Đồ án tốt nghiệp Thiết kế sơ bộ nhà máy nhiệt điện ngưng hơi đốt than

doc 93 trang hapham 330
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án tốt nghiệp Thiết kế sơ bộ nhà máy nhiệt điện ngưng hơi đốt than", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docdo_an_tot_nghiep_thiet_ke_so_bo_nha_may_nhiet_dien_ngung_hoi.doc

Nội dung text: Đồ án tốt nghiệp Thiết kế sơ bộ nhà máy nhiệt điện ngưng hơi đốt than

  1. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐẶT TỔ MÁY SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 1
  2. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   MỤC LỤC GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐẶT TỔ MÁY 1 LỜI NÓI ĐẦU 2 Đà nẵng, tháng 05 năm 2003 2 Sinh viên 2 Võ Dưỡng 2 CHƯƠNG 1 3 GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN 3 1.1. Giới thiệu về điện năng 3 1.2. Phân loại nhà máy nhiệt điện 4 1.3. Aính hưởng của vị trí địa lý vàì khí hậu đối với nhà máy nhiệt điện 4 1.4. Địa điểm đặt nhà máy nhiệt điện ngưng hơi. 5 1.5. So sánh các phương án đặt tổ máy vàì chọn tổ máy. 5 1.5.1. Phương án 1: Đặt 6 tổ máy có công suất mỗi tổ là 100MW 6 1.5.2. Phương án 2 : Đặt 3 tổ máy có công suất mỗi tổ 200MW 6 1.5.3. Phương án 3: Đặt hai tổ máy có công suất mỗi tổ là 300MW 6 1.5.4. So sánh vàì chọn phương án đặt tổ máy 7 1.5.4.1. Tính chi phí vận hành hằng năm 7 1.5.4.1.1. Chi phí cho nhiên liệu: 7 7000 3 B2 = 1233730. 1434,5.10 Táún / nàm 8 6020 7000 3 B3 = 1215648. 1413,5.10 Táún / nàm 8 6020 S1 = SB1 + SA1 + Sn1 + S01 9 S2 = SB2 + SA2 + Sn2 + S02 9 S3 = SB3 + SA3 + Sn3 + S03 9 Từ các tính toán ở trên ta có: K1 K2 K3 vàì S1 S2 S3 10 CHƯƠNG 2 10 2.1. Xây dựng sơ đồ nhiệt nguyên lý của nhà máy 11 SƠ ĐỒ NHIỆT NGUYÊN LÝ CỦA MỘT KHỐI 300MW 12 2.2. Các thông số hơi vàì nước đồ thị i - s biểu diễn quá trình làm việc của dòng hơi trong tua bin 14 P’ = 0, 95P [TL-2] 15 2.3. Cơ sở tính toán các thông số của nhà máy: 17 2.4. Tính toán sơ đồ nhiệt nguyên lý: 18 2.4.1. Bình gia nhiệt cao áp 1 (GNCA1): 18 2.4.2. Bình gia nhiệt cao áp 2:(GNCA2) 19 2.4.3. Bình gia nhiệt cao áp số 3:(GNCA3) 20 LĐ3 21 in4 21 BC 21 ' i KK 21 KK 21 SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 2
  3. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   P = 165,5 bar 22 2.4.4. Thiết bị khử khí cấp nước (KK) 23 2.4.5. Bình gia nhiệt hạ áp 5(GNHA5). 24 2.4.6. Bình gia nhiệt hạ áp 6 (GNHA6) 25 2.4.7. Cân bằng nhiệt điểm hỗn hợp K: 26 2.4.8. Bình gia nhiệt hạ áp 7(GNHA7). 27 2.4.9. Bình gia nhiệt hạ áp 8(GNHA8), bình làm lạnh ejectơ (LE) vàì bình ngưng 28 2.4.9.1. Bình gia nhiệt hạ áp 8(GNHA8) 28 2.4.9.2. Điểm hỗn hợp sau bình ngưng (HH2) 29 2.4.10. Tua bin phụ truyền động bơm cấp: 29 2.5. Cân bằng hơi vàì nước ngưng: 30 2.6. Cân bằng năng lượng vàì tiêu hao hơi trên tua bin: 31 300.103 D0 = 32 0,994.0,99.1221,085714 D0 = 249,66262 kg/s = 898785,4355 kg/h 32 2.7. Tiêu hao hơi vàì nước: 32 Bảng 5 32 2.8. Các chỉ tiêu năng lượng của tua bin vàì hơi: 33 2.8.1. Tiêu hao nhiệt của tua bin để sản xuất điện: 33 2.8.2. Suất tiêu hao nhiệt của tua bin để sản xuất điện 33 2.8.3. Hiệu suất sản xuất điện: 33 2.8.4. Tiêu hao nhiệt của lò hơi: 33 Bảng 6 34 2.8.5. Hiệu suất tải nhiệt: 34 2.8.6. Hiệu suất (thô) của khối 34 2.8.7. Hiệu suất của khối có tính đến điện năng tự dùng: 34 2.8.8. Suất tiêu hao nhiệt của khối: 34 2.8.9. Hiệu suất tiêu hao nhiên liệu chuẩn: 34 3 WE 300.10 BTC = 20,422988 kg / s 34 rinh .QTC 0,3875.29300 2.8.10. Lượng tiêu hao nhiên liệu thực tế: 34 CHƯƠNG 3 35 TÍNH VÀÌ CHỌN THIẾT BỊ CỦA NHÀ MÁY 35 3.1. Lựa chọn thiết bị chính của nhà máy điện: 35 3.2. Lựa chọn thiêït bị phụ: 36 3.2.1. Bơm nước cấp: 36 P = 31,74 (1 + 0,05) 37 P = 33,327 Mpa = 333,27bar 37 3.2.2. Bơm nước ngưng: 37 3.2.2.1. Lưu lượng của nước ngưng: 37 Hng = 106,759 mH2O 39 Từ đó ta chọn được loại động cơ để kéo bơm nước ngưng 39 3.2.3. Bình ngưng: 40 2 Ftt = 12561,083 m 41 3.2.4. Bơm tuần hoàn: 41 Glm = 14609,23 kg/s 42 SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 3
  4. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   Hay N = 1539,827kW 43 3.2.5. Bơm nước đọng: 43 3.2.5.1. Xác định lưu lượng nước: 43 3.2.5.2. Xác định cột áp bơm nước đọng: 44 3.2.6. Chọn ejectơ: 45 3.2.7. Thiết bị khử khí nước cấp: 46 VKK = DKK . 300. V 46 V = 0,001 m3/kg 46 3.2.8. Quạt gió: 47 3.2.8.1. Lưu lượng gió yêu cầu của quạt là: 47 V0 = 0,0889 (CLV + 0,3755. SLV) + 0,265. HLV = 0,0333. OLV 47 Q = 172,25 m3/s = 620100 m3/h 48 3.2.8.2. Tính sức ép (H) của quạt gió: 48 760 H1 =  h. 48 hkq H2: Sức hút tự nhiên của đường không khí 48 H2 = 8,785 mH2O 48 H = 368 - 11,5 - 8,785 48 H = 347,715 mH2O 48 3.2.9. Quạt khói: 49 3.2.9.1. Tính năng suất quạt khói: 49 3.2.9.2. Tính sức ép của quạt khói H: 50 Hkh: Chiều cao ống khói, lấy Hkh = 180 m 51 Hck = 44,725 mH2O 52 3.2.10. Ống khói: 52 3.3. Hệ thống nghiền than: 53 SƠ ĐỒ HỆ THỐNG CHUẨN BỊ BỘT THAN 54 3.4 Tính vàì chọn bình gia nhiệt. 57 3.4.1 Bình gia nhiệt cao áp số 1. 57 3.4.2 Bình gia nhiệt số 2 . 58 t1 t 2 0 Nhiệt độ trung bình: ttb = 216,9 C 59 2 3.4.3 Bình gia nhiệt số 3 . 59 t3 : độ chênh nhiệt độ trong bình GNCA3 59 t1 t 2 0 Nhiệt độ trung bình: ttb = 175,3 C 60 2 3.4.4 Bình gia nhiệt hạ áp số 5 60 Với 61 W5 = n5.D0 ,kg/s: với n5 : Lượng nước ngưng qua GNHA5 61 3.4.5 Bình gia nhiệt hạ áp số 6 61 3.4.6 Bình gia nhiệt hạ áp số 7 62 3.4.7 Bình gia nhiệt hạ áp số 8 63 t6 : độ chênh nhiệt độ trong bình GNHA8 64 CHƯƠNG 4 65 THUYẾT MINH SƠ ĐỒ NHIỆT CHI TIẾT 65 4.1. Đường đi của hơi mới. 66 4.2. Đường hơi quá nhiệt trung gian. 67 SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 4
  5. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   4.3.2. Hơi cho Ejectơ 67 4.4. Đường nước ngưng. 67 4.5. Đường nước cấp. 68 4.6. Đường nước đọng 68 4.7. Đường nước tuần hoàn 69 4.8. Lò hơi . 69 4.10. Bình ngưng. 70 4.11. Ejectơ . 70 4.13. Bình khử khí 70 4.14. Bình gia nhiệt cao áp 71 4.15. Tuabin truyền động bơm cấp 71 4.16. Bơm cấp nước 71 4.17. Bơm nước ngưng 72 4.18. Bơm tuần hoàn. 72 4.19. Bể nước đọng. 72 CHƯƠNG 5 73 5.1. Những yêu cầu chính : 73 5.2. Gian Máy. 74 5.2.2. Bố trí ngang 75 5.3. Gian phểu than vàìì gian khử khí 75 5.4. Gian lò 76 PHẦN CHUYÊN ĐỀ 77 1. Ô nhiễm của khói thải vàì sựu cần thiết của lọc bụi. 78 2. Giới thiệu các thiết bị lọc bụi. 79 3. Cơ sơ để lựa chọn các loại thiết bị lọc bụi trong công nghiêp 80 4. Tính toán thiết bị lọc bụi kiểu tĩnh điện 80 4.2. Tính lưu lượng khói thải, các thành phần khói thải 81 o o VN2 = V N2 + 0,79 ( - 1)V 81 VN2 = 5,395+0,79(1,4 -1)6,8726 81 0 VO2 = 0,21.( - 1).V = 0,21.(1,4 - 1).6,8276 81 0 0 VH2O = V H2O + 0,0161( - 1).V . 82 4.3. Chọn thiết bị lọc bụi kiểu tĩnh điện 82 0,69 6 6 E0 = 3,04.(0,69 + 0,0311. ).10 3,86.10 V / m 83 2.10 3 H 2R 1 U0 = E0 .R1 ( 2,3lg ), V 83 d d 3 6 -3 3,14.0,13 2.3,14.2.10 3 U0 = 3,86.10 .2.10 ( 2,3lg ) 46,37.10 V 83 0,105 0,105 8.i .H E = 0