sai lệch giới hạn các bề mặt trơn, ren, then, bánh răng. 21
- - Phim trong: Các sơ đồ phân bố các sai lệch giới hạn của lỗ khi lắp lỏng, lắp chặt, lắp trung gian; sơ đồ phân bố miền dung sai lắp ghép. - Tranh treo tường: Thước cặp, pan me, đồng hồ so, căn mẫu, dưỡng các loại, thước đo góc vạn năng. - Phiếu hướng dẫn phát tay: Đo các loại kích thước bằng thước cặp, pan me, calíp, đo chiều sâu và chiều cao bằng thước đo sâu và đo cao, kiểm tra độ không đồng trục, độ không vuông góc. - Tài liệu tham khảo: Giáo trình Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật, Tác giả: Ninh Đức Tốn, Nguyễn Thị Xuân Bảy - Nhà xuất bản giáo dục - 2002. Nguồn lực khác: Phòng học chuyên dụng. 5. Phương pháp và nội dung đánh giá: 1. Kiến thức: Được đánh giá bằng các bài kiểm tra viết và trắc nghiệm khách quan đạt yêu cầu, gồm các nội dung: - Trình bày được dung sai lắp ghép - Giải được các bài toán về chuỗi kích thước đơn giản - Nêu được công dụng, cấu tạo, cách đo và đọc trị số đo bằng các loại dụng cụ đo. 2. Kỹ năng: Đánh giá kỹ năng thực hành của học sinh trong bài thực hành: - Tra bảng dung sai, thao tác sử dụng các loại dụng cụ 3. Thái độ: Tính tự giác, tích cực trong học tập. 6. Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Thực hiện đúng theo đề cương chi tiết - Đánh giá quá trình học tập của học sinh bằng các bài tập trên lớp và bài tập về nhà, đánh giá theo thang điểm 10 - Vắng quá 20% số tiết không được dự thi kết thúc môn 22
- CẤU TRÚC ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC VẼ KỸ THUẬT 1 - Mã số của môn học: MH CG 12 - Thời gian môn học: 45h ; Lý thuyết: 37h; Bài tập/Thí nghiệm: 8h 1. Vị trí, tính chất của môn học: Môn học được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học chung, trước các môn học/ mô-đun đào tạo chuyên môn nghề, là môn học lý thuyết cơ sở bắt buộc. 2. Mục tiêu của môn học: Học xong môn học này học sinh sẽ có khả năng: - Thực hiện bản vẽ phác, bản vẽ tiêu chuẩn của chi tiết máy đủ điều kiện để chế tạo chi tiết đó. - Đọc và hiểu được chức năng làm việc của chi tiết máy. 3. Nội dung của môn học: 3.1. Nội dung tổng quát: Thời gian (giờ) Tổng Lý Bài STT NỘI DUNG MÔN HỌC số thuyết tập/Thí nghiệm 1 Chương 1: Tiêu chuẩn Việt Nam về cách trình bày bản 6 4 2 vẽ kỹ thuật 2 Chương 2: Vẽ hình học 6 4 2 3 Chương 3: Hình chiếu vuông góc 6 4 2 4 Chương 4: Hình chiếu trục đo 4 4 0 5 Chương 5: Hình chiếu của vật thể 6 4 2 6 Chương 6: Hình cắt và mặt cắt 4 4 0 7 Chương 7: Vẽ quy ước một số mối ghép 6 6 0 8 Chương 8: Bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp 6 6 0 9 Chương 9: Sơ đồ 1 1 0 Tổng 45 37 8 3.2 Nội dung chi tiết: Thời gian(giờ) Tổng Lý Bài STT NỘI DUNG MÔN HỌC số thuyết tập/Thí nghiệm I Chương 1: Tiêu chuẩn Việt Nam về cách trình bày 6 4 2 bản vẽ kỹ thuật 1.1 Khái niệm về tiêu chuẩn 2 1 1 1.2 Khổ giấy 1.3 Khung vẽ, khung tên 1.4 Tỷ lệ 1 1 0 1.5 Các nét vẽ 1.6 Chữ viết trên bản vẽ 3 2 1 1.7 Các quy định ghi kích thước trên bản vẽ II Chương 2: Vẽ hình học 6 4 2 2.1 Chia đều đoạn thẳng 1 1 0 23
- 2.2 Chia đường tròn thành 5, 7 và 9 phần bằng nhau 2.3 Vẽ tiếp xúc đường thẳng và đường tròn 1 1 0 2.4 Vẽ nối tiếp đường thẳng và cung tròn 4 2 2 2.5 Vẽ nối tiếp các cung tròn III Chương 3: Hình Chiếu vuông góc 6 4 2 3.1 Hình chiếu vuông góc của một điểm 1 1 0 3.2 Hình chiếu vuông góc của một đường thẳng 3.3 Hình chiếu vuông góc của một mặt phẳng 3 2 1 3.4 Hình chiếu của các khối hình học 3.5 Giao tuyến của mặt phẳng và khối hình học 2 1 1 3.6 Giao tuyến giữa các khối hình học với nhau IV Chương 4: Hình chiếu trục đo 4 4 0 4.1 Khái niệm về hình chiếu trục đo 1 1 0 4.2 Hình chiếu trục đo xiên góc cân 1 1 0 4.3 Hình chiếu trục đo vuông góc đều 1 1 0 4.4 Cách xây dựng hình chiếu trục đo của vật thể 1 1 0 V Chương 5: Hình chiếu của vật thể 6 4 2 5.1 Các loại hình chiếu 1 1 0 5.2 Cách vẽ hình chiếu của vật thể 2 1 1 5.3 Cách ghi kích thước trên bản vẽ 1 1 0 5.4 Đọc bản vẽ hình chiếu của vật thể 2 1 1 VI Chương 6: Hình cắt và mặt cắt 4 4 0 6.1 Khái niệm 1 1 0 6.2 Hình cắt 1 1 0 6.3 Mặt cắt 1 1 0 6.4 Hình trích 1 1 0 VII Chương 7: Vẽ quy ước một số mối ghép 6 6 0 7.1 Vẽ quy uớc ren 1 1 1 7.2 Vẽ quy ước bánh răng, trục vít-bánh vít, bánh đai 2 2 1 7.3 Vẽ quy ước lò xo 1 1 1 7.4 Vẽ mối ghép then 1 1 1 7.5 Vẽ mối ghép đinh tán, hàn 1 1 1 VIII Chương 8: Bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp 6 6 0 8.1 Các loại bản vẽ cơ khí 1 1 0 8.2 Quy ước ghi dung sai kích thước, sai lệch vị trí, nhám 1 1 0 bề mặt và các yêu cầu kỹ thuật khác trên bản vẽ 8.3 Cách đọc và lập bản vẽ chi tiết 2 2 0 8.4 Nội dung bản vẽ lấp 1 1 0 8.5 Đọc bản vẽ lắp 1 1 0 IX Chương 9: Sơ đồ 1 1 0 9.1 Sơ đồ hệ thống truyền động cơ khí 1 1 0 9.2 Sơ đồ hệ thống điện 9.3 Sơ đồ hệ thống thuỷ lực khí nén Tổng 45 47 8 4. Điều kiện thực hiện môn học: - Phòng thực hành vẽ kỹ thuật cơ bản - Phòng máy vi tính. - Slide 24
- - Hình vẽ trên phim trong - Mô hình cắt bổ - Tài liệu phát tay cho học sinh - Vật thể mẫu - Các bản vẽ mẫu (A4, A0) - Bàn vẽ cá nhân - Bút chì các loại, bút mực vẽ, thước, compa, bàn vẽ - Máy chiếu qua đầu - Máy chiếu đa phương tiện, máy vi tính, máy in 5. Phương pháp và nội dung đánh giá: 1. Kiến thức: Được đánh giá bằng các bài kiểm tra viết và trắc nghiệm khách quan đạt yêu cầu, gồm các nội dung: - Quy ước trình bày bản vẽ kỹ thuật cơ khí, hình cắt, mặt cắt, hình chiếu 2. Kỹ năng: Đánh giá kỹ năng thực hành của học sinh trong bài thực hành: - Lập bản vẽ phác và bản vẽ tiêu chuẩn chi tiết máy; đọc bản vẽ lắp, bản vẽ sơ đồ động, vẽ tách chi tiết được đánh giá bằng trắc nghiệm sự thực hiện đạt yêu cầu - Sử dụng các lệnh vẽ đã học để vẽ một số hình vẽ đơn giản trên máy vi tính và sử dụng các lệnh hiệu chỉnh 3. Thái độ: Tự giác, tích cực, cẩn thận trong quá trình học tập 6. Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Thực hiện đúng theo đề cương chi tiết - Đánh giá quá trình học tập của học sinh bằng các bài tập trên lớp và bài tập về nhà, đánh giá theo thang điểm 10 - Vắng quá 20% số tiết không được dự thi kết thúc môn 25
- CẤU TRÚC ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC VẼ KỸ THUẬT 2 (ACAD) - Mã số của môn học: MH CG 13 - Thời gian môn học:45h ; Lý thuyết: 34h; Bài tập/Thí nghiệm: 11h 1. Vị trí, tính chất của môn học: Môn học được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học chung, trước các môn học/ mô-đun đào tạo chuyên môn nghề, là môn học lý thuyết cơ sở bắt buộc. 2. Mục tiêu của môn học: Học xong môn học này học sinh sẽ có khả năng: - Sử dụng thành thạo các chức năng trên các thanh công cụ của màn hình đồ họa, các lệnh vẽ cơ bản, phương pháp nhập tọa độ, nhập điểm chính xác và các phương pháp lựa chọn đối tượng - Sử dụng và rèn luyện kỹ năng tạo lớp vẽ, gán các loại màu, loại đường nét cho lớp vẽ, các lệnh hiệu chỉnh đối tượng, các lệnh vẽ nhanh, hiệu chỉnh các văn bản vào bản vẽ. Bố trí và in bản vẽ 3. Nội dung môn học: 3.1 Nội dung tổng quát: Thời gian (giờ) ST Tổng Lý Bài NỘI DUNG MÔN HỌC T số thuyết tập/Thí nghiệm 1 Chương 1: Sử dụng chương trình AutoCad 4 4 0 2 Chương 2: Các lệnh thành lập bản vẽ 2 2 0 3 Chương 3: Các lệnh vẽ cơ bản 6 3 3 4 Chương 4: Sử dụng lệnh cơ bản và nhập điểm chính 8 5 3 xác 5 Chương 5: Sử dụng lệnh trợ giúp và phương pháp lựa 6 6 0 chọn đối tượng 6 Chương 6: Các lệnh vẽ nhanh 7 6 1 7 Chương 7: Quản lý đối tượng trong bản vẽ 5 5 0 8 Chương 8: Các lệnh hiệu chỉnh văn bản 7 3 4 Tổng 45 34 11 3.2 Nội dung chi tiết: Thời gian (giờ) Tổng Lý Bài STT NỘI DUNG MÔN HỌC số thuyết tập/Thí nghiệm I Chương 1: Sử dụng chương trình AutoCad 4 4 0 1.1 Khởi động AutoCad 1 1 0 1.2 Cấu trúc màn hình đồ hoạ 1 1 0 1.3 Thanh công cụ Toolbar 1 1 0 1.4 Sử dụng dòng lệnh Command 1 1 0 II Chương 2: Các lệnh thành lập bản vẽ 2 2 0 2.1 Giới hạn vùng vẽ 1 1 0 2.2 Đơn vị vùng vẽ 26
- 2.3 Đặt chế độ ORTHO 1 1 0 2.4 Thiết lập bản vẽ III Chương 3: Các lệnh vẽ cơ bản 6 3 3 3.1 Thiết lập hệ toạ độ 1 1 0 3.2 Các lệnh vẽ cơ bản 5 2 3 IV Chương 4: Sử dụng lệnh cơ bản và nhập điểm chính 8 5 3 xác 4.1 Truy bắt điểm tạm trú 3 2 1 4.2 Truy bắt điểm thường trú 2 1 1 4.3 Sử dụng phương pháp nhập toạ độ để vẽ 3 2 1 V Chương 5: Sử dụng lệnh trợ giúp và phương pháp lựa 6 6 0 chọn đối tượng 5.1 Phương pháp lựa chọn đối tượng 1 1 0 5.2 Lệnh xoá đối tượng 1 1 0 5.3 Lệnh di chuyển đối tượng 1 1 0 5.4 Lệnh kéo dài đối tượng 1 1 0 5.5 Lệnh xoay các đối tượng 1 1 0 5.6 Lệnh thay đổi kích thước của các đối tượng 1 1 0 VI Chương 6: Các lệnh vẽ nhanh 7 6 1 6.1 Lệnh tạo đối tượng song song 1 1 0 6.2 Lệnh vẽ nối tiếp 2 1 1 6.3 Lệnh vát mép các đọan thẳng 1 1 0 6.4 Lệnh sao chép các đối tượng 1 1 0 6.5 Phép đối xứng trục 1 1 0 6.6 Lệnh sao chép đối tượng theo dãy 1 1 0 VII Chương 7: Quản lý đối tượng trong bản vẽ 5 5 0 7.1 Tạo lớp và hiệu chỉnh lớp 1 1 0 7.2 Lệnh gán các loại đường 1 1 0 7.3 Tạo các lớp vẽ và màu, đường nét cho từng lớp 2 2 0 7.4 Đặt nét vẽ 1 1 0 VIII Chương 8: Các lệnh ghi và hiệu chỉnh văn bản 7 3 4 8.1 Cách ghi kích thước 2 1 1 8.2 Hiệu chỉnh các văn bản trên bản vẽ 5 2 3 Tổng cộng 45 34 11 4. Điều kiện thực hiện môn học: - Phòng thực hành vẽ kỹ thuật cơ bản - Phòng máy vi tính. - Slide - Hình vẽ trên phim trong - Mô hình cắt bổ - Tài liệu phát tay cho học sinh - Vật thể mẫu - Các bản vẽ mẫu (A4, A0) - Bàn vẽ cá nhân - Bút chì các loại, bút mực vẽ, thước, compa, bàn vẽ - Máy chiếu qua đầu - Máy chiếu đa phương tiện, máy vi tính, máy in 5. Phương pháp và nội dung đánh giá: 27
- 1. Kiến thức: Được đánh giá bằng các bài kiểm tra viết và trắc nghiệm khách quan đạt yêu cầu, gồm các nội dung: - Quy ước trình bày bản vẽ kỹ thuật cơ khí, hình cắt, mặt cắt, hình chiếu trên máy tính 2. Kỹ năng: Đánh giá kỹ năng thực hành của học sinh trong bài thực hành: - Lập bản vẽ phác và bản vẽ tiêu chuẩn chi tiết máy; đọc bản vẽ lắp, bản vẽ sơ đồ động, vẽ tách chi tiết được đánh giá bằng trắc nghiệm sự thực hiện đạt yêu cầu - Sử dụng các lệnh vẽ đã học để vẽ một số hình vẽ đơn giản trên máy vi tính và sử dụng các lệnh hiệu chỉnh 3. Thái độ: Tự giác, tích cực, cẩn thận trong quá trình học tập 6. Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Thực hiện đúng theo đề cương chi tiết - Đánh giá quá trình học tập của học sinh bằng các bài tập trên lớp và bài tập về nhà, đánh giá theo thang điểm 10 - Vắng quá 20% số tiết không được dự thi kết thúc môn 28
- CẤU TRÚC ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ SẢN XUẤT Mã số môn học : MH CG 14 Thời gian môn học : 40h ; Lý thuyết: 30h ; Thực hành: 10h 1. Vị trí, tính chất của môn học : Môn học được bố trí sau khi học sinh đã học xong giai đoạn 1 hoặc đã có bằng tốt nghiệp TCN, là môn học lý thuyết cơ sở bắt buộc. 2. Mục tiêu của môn học : Học xong mô đun này học sinh sẽ có khả năng: - Trình bày được những yêu cầu, nguyên tắc cơ bản của tổ chức bộ máy quản lý một cơ sở sản xuất, dịch vụ. - Trình bày nhiệm vụ và nội dung của kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài vụ, ý nghĩa của công tác định mức lao động, các phương pháp định mức lao động của một đơn vị sản xuất. - Có kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa các máy móc, thiết bị cụ thể, đúng thời hạn. 3. Nội dung của môn học: 3.1. Nội dung tổng quát: Thời gian (giờ) STT NỘI DUNG MÔN HỌC Tổng Lý Thực số thuyết hành 1 Chương 1: Các khái niệm và nguyên tắc cơ bản về tổ 8 8 0 chức và quản lý sản xuất 2 Chương 2: Phương pháp tổ chức và quản lý sản xuất 20 16 4 3 Chương 3: Ứng dụng các phương pháp tổ chức và quản 10 6 4 lý sản xuất vào thực tiễn 4 Kiểm tra hết môn học 2 2 Tổng cộng 40 30 10 3.1. Nội dung chi tiết: Thời gian (giờ) STT NỘI DUNG MÔN HỌC Tổng Lý Thực số thuyết hành I Chương I: Các khái niệm và nguyên tắc cơ bản về 8 8 0 tổ chức và quản lý sản xuất 1.1 Khái niệm chung về tổ chức, quản lý sản xuất 4 4 0 1.2 Các nguyên tắc cơ bản của hệ thống tổ chức quản lý 4 4 0 sản xuất II Chương 2: Phương pháp tổ chức và quản lý sản 20 16 4 xuất 2.1 Phương pháp nghiên cứu và phân tích thị trường 8 6 2 2.2 Lập kế hoạch sản xuất và quản lý kế hoạch 6 5 1 2.3 Cách thức đánh giá chất lượng sản phẩm và phương 6 5 1 pháp quản lý III Chương 3: ứng dụng các phương pháp tổ chức và 10 6 4 quản lý sản xuất vào thực tiễn 29
- 3.1 Mở rộng và phát triển doanh nghiệp 2 2 0 3.2 Tổ chức hội thảo, chuyên đề 4 2 2 3.3 Tham quan, thu thập, xử lý thông tin và xin ý kiến 2 0 2 3.4 Chuẩn bị và triển khai 2 2 0 Kiểm tra hết môn 2 2 Tổng cộng 40 30 10 4. Điều kiện thực hiện môn học : Vật liệu: Giấy, bút, sổ ghi chép. Dụng cụ và trang thiết bị: + Máy chiếu qua đầu + Máy vi tính các nhân Học liệu: - Tài liệu hướng dẫn mô đun. - Tài liệu hướng dẫn bài học. - Đĩa mềm đề cương các bài học trình bày theo Power point. - Giáo trình tổ chức và quản lý sản xuất, quản lý kinh tế. - Tài liệu phát tay. - Tranh treo tường. - Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý. - Phim trong. Nguồn lực khác: - Nhà máy, xí nghiệp sản xuất cơ khí. - Phòng học, đi tham quan các nhà máy, xí nghiệp. 5. Phương pháp và nội dung đánh giá 1. Về kiến thức: Được đánh giá qua bài kiểm tra viết, trắc nghiệm đạt được các yêu cầu sau: - Trình bày được hệ thống tổ chức, quản lý sản xuất và kỹ thuật, các biện pháp xử lý biến động trong sản xuất và bố trí nguồn lực cho các hoạt động sản xuất. - Lập kế hoạch sản xuất và quản lý kế hoạch 2. Về kỹ năng: Được đánh giá qua buổi thuyết trình, quan sát có bảng kiểm đạt yêu cầu. - Lập kế hoạch, chế độ theo bảng kê tổng hợp, theo dõi và quản lý sản xuất một cách có hệ thống, hiệu quả kinh tế cao. - Nghiên cứu và phân tích thị trường để có các biện pháp tổ chức quản lý doanh nghiệp. 3. Về thái độ: Nghiêm túc, tự giác, có tinh thần tương ái giúp đỡ lẫn nhau. 6. Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: + Chương trình môn học được sử dụng để giảng dạy cho trình độ cao đẳng nghề. + Giáo viên trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào nội dung của từng bài học chuẩn bị đầy đủ các điều kiện thực hiện bài học để đảm bảo chất lượng giảng dạy. 30
- CẤU TRÚC ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH MÔĐUN KỸ THUẬT AN TOÀN VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG - Mã số của mô-đun: MĐ CG 15 - Thời gian của mô-đun: 30h ; Lý thuyết: 25h ; Thực hành: 5h 1. Vị trí, tính chất của mô-đun: Trước khi bắt đầu học môđun này học sinh phải hoàn thành môn học: MH CG 03, là mô-đun chuyên môn nghề bắt buộc. 2. Mục tiêu của mô-đun: Học xong mô-đun này học sinh có khả năng: - Trình bày chính xác các điều quy định của Luật Lao động áp dụng cho sản xuất - Giải thích được các yếu tố nguy hiểm và có hại đến sức khoẻ người lao động. - Phân tích được nguyên nhân gây ra tai nạn. - Mô tả được một số phương pháp sơ cứu và cấp cứu khi đồng nghiệp bị tai nạn. - Trình bày được cách sử dụng các phương tiện bảo hộ lao động và các phương tiện - khác nhằm ngăn ngừa tai nạn lao động. - Sử dụng các phương tiện bảo hộ lao động, sơ cứu, cấp cứu nạn nhân khi bị tai nạn. 3.Nội dung của mô-đun: 3.1. Nội dung tổng quát: - Mục đích, ý nghĩa, tính chất và nhiệm vụ của công tác bảo hộ lao động. - Các chính sách, chế độ bảo hộ lao động - Những khái niệm cơ bản và công tác tổ chức về bảo hộ lao động - Phân tích điều kiện và nguyên nhân gây ra tai nạn lao động - Khái niệm về vệ sinh lao động, vi khí hậu, bức xạ ion hoá và tiếng ồn - Bụi và rung động trong sản xuất - Ảnh hưởng của điện từ trường và hoá chất độc - Ánh sáng và màu sắc trong lao động - Khái niệm, kỹ thuật an toàn từ khâu sửa chữa và thử máy - Kỹ thuật an toàn khi gia công cơ khí nguội và nóng - Kỹ thuật an toàn điện, phòng chống cháy nổ, thiết bị nâng hạ - Kỹ thuật thông gió và chiếu sáng 3.2. Nội dung chi tiết: Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 15 01 Mục đích, ý nghĩa, tính chất và nhiệm vụ của công Lý Thực tác bảo hộ lao động thuyết hành 2 0 Mục tiêu thực hiện: - Trình bày được mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động. - Nhận biết rõ tình hình tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Nội dung: - Mục đích ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động - Tính chất và nhiệm vụ của công tác bảo hộ lao động Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 15 02 Những khái niệm cơ bản và công tác tổ chức về Lý Thực bảo hộ lao động thuyết hành 31
- 3 0 Mục tiêu thực hiện: - Trình bày được các khái niệm về: điều kiện lao động, tai nạn lao động. - Giải thích được các yếu tố nguy hiểm và có hại. - Trình bày được khái niệm vùng nguy hiểm và các yếu tố nguy hiểm trong quá trình sản xuất. - Áp dụng thực hiện được biện pháp trang bị bảo hộ lao động. Nội dung: - Những khái niệm cơ bản về bảo hộ lao động - Công tác tổ chức bảo hộ lao động Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 15 03 Phân tích điều kiện và nguyên nhân gây ra tai Lý Thực nạn lao động thuyết hành 3 0 Mục tiêu thực hiện: Trình bày rõ điều kiện lao động phụ thuộc vào: Cường độ lao động, công việc, tư thế làm việc, môi trường làm việc và những nguyên nhân gây tai nạn lao động. Nội dung: - Phân tích điều kiện lao động - Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 15 04 Khái niệm về vệ sinh lao động, vi khí hậu, bức xạ Lý Thực ion hoá và tiếng ồn thuyết hành 2 0 Mục tiêu thực hiện: Trình bày được khái niệm về vệ sinh lao động: Nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ ion hoá, tiếng ồn và vi khí hậu ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao động và các biện pháp đề phòng. Nội dung: - Khái niệm về vệ sinh lao động - Vi khí hậu - Bức xạ ion hoá - Tiếng ồn Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 15 05 Bụi và rung động trong sản xuất Lý Thực thuyết hành 3 0 32
- Mục tiêu thực hiện: - Trình bày đầy đủ các tác hại của bụi và cách phòng chống. - Mô tả lại được bằng lời trong khoảng 5-7 phút hiện tượng rung động trong sản xuất. Nội dung: - Bụi - Rung động trong sản xuất Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 15 06 Ảnh hưởng của điện từ trường, hoá chất độc Lý Thực thuyết hành 2 0 Mục tiêu thực hiện: - Giải thích rõ tác dụng dòng điện gây tai nạn và cách phòng tránh. - Giải thích được đặc tính chung của của hóa chất độc và cách phòng tránh. Nội dung: - ảnh hưởng của điện từ trường - ảnh hưởng của hoá chất độc Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 15 07 Ánh sáng, màu sắc và kỹ thuật thông gió trong Lý Thực lao động thuyết hành 2 0 Mục tiêu thực hiện: - Trình bày rõ ảnh hưởng của ánh sáng, màu sắc, điều kiện thông gió và các điều kiện lao động khác đến năng suất, an toàn lao động. - Thực hiện các biện pháp chiếu sáng, thông gió và các điều kiện khác phù hợp. Nội dung: - Kỹ thuật chiếu sáng - Kỹ thuật thông gió Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 15 08 Kỹ thuật an toàn khi sửa chữa máy Lý Thực thuyết hành 2 1 Mục tiêu thực hiện: - Giải thích được khái niệm kỹ thuật an toàn. - Vận dụng được các kiến thức an toàn vào trong sửa chữa và thử máy. 33
- Nội dung: - Khái niệm về kỹ thuật an toàn - Kỹ thuật an toàn khi lắp ráp, sửa chữa và thử máy Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 15 09 Kỹ thuật an toàn khi gia công cơ khí Lý Thực thuyết hành 3 2 Mục tiêu thực hiện: - Trình bày đầy đủ những nguyên nhân gây ra tai nạn lao động khi sử dụng các máy công cụ. - Nêu rõ các giải pháp kỹ thuật an toàn trong gia công cơ khí. - Sử dụng phù hợp các loại trang bị bảo hộ lao động. Nội dung: - Kỹ thuật an toàn khi gia công cơ khí - Các giải pháp kỹ thuật an toàn trong cơ khí - Sử dụng các trang bị bảo hộ lao động Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 15 10 Kỹ thuật an toàn điện, phòng chống cháy nổ và Lý Thực sử dụng thiết bị nâng hạ thuyết hành 3 2 Mục tiêu thực hiện: - Trình bày đầy đủ tác dụng của dòng điện và các biện pháp an toàn. - Nêu rõ các nguy cơ xảy ra tai nạn khi sử dụng các thiết bị nâng hạ, nguyên nhân gây ra cháy nổ và các biện pháp phòng chống. Nội dung: - Kỹ thuật an toàn điện - Kỹ thuật an toàn đối với thiết bị nâng hạ - Kỹ thuật an toàn phòng chống cháy và nổ - Sử dụng các thiết bị phòng chống cháy nổ, thiết bị nâng hạ Tổng số giờ 30 4. Điều kiện thực hiện mô-đun: Vật liệu: Giẻ, cát, gậy khô Dụng cụ và trang thiết bị: - Máy chiếu đa phương tiện - Các loại dụng cụ thiết bị phòng chống cháy, hút bụi, trang bị bảo hộ lao động, băng ca, bông băng. Học liệu: - Video về phương pháp sơ cứu tai nạn bỏng, điện giật, hô hấp nhân tạo, băng bó - Tranh ảnh về các dụng cụ, phương tiện phòng chống cháy 34
- - Tài liệu về kỹ thuật an toàn lao động - Tài liệu phát tay - Giáo trình An toàn lao động - Nguyễn Thế Đạt - Nhà xuất bản giáo dục - 2002 Nguồn lực khác: Xưởng thực hành, sân bãi thực tập 5. Kiểm tra đánh giá trước, trong và sau khi thực hiện mô-đun: 1. Kiến thức: Trình bày đầy đủ những nội dung cơ bản của hệ thống pháp luật, chế độ chính sách bảo hộ lao động của Việt Nam. Trình bày đầy đủ mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác bảo hộ lao động, điều kiện lao động, vệ sinh lao động. Nêu rõ các nguyên nhân, tác hại và cách phòng chống tai nạn lao động, phòng chống cháy nổ gây ra trong quá trình sản xuất. Được đánh giá bằng bài kiểm tra viết và vấn đáp đạt yêu cầu. 2. Kỹ năng: Thực hiện các biện pháp phòng chống cháy nổ, sơ cứu tai nạn do điện giật, do cháy, đúng kỹ thuật, kịp thời. Được đánh giá bằng trắc nghiệm sự thực hiện đạt yêu cầu. 3. Thái độ: Có trách nhiệm, cẩn thận. Được đánh giá bằng quan sát có bảng kiểm. 6. Hướng dẫn thực hiện chương trình mô-đun: + Chương trình mô-đun được sử dụng để giảng dạy cho trình độ trung cấp nghề và trình độ cao đẳng nghề. + Giáo viên trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào nội dung của từng bài học chuẩn bị đầy đủ các điều kiện thực hiện bài học để đảm bảo chất lượng giảng dạy. 35
- CẤU TRÚC ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH MÔĐUN NHẬP NGHỀ CẮT GỌT KIM LOẠI - Mã số của mô-đun: MĐ CG 16 - Thời gian của mô-đun: 45h ; Lý thuyết: 45h ; Thực hành: 1. Vị trí, tính chất của mô-đun: Trước khi học mô-đun này học sinh phải học xong: MH CG 07; MH CG 08; MH CG 09; MH CG 11; MH CG 12, MĐ CG13, là mô-đun chuyên môn nghề bắt buộc 2. Mục tiêu của mô-đun: Học xong mô-đun này học sinh có khả năng: - Trình bày được khái quát về vị trí, tính chất của nghề Cắt gọt kim loại. - Xác định rõ vai trò trách nhiệm của người thợ trong quá trình sản xuất. - Trình bày được lịch sử phát triển và triển vọng của nghề Cắt gọt kim loại hiện nay. - Mô tả được cách bố trí, cấu trúc các phân xưởng trong nhà máy. - Trình bày được công dụng và yêu cầu cơ bản của các loại máy cắt kim loại: Máy tiện, máy phay, máy bào, máy xọc, máy khoan, máy mài, máy doa - Thể hiện sự tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc, nội quy và trách nhiệm đối với công việc, tài sản và tinh thần đồng đội. 3.Nội dung của mô-đun: 3.1. Nội dung tổng quát: - Các đặc điểm cơ bản của quá trình gia công cơ khí -Vị trí, tính chất của quá trình cắt gọt kim loại - Giới thiệu về máy cắt gọt kim loại - Vai trò trách nhiệm của người thợ cắt gọt kim loại - Lịch sử của máy cắt gọt kim loại - Tổ chức và quy mô các phân xưởng trong nhà máy cơ khí chế tạo - Trong quá trình thực hiện phải có thái độ nghiêm túc, kiên nhẫn, tập trung và cảm nhận chính xác vấn đề được nêu và hướng dẫn trong các bài học. Có lòng yêu nghề. 3.2. Nội dung chi tiết: Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 16 01 Các đặc điểm cơ bản của quá trình gia công Lý Thực kim loại thuyết hành 6 4 Mục tiêu thực hiện: - Trình bày được khái quát về các đặc điểm của đúc kim loại, gia công áp lực, hàn và cắt gọt kim loại. - Phân biệt và nhận dạng đúng các phương pháp gia công kim loại trong các nhà máy sản xuất cơ khí. Nội dung: - Đúc - Gia công áp lực - Hàn cắt kim loại - Cắt gọt kim loại - Tham quan thực tế Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) 36
- MĐ CG 16 02 Vị trí, tính chất của nghề và vai trò trách Lý Thực nhiệm của người thợ cắt gọt kim loại thuyết hành 2 0 Mục tiêu thực hiện: - Trình bày đầy đủ vị trí và tính chất của nghề cắt gọt kim loại trong ngành chế tạo máy. - Nhận biết và thực hiện đúng vai trò trách nhiệm của thợ cắt gọt. Nội dung: - Vị trí, tính chất của nghề - Yêu cầu đối với người thợ cắt gọt - Vai trò trách nhiệm của người thợ - Thảo luận có thu hoạch Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 16 03 Giới thiệu các loại máy cắt gọt kim loại thông Lý Thực dụng thuyết hành 8 4 Mục tiêu thực hiện: - Trình bày được đặc điểm, công dụng và yêu cầu của các loại máy cắt gọt kim loại. - Nhận dạng đúng các loại máy tiện, phay, bào, xọc, mài, khoan, doa và máy điều khiển số. Nội dung: - Máy tiện - Máy phay - Máy bào, xọc - Máy mài - Máy khoan - Máy doa - Máy cắt gọt kim loại điều khiển bằng kỹ thuật số (CNC) - Tham quan, tìm hiểu các loại máy cắt ở xưởng máy Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 16 04 Lịch sử phát triển của máy cắt kim loại và cấu Lý Thực trúc các phân xưởng trong nhà máy thuyết hành 4 4 Mục tiêu thực hiện: - Trình bày được lịch sử phát triển của máy cắt kim loại và cách bố trí máy cắt kim loại trong phân xưởng. - Mô tả đúng các loại máy gia công có phoi, không có phoi và các máy thế hệ mới được bố trí trong phân xưởng. 37
- Nội dung: - Lịch sử phát triển của máy cắt kim loại - Triển vọng của máy cắt kim loại hiện nay - Tổ chức và quy mô các phân xưởng trong nhà máy Tổng số giờ 30 4. Điều kiện thực hiện mô-đun: Vật liệu: Sổ ghi chép, giấy, bút. Dụng cụ và trang thiết bị: - Máy tiện vạn năng, máy phay, máy bào, máy khoan, mài, doa. - Máy chiếu, tivi, đầu video Học liệu: - Thực hành cơ khí - Tác giả: Trần Thế San- Hoàng Trí - Nguyễn Thế Hùng. -Kỹ thuật tiện - Đnhêjnưi -Chixkin -Toknô, nhà xuất bản Mir Maxcova - 1981, người dịch: Nguyễn Quang Châu. -Kỹ thuật Tiện - Đỗ Đức Cường - Bộ cơ khí luyện kim. - Giáo trình và các tài liệu kỹ thuật về cơ sở cắt gọt kim loại, giáo trình kỹ thuật tiện, kỹ thuật phay, bào mài, doa. - Tranh treo tường và băng video: Giới thiệu về: Máy tiện vạn năng, máy phay, máy bào, máy khoan, máy mài, doa. Nguồn lực khác: Tham quan các nhà máy, xí nghiệp. 5. Kiểm tra đánh giá trước, trong và sau khi thực hiện mô-đun: 1. Kiến thức: - Nêu rõ vai trò trách nhiệm của thợ cắt gọt kim loại. - Chỉ ra được cách tổ chức và quy mô các phân xưởng trong nhà máy cơ khí. - Trình bày đầy đủ công dụng và yêu cầu cơ bản của các loại máy tiện, máy phay, máy bào, máy xọc, máy khoan, máy mài, máy doa. Được đánh giá qua bài kiểm tra viết và trắc nghiệm điền khuyết đạt yêu cầu. 2. Kỹ năng: - Xác định đúng các loại máy cắt được bố trí trong các phân xưởng, thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, trách nhiệm và các biện pháp an toàn của người thợ cắt gọt kim loại. Được đánh giá bằng quan sát kèm bảng tiêu chuẩn điểm đạt yêu cầu. 3. Thái độ: - Thực hiện đầy đủ quy chế và nội quy trong sản xuất. - Thể hiện rõ thái độ nghiêm túc và tương trợ. 6. Hướng dẫn thực hiện chương trình mô-đun: + Chương trình mô-đun được sử dụng để giảng dạy cho trình độ trung cấp nghề và trình độ cao đẳng nghề. + Giáo viên trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào nội dung của từng bài học chuẩn bị đầy đủ các điều kiện thực hiện bài học để đảm bảo chất lượng giảng dạy. 38
- CẤU TRÚC ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH MÔĐUN GIA CÔNG NGUỘI CƠ BẢN - Mã số của mô-đun: MH CG 17 - Thời gian của mô-đun: 80h ; Lý thuyết: 10h ; Thực hành: 70h 1. Vị trí, tính chất của mô-đun: Trước khi học Mô đun này học sinh phải hoàn thành: MH CG 07; MH CG 08; MH CG 09; MH CG 10; MH CG 11; MH CG 12, MĐ CG 13; MĐ CG 14, là mô-đun chuyên môn nghề bắt buộc. 2. Mục tiêu của mô-đun: Học xong mô-đun này học sinh có khả năng: - Lựa chọn và sử dụng các loại giũa, đục và các dụng cụ cần thiết cho gia công nguội cơ bản và trình bày được công dụng của chúng. - Xác định được chuẩn vạch dấu, chuẩn đo, chuẩn gá chính xác và phù hợp. - Sử dụng thành thạo và đúng chức năng các thiết bị, dụng cụ tương ứng. - Vạch được quy trình gia công hợp lý và hiệu quả cao. - Bảo quản tốt các thiết bị, dụng cụ, sản phẩm. - Thực hiện được các công việc về: Đục, giũa, cưa, khoan, cắt ren bằng bàn ren, ta rô và hoàn thiện. - Mài sửa được các dụng cụ cắt và dụng cụ vạch dấu. - Thu xếp nơi làm việc gọn gàng, ngăn nắp và áp dụng đúng các biện pháp an toàn. 3.Nội dung của mô-đun: 3.1. Nội dung tổng quát: - Khái quát về gia công nguội cơ bản - Lấy dấu - Đục kim loại - Giũa kim loại - Cưa kim loại - Khoan kim loại - Cắt ren bằng bàn ren và ta rô - Tổ chức nơi làm việc và an toàn 3.2. Nội dung chi tiết: Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 17 01 Vạch dấu Lý Thực thuyết hành 1 5 Mục tiêu thực hiện: - Trình bày được khái niệm về gia công nguội cơ bản, phương pháp vạch dấu chi tiết gia công theo bản vẽ. - Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, vật tư và xác định chính xác chuẩn lấy dấu, vạch dấu, chấm dấu đúng quy trình, đúng thao tác và yêu cầu kỹ thuật. Đảm bảo an toàn và thời gian. 39
- Nội dung: - Khái quát về nguội cơ bản - Phương pháp vạch dấu - Các bước thực hiện - Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 17 02 Kỹ thuật Đục kim loại Lý Thực thuyết hành 2 14 Mục tiêu thực hiện: - Trình bày được cấu tạo, công dụng, cách sử dụng các loại đục nguội và phương pháp đục kim loại. - Chọn đúng dụng cụ, thực hiện đục kim loại đúng trình tự, thao tác đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và thời gian. Nội dung: - Cấu tạo, công dụng và phân loại đục nguội - Phương pháp đục kim loại - Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục - Các bước thực hiện Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 17 03 Kỹ thuật giũa kim loại Lý Thực thuyết hành 2 16 Mục tiêu thực hiện: - Trình bày được cấu tạo, công dụng, cách sử dụng các loại giũa và phương pháp giũa kim loại. - Chọn đúng dụng cụ và thực hiện giũa mặt phẳng đúng trình tự, thao tác đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và thời gian. Nội dung: - Cấu tạo, công dụng và phân loại giũa - Phương pháp giũa kim loại - Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục - Các bước thực hiện Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 17 04 Cưa kim loại Lý Thực thuyết hành 1 9 40
- Mục tiêu thực hiện: - Trình bày được cấu tạo, công dụng, cách sử dụng cưa tay và phương pháp cưa kim loại. - Chọn đúng dụng cụ và thực hiện cưa kim loại đúng trình tự, thao tác đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, thời gian và an toàn. Nội dung: - Cấu tạo, công dụng và phân loại cưa - Phương pháp cưa kim loại - Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục - Các bước thực hiện Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 17 05 Khoan kim loại Lý Thực thuyết hành 2 12 Mục tiêu thực hiện: - Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc, công dụng, phương pháp điều chỉnh các bộ phận chính của máy khoan, cấu tạo và góc độ của mũi khoan. - Chọn đúng các thông số kỹ thuật và thực hiện khoan lỗ đúng trình tự, thao tác đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, thời gian và an toàn. Nội dung: - Máy khoan - Mũi khoan - Phương pháp khoan - An toàn khi sử dụng máy khoan - Các bước thực hiện Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 17 06 Cắt ren bằng bàn ren và ta rô Lý Thực thuyết hành 2 10 Mục tiêu thực hiện: - Trình bày được cấu tạo, công dụng, cách sử dụng các loại bàn ren, ta rô và phương pháp cắt ren. - Chọn đúng dụng cụ, chuẩn bị phôi và thực hiện cắt ren đúng trình tự, thao tác, thời gian và an toàn. Nội dung: - Đặc điểm của việc cắt ren bằng bàn ren, ta rô - Phương pháp cắt ren bằng bàn ren, ta rô - Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục - Các bước thực hiện Tổng số giờ: 80 41
- 4. Điều kiện thực hiện mô-đun: Vật liệu: - Dầu bôi trơn. - Giẻ sạch. - Vải hoặc giấy nhám. - Thép tròn, thép vuông, thép dẹt, ống. Dụng cụ và trang thiết bị: -Máy khoan, máy mài 2 đá. -Thước cặp 1/10 và 1/20, thước lá, êke 900, compa vạch dấu, đài vạch, dưỡng. -Đục bằng, đục nhọn các loại. -Mũi khoan các loại. -Tay quay, bàn ren, tarô. - Giũa các loại. Học liệu: -Kỹ thuật nguội. Tác giả: Đỗ Bá Long. -Giáo trình kỹ thuật nguội, phiếu hướng dẫn về thao tác đục, giũa, cưa, khoan,bàn ren và ta rô tay. - Bản vẽ treo tường, tranh ảnh về vị trí, thao tác đục, giũa, cưa, khoan. Nguồn lực khác: Xưởng thực tập. 5. Kiểm tra đánh giá trước, trong và sau khi thực hiện mô-đun: 1. Kiến thức: - Giải thích được phương pháp lấy dấu, chấm dấu, đục, giũa, cắt ren bằng bàn ren, ta rô. - Nhận dạng và chỉ ra được công dụng của từng loại thiết bị, dụng cụ liên quan. - Nêu đầy đủ và giải thích rõ các yếu tố trong quá trình gia công nguội. - Các nguyên nhân gây mất an toàn trong gia công nguội và biện pháp khắc phục. Được đánh giá qua các bài viết, câu hỏi miệng, trắc nghiệm điền khuyết đạt yêu cầu. 2. Kỹ năng: - Lựa chọn, sử dụng hợp lý các trang bị, dụng cụ. - Thực hiện các công việc về nguội đúng thao tác, đúng quy trình. Được đánh giá bằng phương pháp quan sát với bảng kiểm/thang điểm đạt yêu cầu. 3. Thái độ: - Thể hiện mức độ thận trọng trong thao tác khi sử dụng công cụ và các thiết bị khác. - Nơi làm việc vệ sinh, ngăn nắp. - Biểu lộ tinh thần trách nhiệm và hợp tác. 6. Hướng dẫn thực hiện chương trình mô-đun: + Chương trình mô-đun được sử dụng để giảng dạy cho trình độ trung cấp nghề và trình độ cao đẳng nghề. + Giáo viên trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào nội dung của từng bài học chuẩn bị đầy đủ các điều kiện thực hiện bài học để đảm bảo chất lượng giảng dạy. 42
- CẤU TRÚC ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH MÔĐUN TIỆN CƠ BẢN - Mã số của mô-đun: MĐ CG 18 - Thời gian của mô-đun: 140h ; Lý thuyết: 30h ; Thực hành: 110h 1. Vị trí, tính chất của mô-đun: Trước khi học Mô đun này học sinh phải hoàn thành: MH CG 07; MH CG 08; MH CG 09; MH CG 10; MH CG 11; MH CG 12, MĐ CG13; MĐ CG14; MĐ CG15, là mô-đun chuyên môn nghề bắt buộc. 2. Mục tiêu của mô-đun: Học xong mô-đun này học sinh có khả năng: - Trình bày đầy đủ các bộ phận cơ bản, công dụng và nguyên lý làm việc của máy tiện vạn năng. - Nhận dạng, lựa chọn đúng, đủ và mài sửa được các loại dao tiện phù hợp với công việc. - Sử dụng hợp lý, chính xác và bảo quản tốt các loại dụng cụ đo. - Lựa chọn, tháo lắp đồ gá và gá lắp phôi đúng kỹ thuật. - Tiện mặt đầu, khoan lỗ tâm, tiện trụ trơn ngắn, tiện trụ bậc, tiện rãnh ngoài, tiện cắt đứt chi tiết đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng quy trình. - Xác định đúng các dạng sai hỏng, nguyên nhân, cách phòng ngừa và khắc phục. - Tổ chức nơi làm việc khoa học và đảm bảo an toàn cho người và máy. 3.Nội dung của mô-đun: 3.1. Nội dung tổng quát: - Khái niệm về gia công tiện - Sử dụng các lọai đồ gá thông dụng - Đặc điểm của quá trình cắt khi tiện - Các loại dao tiện và cách mài dao - Chế độ cắt khi tiện - Vận hành và chăm sóc máy tiện - Tiện trụ trơn - Tiện mặt đầu, khoan tâm - Tiện trụ bậc - Tiện cắt rãnh và cắt đứt - Các biện pháp an toàn và tổ chức nơi làm việc 3.2. Nội dung chi tiết: Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 18 01 Vận hành và bảo dưỡng máy tiện vạn năng Lý Thực thuyết hành 4 12 Mục tiêu thực hiện: - Trình bày đầy đủ cấu tạo, công dụng, nguyên lý hoạt động của các bộ phận chính trên máy tiện vạn năng - Nêu rõ các đặc tính kỹ thuật và ảnh hưởng của các yếu tố khác tới quá trình tiện - Vận hành máy tiện thành thạo, đúng quy trình, nội quy chăm sóc bảo dưỡng máy 43
- Nội dung: - Khái niệm cơ bản về gia công tiện trên máy tiện vạn năng - Vận hành máy tiện - Chăm sóc máy và các biện pháp an toàn khi sử dụng máy tiện Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 18 02 Sử dụng Các lọai đồ gá thông dụng Lý Thực thuyết hành 5 8 Mục tiêu thực hiện: - Trình bày đầy đủ công dụng, phân loại, yêu cầu của đồ gá, giải thích nguyên tắc định vị 6 điểm và phân tích định vị trong các trường hợp gá lắp phôi trên máy tiện. - Trình bày đầy đủ các nguyên tắc kẹp chặt chi tiết và các cơ cấu kẹp chặt, các loại chuẩn, nguyên tắc chọn chuẩn và vận dụng vào việc sử dụng các lọai đồ gá thông dụng trên máy tiện - Sử dụng thành thạo các loại đồ gá thông dụng đúng quy trình và nội quy. Nội dung: - Khái niệm, phân loại đồ gá - Định vị và kẹp chặt chi tiết gia công - Phân tích định vị trong một số trường hợp gá lắp thông thường - Chuẩn và chọn chuẩn - Cấu tạo, công dụng và cách sử dụng mâm cặp 3 vấu - Cấu tạo, công dụng và cách sử dụng mâm cặp 4 vấu - Cấu tạo, công dụng của mũi tâm, lỗ tâm, tốc cặp - Cấu tạo, công dụng và cách sử dụng các loại giá đỡ Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 18 03 Đặc điểm của quá trình cắt khi tiện Lý Thực thuyết hành 3 Mục tiêu thực hiện: - Phân tích rõ sự biến dạng của kim loại khi cắt, lực cắt, ảnh hưởng của lực cắt. - Trình bày được hiện tượng rung động và nhiệt phát sinh trong quá trình cắt. - Nhận dạng được sự biến dạng, rung động, nhiệt của kim loại trong quá trình cắt để lựa chọn công nghệ gia công phù hợp. Nội dung: - Bản chất của quá trình cắt gọt kim loại - Lực và công suất cắt gọt - Hiện tượng rung động khi cắt gọt - Nhiệt phát sinh trong quá trình cắt gọt - Nhận dạng sự biến dạng, rung động, nhiệt của kim loại trong quá trình cắt 44
- Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 18 04 Dao tiện Lý Thực thuyết hành 4 2 Mục tiêu thực hiện: - Xác định đầy đủ các thông số hình học, các yếu tố hợp thành đầu dao tiện và đặc điểm của các lưỡi cắt. - Nhận dạng đúng và chính xác các góc cơ bản của dao tiện. Nội dung: - Các bộ phận chủ yếu của dao tiện - Các bề mặt dùng để xác định các góc của dao - Các góc cơ bản của dao tiện - Đọc các góc cơ bản của dao tiện Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 18 05 Phân loại dao tiện Lý Thực thuyết hành 4 2 Mục tiêu thực hiện: - Trình bày đầy đủ công dụng của dao tiện để có cơ sở phân loại và tên gọi. - Nhận dạng và phân biệt đúng các loại dao tiện thích hợp với từng công việc. Nội dung: - Căn cứ vào hướng tiến của dao - Căn cứ vào hình dáng và vị trí đầu dao - Căn cứ vào công dụng của dao - Căn cứ vào kết cấu của dao - Nhận dạng các loại dao tiện Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 18 06 Mài dao tiện Lý Thực thuyết hành 2 12 Mục tiêu thực hiện: - Trình bày được phương pháp mài dao tiện trên máy mài 2 đá. - Thực hiện đúng quy tắc an toàn khi sử dụng máy mài 2 đá và mài được dao tiện đúng yêu cầu kỹ thuật, an toàn. Nội dung: - Quy tắc an toàn khi sử dụng máy mài 2 đá - Phương pháp mài dao tiện - Các bước thực hiện 45
- Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 18 07 Khái niệm về chế độ cắt khi tiện Lý Thực thuyết hành 2 2 Mục tiêu thực hiện - Trình bày đầy đủ các yếu tố của chế độ cắt khi tiện. - Tra bảng, chọn tốc độ cắt, lượng chạy dao, chiều sâu cắt phù hợp với vật liệu gia công, vật liệu làm dao và các dạng gia công. Nội dung: - Các yếu tố của chế độ cắt khi tiện - Chọn chế độ cắt - Tính toán vận tốc cắt - Tra bảng chế độ cắt Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 18 08 Tiện trụ trơn ngắn gá trên mâm cặp ba vấu tự Lý Thực định tâm thuyết hành 2 16 Mục tiêu thực hiện: - Trình bày đúng các yêu cầu kỹ thuật của mặt trụ ngắn và các yêu cầu khác. - Tiện được trụ trơn ngắn gá trên mâm cặp 3 vấu tự định tâm đúng trình tự, đạt các yêu cầu kỹ thuật, thời gian và an toàn. Nội dung: - Yêu cầu kỹ thuật của trụ trơn - Phương pháp tiện trụ trơn ngắn gá trên mâm cặp - Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục - Các bước tiến hành tiện trụ trơn Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 18 09 Tiện mặt đầu và khoan lỗ tâm Lý Thực thuyết hành 2 18 Mục tiêu thực hiện: - Trình bày đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật của mặt đầu, lỗ tâm. - Nhận dạng đươc các loại lỗ tâm và giải thích rõ công dụng của chúng. - Tiện mặt đầu và khoan lỗ tâm đạt yêu cầu kỹ thuật, thời gian và an toàn. Nội dung: - Yêu cầu kỹ thuật của mặt đầu và của lỗ tâm - Phương pháp tiện mặt đầu và khoan các loại lỗ tâm - Xác định các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục - Các bước tiến hành tiện mặt đầu và khoan lỗ tâm 46
- Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 18 10 Tiện trụ bậc ngắn gá trên mâm cặp Lý Thực thuyết hành 2 10 Mục tiêu thực hiện: - Trình bày đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp điều chỉnh máy để tiện trụ bậc ngắn gá trên mâm cặp. - Tiện được trụ bậc gá trên mâm cặp đúng quy trình, yêu cầu kỹ thuật, thời gian và an toàn. - Nội dung: - Yêu cầu kỹ thuật của trụ bậc - Phương pháp tiện trụ bậc - Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục - Các bước tiến hành tiện Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 18 11 Tiện rãnh và cắt đứt Lý Thực thuyết hành 2 18 Mục tiêu thực hiện: - Trình bày đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật đối với bề mặt cắt và rãnh cắt trên chi tiết gia công. - Tiện được các loại rãnh vuông, rãnh tròn, rãnh hình thang và cắt đứt chi tiết đúng quy trình, yêu cầu kỹ thuật, thời gian quy định và an toàn. Nội dung: - Yêu cầu kỹ thuật của bề mặt cắt và rãnh cắt - Phương pháp tiện rãnh ngoài và cắt đứt - Xác định các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục - Các bước tiến hành Tổng số giờ: 140 4. Điều kiện thực hiện mô-đun: Vật liệu: Thép tròn, dầu và mỡ công nghiệp, giẻ lau, dung dịch làm nguội. Dụng cụ và trang thiết bị: - Máy tiện vạn năng. - Dụng cụ đo kiểm: Thước cặp 1/10, 1/20 mm, com pa đo ngoài, com pa đo trong, đồng hồ so. - Dụng cụ cắt: Các loại dao tiện ngoài, dao cắt rãnh, mũi khoan tâm, giũa, đá mài thanh. - Đồ gá: Mâm cặp ba vấu tự định tâm, các loại mũi tâm, tốc kẹp. - Các loại dụng cụ khác: Búa, kìm, các loại chìa khoá, tua vít, móc kéo phoi, vịt dầu, kính trắng. - Máy chiếu Học liệu: 47
- - Tài liệu tham khảo: - Hướng dẫn dạy tiện kim loại - V.A Xlêpinin - Nhà xuất bản công nhân kỹ thuật -1977. - Kỹ thuật tiện - Đnhêjnưi - Chixkin -Toknô - Nhà xuất bản Mir - 1981 - Kỹ thuật Tiện - Đỗ Đức Cường - Bộ cơ khí luyện kim. - Giáo trình kỹ thuật tiện, phiếu hướng dẫn thực hiện các bài tập cơ bản. - Tranh treo tường về các loại dụng cụ: Hình dáng chung của máy tiện vạn năng, bố trí nơi làm việc. - Phim trong ghi phiếu hướng dẫn và sơ đồ minh hoạ cấu tạo của dao tiện, các góc của dao, các loại mâm cặp, mũi tâm, sơ đồ gá lắp. - Chi tiết mẫu, mô hình dao tiện, các loại dao mẫu. Nguồn lực khác: - Nhà máy, xí nghiệp cơ khí - Xưởng thực tập. 5. Kiểm tra đánh giá trước, trong và sau khi thực hiện mô-đun: 1. Kiến thức: - Trình bày đầy đủ các đặc điểm, công dụng, cấu tạo các bộ phận chính của máy tiện và quy trình chăm sóc, vận hành máy. - Chỉ ra được các phương pháp kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm. - Trình bày đầy đủ các dạng sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục. Được đánh giá qua các bài viết, câu hỏi miệng, trắc nghiệm điền khuyết đạt yêu cầu. 2. Kỹ năng: - Sử dụng thành thạo máy tiện. - Lập được quy trình gia công hợp lý cho từng bước công việc tiện. - Nhận dạng, lựa chọn, sử dụng đúng các loại dụng cụ đo, cắt và đồ gá cho từng công việc cụ thể. - Tiện được các chi tiết trụ trơn ngắn, trụ bậc, mặt đầu và khoan tâm, cắt rãnh, cắt đứt đúng quy trình, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, an toàn. Được đánh giá bằng phương pháp quan sát với bảng kiểm, thang điểm đạt yêu cầu. 3. Thái độ: - Cẩn thận, nghiêm túc khi vận hành máy. - Biểu lộ tinh thần trách nhiệm và hợp tác trong quá trình làm việc. 6. Hướng dẫn thực hiện chương trình mô-đun: + Chương trình mô-đun được sử dụng để giảng dạy cho trình độ trung cấp nghề và trình độ cao đẳng nghề. + Giáo viên trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào nội dung của từng bài học chuẩn bị đầy đủ các điều kiện thực hiện bài học để đảm bảo chất lượng giảng dạy. 48
- CẤU TRÚC ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH MÔĐUN TIỆN TRỤC DÀI KHÔNG DÙNG GIÁ ĐỠ - Mã số của mô-đun: MĐ CG 19 - Thời gian của mô-đun: 80h ; Lý thuyết: 10h ; Thực hành: 70h 1. Vị trí, tính chất của mô-đun: Trước khi học mô đun này học sinh phải học xong các mô đun: MĐ CG 13; MĐ CG 14; MĐ CG 15; MĐ CG 16, là mô-đun chuyên môn nghề bắt buộc. 2. Mục tiêu của mô-đun: Học xong mô-đun này học sinh có khả năng: - Vạch được quy trình tiện trục dài cần chống tâm một cách hợp lý theo từng trường hợp cụ thể. - Chuẩn bị và điều chỉnh máy, gá lắp đạt yêu cầu kỹ thuật. - Lựa chọn thông số công nghệ phù hợp với độ cứng vững cho chi tiết cụ thể. - Tiện chi tiết dài đảm bảo hình dạng, kích thước, chất lượng bề mặt và thời gian. - Sắp xếp nơi làm việc gọn gàng, đảm bảo an toàn. 3. Nội dung của mô-đun: 3.1. Nội dung tổng quát: - Tiện trụ trơn dài gá trên mâm cặp và 1 đầu tâm - Tiện trụ trơn dài gá trên 2 đầu tâm - Tiện trụ bậc - Các dạng sai hỏng, nguyên nhân, cách khắc phục 3.2. Nội dung chi tiết: Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 19 01 Tiện trụ trơn dài gá trên mâm cặp và Lý Thực một đầu tâm thuyết hành 3 20 Mục tiêu thực hiện: - Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật của trục dài, phương pháp điều chỉnh độ đồng tâm, độ cứng vững giữa ụ đứng và ụ động chính xác. - Lựa chọn được dao cắt, dụng cụ gá lắp, dụng cụ đo phù hợp và tiện trục trơn đạt các yêu cầu kỹ thuật, thời gian và an toàn. Nội dung: - Yêu cầu kỹ thuật của trục trơn dài - Phương pháp tiện trục trơn dài gá trên một đầu tâm - Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục - Các bước tiến hành tiện Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 19 02 Tiện trụ trơn dài gá trên hai đầu tâm Lý Thực thuyết hành 2 18 49
- Mục tiêu thực hiện: - Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật của trục dài, phương pháp điều chỉnh độ đồng tâm, độ cứng vững giữa ụ đứng và ụ động khi gá phôi trên 2 đầu tâm chính xác. - Lựa chọn được dao cắt, dụng cụ gá lắp, đo phù hợp và tiện trục trơn đạt các yêu cầu kỹ thuật, thời gian và an toàn. Nội dung: - Phương pháp tiện trụ trơn dài gá trên 2 đầu tâm có cặp tốc - Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục - Các bước tiến hành tiện Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 19 03 Tiện trụ bậc gá trên mâm cặp và một đầu Lý Thực tâm thuyết hành 2 16 Mục tiêu thực hiện: - Trình bày đầy đủ các điều kiện kỹ thuật và phương pháp tiện trụ bậc gá trên 1 đầu tâm. - Lựa chọn được dụng cụ cắt, gá lắp, đo phù hợp và tiện trục bậc đạt các yêu cầu kỹ thuật, thời gian và an toàn. Nội dung: - Yêu cầu kỹ thuật của trục bậc - Phương pháp tiện trụ bậc dài gá trên một đầu tâm - Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục - Các bước tiến hành tiện Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 19 04 Tiện trụ bậc gá trên hai đầu tâm Lý Thực thuyết hành 3 16 Mục tiêu thực hiện: - Trình bày đầy đủ các điều kiện kỹ thuật và phương pháp tiện trụ bậc trong sản xuất đơn chiếc, hàng loạt. - Lựa chọn được dụng cụ cắt, gá lắp, đo phù hợp và tiện trục bậc gá trên 2 đầu tâm đạt yêu cầu kỹ thuật, thời gian và an toàn. Nội dung: - Yêu cầu kỹ thuật của trụ bậc. - Phương pháp tiện trụ bậc gá trên 2 đầu tâm. - Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục. - Các bước tiến hành tiện. Tổng số giờ 80 4. Điều kiện thực hiện mô-đun: 50
- Vật liệu: Thép thanh tròn, dầu và mỡ công nghiệp, giẻ lau, dung dịch làm nguội. Dụng cụ và trang thiết bị: - Máy tiện vạn năng - Dụng cụ đo kiểm: Thước cặp 1/10, 1/20 mm, đồng hồ so - Dụng cụ cắt: Các loại dao tiện ngoài, mũi khoan tâm, đá mài thanh - Đồ gá: Mâm cặp ba vấu tự định tâm, mâm cặp tốc, các loại mũi tâm, tốc kẹp - Các loại dụng cụ khác: Búa, kìm, các loại chìa khoá, tuavít, móc kéo phoi, vịt dầu, kính bảo hộ - Máy chiếu Học liệu: Tài liệu tham khảo: - Hướng dẫn dạy tiện kim loại - V.A Xlêpinin - Nhà xuất bản công nhân kỹ thuật -1977 - Kỹ thuật tiện - Đnhêjnưi - Chixkin -Toknô - Nhà xuất bản Mir - 1981 - Kỹ thuật Tiện - Đỗ Đức Cường - Bộ cơ khí luyện kim. - Giáo trình Kỹ thuật Tiện - Chi tiết mẫu. - Phiếu hướng dẫn: Tiện trục dài gá trên 1 đầu tâm, 2 đầu tâm, tiện trục bậc. - Tranh treo tưòng về các loại dụng cụ, thiết bị: Hình dáng chung của máy tiện vạn năng, bố trí nơi làm việc, các loại mũi tâm, lỗ tâm, cách gá lắp. - Phim trong ghi phiếu hướng dẫn và sơ đồ minh hoạ: Cấu tạo của dao tiện, mũi khoan tâm, các góc của dao, các loại mâm cặp, mũi tâm, tốc, sơ đồ gá lắp. Nguồn lực khác: Xưởng thực tập 5. Kiểm tra đánh giá trước, trong và sau khi thực hiện mô-đun: 1. Kiến thức: - Chỉ ra được các yêu cầu và các thông số công nghệ cho từng công việc cụ thể. - Nêu được các phương pháp và dụng cụ kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm. - Đề ra được các biện pháp để xử lý sai hỏng khi tiện trụ trơn dài. Được đánh giá qua các bài viết, câu hỏi miệng, trắc nghiệm điền khuyết đạt yêu cầu. 2. Kỹ năng: - Lập được quy trình hợp lý cho từng chi tiết. - Nhận dạng, lựa chọn và sử dụng đúng các loại dụng cụ đo, chuẩn bị được dao cắt và đồ gá cho từng công việc cụ thể. - Tiện được các chi tiết trụ trơn dài, trụ bậc đúng quy trình, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, an toàn. Được đánh giá bằng phương pháp quan sát với bảng kiểm, thang điểm đạt yêu cầu. 3. Thái độ: - Cẩn thận, nghiêm túc khi vận hành máy. - Có trách nhiệm với yêu cầu của sản phẩm, giữ gìn và bảo quản dụng cụ, thiết bị. - Tuân thủ quy trình và ngăn ngừa các sai hỏng, tai nạn. 6. Hướng dẫn thực hiện chương trình mô-đun: + Chương trình mô-đun được sử dụng để giảng dạy cho trình độ trung cấp nghề và trình độ cao đẳng nghề. + Giáo viên trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào nội dung của từng bài học chuẩn bị đầy đủ các điều kiện thực hiện bài học để đảm bảo chất lượng giảng dạy. 51
- CẤU TRÚC ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH MÔĐUN TIỆN KẾT HỢP - Mã số của mô-đun: MĐ CG 20 - Thời gian của mô-đun: 80h ; Lý thuyết: 10h ; Thực hành: 70h 1. Vị trí, tính chất của mô-đun: Trước khi bắt đầu học mô đun học sinh phải hoàn thành: MĐ CG 13; MĐ CG 14; MĐ CG 15; MĐ CG 16; MĐ CG 17, mô-đun chuyên môn nghề bắt buộc. 2. Mục tiêu của mô-đun: Học xong mô-đun này học sinh có khả năng: - Nêu được đặc tính yêu cầu đặc biệt trên bề mặt. - Chuẩn bị và sử dụng hợp lý các loại dụng cụ, vật tư đối với từng chi tiết. - Lựa chọn phương pháp gia công hợp lý để thực hiện các chi tiết có yêu cầu đặc biệt trên bề mặt. - Xác định đúng các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục khi lăn nhám, lăn ép, đánh bóng bề mặt và cắt ren bằng bàn ren, ta rô. - Lập quy trình gia công hợp lý. - Xác định các thông số công nghệ phù hợp. - Thực hiện các nguyên công để xử lý bề mặt đạt yêu cầu kỹ thuật, thời gian. - Đảm bảo các yêu cầu khác và an toàn. 3.Nội dung của mô-đun: 3.1. Nội dung tổng quát: - Những yêu cầu xử lý bề mặt thông dụng trên các chi tiết tiện - Các phương pháp để xử lý bề mặt trên máy tiện - Các loại dụng cụ dùng khi thực hiện các phương pháp - Các quy trình xử lý bề mặt trên máy tiện: Lăn ép, lăn nhám, giũa, đánh bóng, mài rà mặt ngoài, cắt ren bằng bàn ren và ta rô - Những sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục khi thực hiện các phương pháp tiện kết hợp - Cách kiểm tra đánh giá chất lượng - Tổ chức nơi làm việc 3.2. Nội dung chi tiết: Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 20 01 Giũa và làm bóng bề mặt Lý Thực thuyết hành 1 11 Mục tiêu thực hiện: - Xác định được đầy đủ các yêu cầu cần thiết phải tiến hành giũa và làm bóng bề mặt. - Định ra được các công cụ, vật tư, quy trình giũa, làm bóng bề mặt chi tiết gia công và liệt kê các loại dụng cụ dùng để đánh bóng, mài nghiền. - Thực hiện các công việc đảm bảo kỹ thuật, thời gian và an toàn. 52
- Nội dung: - Các đặc tính của việc xử lý các bề mặt đặc biệt - Phương pháp giũa trên máy tiện - Phương pháp đánh bóng bề mặt - Phương pháp mài nghiền - Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục - Các bước tiến hành Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 20 02 Lăn ép bề mặt Lý Thực thuyết hành 1 7 Mục tiêu thực hiện: - Xác định được đầy đủ các yêu cầu cần thiết phải tiến hành lăn ép bề mặt. - Định ra được các công cụ, vật tư, quy trình cho lăn ép bề mặt chi tiết gia công và liệt kê các loại dụng cụ dùng để lăn ép. - Thực hiện các công việc đảm bảo kỹ thuật, thời gian và an toàn. Nội dung: - Đặc tính của việc lăn ép bề mặt. - Phương pháp lăn ép trên máy tiện. - Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục. - Các bước tiến hành lăn ép. Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 20 03 Lăn nhám bề mặt Lý Thực thuyết hành 2 6 Mục tiêu thực hiện: - Xác định được đầy đủ các yêu cầu cần thiết khi tiến hành lăn nhám. - Định ra và chọn được các công cụ, vật tư, quy trình lăn nhám. - Thực hiện việc lăn nhám đảm bảo kỹ thuật, thời gian và an toàn. Nội dung: - Đặc tính của việc lăn nhám - Phương pháp lăn nhám trên máy tiện - Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục - Các bước tiến hành lăn nhám Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 20 04 Cắt ren ngoài bằng bàn ren trên máy tiện Lý Thực thuyết hành 2 18 53
- Mục tiêu thực hiện: - Xác định được đầy đủ các yêu cầu cần thiết khi tiến hành cắt ren bằng bàn ren trên máy tiện. - Cắt ren đúng quy trình, đảm bảo kỹ thuật, thời gian và an toàn. Nội dung: - Đặc tính của việc cắt ren bằng bàn ren trên máy tiện. - Phương pháp cắt ren bằng bàn ren trên máy tiện. - Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục - Các bước tiến hành Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 20 05 Cắt ren trong bằng ta rô trên máy tiện Lý Thực thuyết hành 2 14 Mục tiêu thực hiện: - Xác định được đầy đủ các yêu cầu cần thiết khi tiến hành cắt ren trong bằng ta rô trên máy tiện. - Chuẩn bị lỗ và cắt ren đảm bảo kỹ thuật, thời gian và an toàn. Nội dung: - Đặc tính của việc cắt ren trong bằng ta rô trên máy tiện - Phương pháp cắt ren bằng ta rô - Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục - Các bước tiến hành Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 20 06 Mài trên máy tiện Lý Thực thuyết hành 2 14 Mục tiêu thực hiện: - Trình bày đầy đủ những đặc điểm khi mài và phương pháp mài trên máy tiện. - Định ra được các công cụ, vật tư, quy trình cho mài và chọn được các loại dụng cụ dùng để mài. - Mài đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, thời gian và an toàn Nội dung: - Đặc điểm của việc mài trên máy tiện - Phương pháp mài trên máy tiện - Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục - Các bước tiến hành Tổng số giờ 80 4. Điều kiện thực hiện mô-đun: 54
- Vật liệu: Thép thanh, dầu và mỡ công nghiệp, giẻ lau, dung dịch làm nguội, bút giấy, chi tiết mẫu. Dụng cụ và trang thiết bị: - Máy tiện vạn năng. - Máy mài để bàn. - Máy chiếu qua đầu - Mâm cặp 3 vấu tự định tâm, mâm cặp tốc, mũi tâm cố định, mũi tâm quay, tốc kẹp, đồ gá mũi khoan, tay quay ta rô, tay quay bàn ren, đồ gá ta rô và trục gá bàn ren tự lựa. - Thước cặp 1/10, 1/20 mm, com pa đo trong, pan me. - Các loại dao tiện ngoài, dao tiện lỗ, mũi khoan, giũa, đá mài thanh, con lăn nhám, dụng cụ lăn ép, các loại giấy hoặc vải nhám, dụng cụ mài rà, ta rô, bàn ren. - Búa, kìm, các loại chìa khoá, tuavít, móc kéo phoi, vịt dầu, kính trắng. Học liệu: Tài liệu tham khảo: - Hướng dẫn dạy tiện kim loại - V.A Xlêpinin - Nhà xuất bản công nhân kỹ thuật -1977 - Kỹ thuật tiện - Đnhêjnưi -Chixkin -Toknô - Nhà xuất bản Mir - 1981 - Kỹ thuật Tiện - Đỗ Đức Cường - Bộ cơ khí luyện kim - Giáo trình Kỹ thuật Tiện - Phiếu hướng dẫn, đánh bóng, mài rà, lăn ép, lăn nhám, cắt ren bằng bàn ren và ta rô - Tranh treo tường về các loại dụng cụ: Giũa, đá mài thanh, con lăn nhám, dụng cụ lăn ép, ta rô, bàn ren - Phim trong ghi phiếu hướng dẫn và sơ đồ minh hoạ việc lăn nhám, lăn ép, đánh bóng, mài rà trên máy tiện, cắt ren bằng bàn ren và ta rô, các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục khi lăn nhám, cắt ren bằng bàn ren và ta rô Nguồn lực khác: Xưởng thực hành. 5. Kiểm tra đánh giá trước, trong và sau khi thực hiện mô-đun: 1. Kiến thức: - Đề ra được biện pháp công nghệ xử lý bề mặt một cách hợp lý để bảo đảm yêu cầu. - Chỉ ra được công cụ, yêu cầu và chế độ công nghệ khi sử dụng. - Phân tích được những nguyên nhân sai hỏng trong từng công nghệ. - Nêu được những phương pháp kiểm tra, đánh giá chất lượng. - Việc xác định các yếu tố của nhám, ren tam giác trong, ngoài, thay đổi chất lượng bề mặt sau đánh bóng, lăn ép ; xác định các loại dụng cụ: Vải nhám, bột mài, dụng cụ lăn ép, đá mài, con lăn nhám, bàn ren, ta rô; các dạng hư hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục. Được đánh giá qua bài kiểm tra viết và trắc nghiệm điền khuyết đạt yêu cầu. 2. Kỹ năng: - Vạch được quy trình hợp lý cho từng công nghệ. - Lựa chọn, gá lắp công cụ, dụng cụ đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật. - Chuẩn bị bề mặt trước khi xử lý một cách phù hợp. - Thực hiện các phương pháp: Cắt ren, mài rà, lăn ép, lăn nhám, giũa, đánh bóng, mài trên máy tiện theo đúng quy trình đảm bảo yêu cầu của bề mặt và các yêu cầu khác trong sản xuất. Được đánh giá bằng quan sát kèm bảng tiêu chuẩn đạt yêu cầu. 3. Thái độ: - Thận trọng trong quá trình lựa chọn công cụ và phương pháp cũng như khi kiểm tra và đánh giá chất lượng. - Tính ngăn nắp trong việc bảo quản dụng cụ, thiết bị. 6. Hướng dẫn thực hiện chương trình mô-đun: 55
- + Chương trình mô-đun được sử dụng để giảng dạy cho trình độ trung cấp nghề và trình độ cao đẳng nghề. + Giáo viên trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào nội dung của từng bài học chuẩn bị đầy đủ các điều kiện thực hiện bài học để đảm bảo chất lượng giảng dạy. 56
- CẤU TRÚC ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH MÔĐUN TIỆN LỖ - Mã số của mô-đun: MH CG 21 - Thời gian của mô-đun: 95h ; Lý thuyết: 15h ; Thực hành: 80h 1. Vị trí, tính chất của mô-đun: Trước khi bắt đầu học mô-đun này học sinh phải hoàn thành: MĐ CG 13, MĐ CG 14, MĐ CG 15; MĐ CG 16; MĐ CG 17; MĐ CG 18, là mô-đun chuyên môn nghề bắt buộc. 2. Mục tiêu của mô-đun: Học xong mô-đun này học sinh có khả năng: - Nhận dạng và lựa chọn, mài sửa được các loại dụng cụ cắt như dao tiện trong, mũi khoan phù hợp với công việc. - Lựa chọn chế độ cắt và sử dụng dung dịch trơn nguội hợp lý. - Sử dụng hợp lý và bảo quản tốt các loại dụng cụ đo. - Khoan, khoét, doa và tiện được lỗ suốt, lỗ bậc, lỗ kín, rãnh trong đạt yêu cầu kỹ thuật. - Sử dụng và bảo quản tốt các loại dụng cụ đo kiểm bề mặt lỗ và rãnh trong: Thước cặp, ca líp trục, pan me đo trong, đồng hồ so, thước đo rãnh trong. - Xác định được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục khi tiện lỗ. - Tổ chức nơi làm việc gọn gàng, khoa học. Thực hiện các biện pháp an toàn lao động. 3.Nội dung của mô-đun: 3.1. Nội dung tổng quát: - Yêu cầu kỹ thuật của lỗ gia công. - Cấu tạo và phạm vi sử dụng các loại dụng cụ cắt: Mũi khoan, mũi khoét, mũi doa, dao tiện lỗ - Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục khi khoan, doa và tiện lỗ - Lựa chọn và kiểm tra khả năng cắt gọt của mũi doa, mũi khoan, dao tiện lỗ và mài sửa mũi khoan, dao tiện lỗ - Chọn và điều chỉnh chế độ cắt hợp lý - Khoan lỗ suốt - Khoan lỗ bậc - Khoan lỗ kín - Tiện lỗ suốt - Tiện lỗ bậc - Tiện lỗ kín - Tiện rãnh vuông trong - Tiện rãnh tròn - Doa lỗ 3.2. Nội dung chi tiết: Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 21 01 Mài mũi khoan Lý Thực thuyết hành 2 10 Mục tiêu thực hiện: - Trình bày đầy đủ các góc đầu mũi khoan. - Nhận biết khả năng cắt gọt của mũi khoan, mài và kiểm tra phần cắt gọt đúng yêu cầu kỹ thuật, thời gian và an toàn. 57
- Nội dung: - Cấu tạo của mũi khoan - Phương pháp mài mũi khoan - Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục - Các bước tiến hành mài mũi khoan Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 21 02 Khoan lỗ trên máy tiện Lý Thực thuyết hành 2 6 Mục tiêu thực hiện: - Trình bày đấy đủ các yêu cầu kỹ thuật của lỗ khoan. - Chọn và gá lắp mũi khoan đúng kỹ thuật. - Khoan lỗ suốt, lỗ bậc đạt yêu cầu kỹ thuật, thời gian và an toàn. Nội dung: - Phân loại lỗ, các yêu cầu kỹ thuật của lỗ - Phương pháp khoan lỗ - Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục - Các bước tiến hành khoan lỗ Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 21 03 Tiện lỗ suốt Lý Thực thuyết hành 2 14 Mục tiêu thực hiện: - Trình bày được các yêu cầu của dao tiện lỗ suốt. - Tiện lỗ suốt đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, thời gian và an toàn. Nội dung: - Đặc điểm của lỗ suốt - Phương pháp tiện lỗ suốt - Các dạng sai hỏng nguyên nhân và cách khắc phục - Các bước tiến hành tiện lỗ suốt Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 21 04 Tiện lỗ bậc Lý Thực thuyết hành 2 10 Mục tiêu thực hiện: - Trình bày được các yêu cầu của dao tiện lỗ bậc và chọn đúng dao. - Tiện lỗ bậc đúng theo trình tự đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, thời gian và an toàn. 58
- Nội dung: - Đặc điểm của lỗ bậc - Phương pháp tiện lỗ bậc - Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục - Các bước tiến hành tiện lỗ bậc Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 21 05 Tiện lỗ kín Lý Thực thuyết hành 2 10 Mục tiêu thực hiện: - Chọn đúng dao. - Tiện lỗ kín đúng theo trình tự đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, thời gian và an toàn. Nội dung: - Đặc điểm của lỗ kín - Phương pháp tiện lỗ kín - Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục - Các bước tiến hành tiện lỗ kín Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 21 06 Tiện rãnh tròn trong Lý Thực thuyết hành 2 10 Mục tiêu thực hiện: - Trình bày đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật của rãnh tròn. - Tiện được rãnh tròn trong đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, thời gian và an toàn. Nội dung: - Yêu cầu kỹ thuật của rãnh tròn trong - Phương pháp tiện - Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục - Các bước tiến hành tiện rãnh tròn trong Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 21 07 Tiện rãnh vuông trong Lý Thực thuyết hành 1 10 Mục tiêu thực hiện: - Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật của rãnh vuông trong. - Tiện được rãnh vuông trong đảm bảo đúng kỹ thuật, thời gian và an toàn. 59
- Nội dung: - Yêu cầu kỹ thuật của rãnh vuông trong. - Phương pháp tiện. - Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục. - Các bước tiến hành tiện rãnh Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 21 08 Doa lỗ Lý Thực thuyết hành 2 10 Mục tiêu thực hiện: - Trình bày đầy đủ công dụng, cấu tạo của mũi doa. - Doa lỗ đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, thời gian và an toàn. Nội dung: - Đặc điểm của việc doa lỗ - Cấu tạo của mũi doa - Phương pháp doa lỗ - Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục - Các bước tiến hành doa lỗ Tổng số giờ 95 4. Điều kiện thực hiện mô-đun: Vật liệu: Thép thanh, dầu và mỡ công nghiệp, giẻ lau, dung dịch làm nguội, bút giấy. Dụng cụ và trang thiết bị: - Máy tiện vạn năng. - Máy chiếu qua đầu -Đồ gá dùng trên máy tiện vạn năng. - Dụng cụ đo kiểm: Thước cặp, calíp trục, pan me đo trong, đồng hồ so, thước đo rãnh trong. - Dụng cụ cắt: Các loại dao tiện ngoài, dao tiện lỗ, dao tiện rãnh trong, mũi khoan, mũi doa, giũa, đá mài thanh. - Búa mềm, kìm, các loại chìa khoá, tuavít, móc kéo phoi, vịt dầu, kính trắng. Học liệu: Tài liệu tham khảo: - Hướng dẫn dạy tiện kim loại - V.A Xlêpinin - Nhà xuất bản công nhân kỹ thuật -1977 - Kỹ thuật tiện - Đnhêjnưi - Chixkin -Toknô - Nhà xuất bản Mir - 1981. - Kỹ thuật Tiện - Đỗ Đức Cường - Bộ cơ khí luyện kim. - Tranh treo tường các chi tiết có lỗ đặc trưng được ứng dụng trong lắp ghép, mũi khoan, mũi doa, các loại dụng cụ đo lỗ. - Giáo trình Kỹ thuật Tiện - Phim trong: Phiếu hướng dẫn mài mũi khoan, tiện lỗ, các dạng sai hỏngvà cách khắc phục. - Chi tiết mẫu. Nguồn lực khác: Xưởng thực hành. 60
- 5. Kiểm tra đánh giá trước, trong và sau khi thực hiện mô-đun: 1. Kiến thức: - Việc xác định các yêu cầu của lỗ, rãnh. - Xác định phương pháp gia công lỗ hợp lý. - Nêu rõ công dụng, cấu tạo, cách sử dụng mũi khoan, mũi doa, dao tiện lỗ. - Khả năng xác định lượng dư, chế độ cắt phù hợp với công nghệ. - Chỉ ra đầy đủ các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục. Được đánh giá qua bài kiểm tra viết và trắc nghiệm đạt yêu cầu. 2. Kỹ năng: - Gá phôi, dao tiện lỗ, mũi khoan, doa thành thạo. - Điều chỉnh chế độ cắt hợp lý. - Mài sửa mũi khoan, dao tiện lỗ kín, lỗ suốt thành thạo. - Khoan, tiện lỗ, tiện rãnh, doa lỗ thành thạo. - Thực hiện tốt các biện pháp an toàn. Được đánh giá bằng quan sát kèm bảng kiểm đạt yêu cầu. 3. Thái độ: Có trách nhiệm, tự giác. 6. Hướng dẫn thực hiện chương trình mô-đun: + Chương trình mô-đun được sử dụng để giảng dạy cho trình độ trung cấp nghề và trình độ cao đẳng nghề. + Giáo viên trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào nội dung của từng bài học chuẩn bị đầy đủ các điều kiện thực hiện bài học để đảm bảo chất lượng giảng dạy. 61
- CẤU TRÚC ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH MÔĐUN TIỆN CÔN - Mã số của mô-đun: MĐ CG 22 - Thời gian của mô-đun: 80h ; Lý thuyết: 10h ; Thực hành: 70h 1. Vị trí, tính chất của mô-đun: Trước khi bắt đầu học mô đun này học sinh phải hoàn thành: MH CG 07; MH CG 08; MH CG 09; MH CG 10; MH CG 11; MH CG 12, MĐ CG13; MĐ CG14; MĐ CG15; MĐ CG16; MĐ CG17; MĐ CG 19, là mô-đun chuyên môn nghề bắt buộc. 2. Mục tiêu của mô-đun: Học xong mô-đun này học sinh có khả năng: - Tính toán chính xác các yếu tố của hình côn theo yêu cầu kỹ thuật. - Lập được quy trình công nghệ hợp lý cho việc tiện côn. - Trình bày đúng và thực hiện chính xác việc xoay xiên bàn trượt dọc trên, điều chỉnh thước côn, xê dịch ngang ụ động để tiện côn trong trường hợp cụ thể. - Sử dụng và bảo quản tốt các loại dụng cụ đo kiểm bề mặt côn: Thước cặp, thước đo góc vạn năng, thước sin, dưỡng góc, pan me, đồng hồ so. - Lựa chọn phương pháp gia công côn thích hợp theo yêu cầu của độ nhám, độ chính xác, dạng gia công, kích thước chiều dài, độ côn. - Xác định đầy đủ các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục. - Tiện được các chi tiết côn trong, ngoài đạt độ chính xác cấp 8 ( 10, độ nhám cấp 5 (6, đúng thời gian, an toàn. 3.Nội dung của mô-đun: 3.1. Nội dung tổng quát: -Các yếu tố của mặt côn và tính toán các trị số cần thiết để điều chỉnh máy phù hợp theo từng phương pháp tiện côn. -Các phương pháp tiện côn và phạm vi ứng dụng của chúng. -Phương pháp kiểm tra bề mặt côn. -Tiện côn bằng dao rộng lưỡi. -Tiện côn bằng cách xoay xiên bàn trượt dọc trên. -Tiện côn bằng phương pháp xê dịch ngang ụ động. -Tiện côn bằng thước côn. -Tiện côn bằng phương pháp kết hợp thước côn và xê dịch ngang ụ động. -Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục. 3.2. Nội dung chi tiết: Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 22 01 Tiện côn bằng dao rộng lưỡi Lý Thực thuyết hành 2 4 Mục tiêu thực hiện: - Trình bày đầy đủ và tính toán đúng các yếu tố của chi tiết côn. - Gá lắp và hiệu chỉnh dao đúng góc dốc cần tiện theo dưỡng gá dao. - Tiện côn đạt yêu cầu kỹ thuật, thời gian và an toàn. 62
- Nội dung: - Các yếu tố của bề mặt côn, cách tính toàn và yêu cầu cơ bản của chi tiết côn - Các loại côn tiêu chuẩn và phạm vi ứng dụng - Phương pháp tiện côn bằng dao rộng lưỡi - Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục - Các bước tiến hành tiện côn Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 22 02 Tiện côn bằng cách xoay xiên bàn trượt dọc Lý Thực thuyết hành 2 16 Mục tiêu thực hiện: - Trình bày đầy đủ và chính xác các điều kiện kỹ thuật của chi tiết côn, tính toán và điều chỉnh bàn trượt dọc trên đúng góc dốc, đúng hướng. - Tiện côn đạt yêu cầu kỹ thuật, thời gian và an toàn Nội dung: - Khái niệm và phạm vi ứng dụng - Phương pháp tiện côn bằng cách xoay xiên bàn trượt dọc trên - Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục - Các bước tiến hành tiện côn Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 22 03 Tiện côn bằng xê dịch ngang ụ động Lý Thực thuyết hành 2 16 Mục tiêu thực hiện: - Tính toán và điều chỉnh khoảng xê dịch ngang thân ụ động theo trình tự, đúng lượng, đúng hướng. - Tiện côn đạt yêu cầu kỹ thuật, thời gian và an toàn Nội dung: - Khái niệm và phạm vi ứng dụng - Phương pháp tiện côn bằng xê dịch ngang ụ động - Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục - Các bước tiến hành tiện côn Mã bài: Tên bài: Thời lượng (giờ) MĐ CG 22 04 Phương pháp tiện côn bằng thước côn Lý Thực thuyết hành 2 16 63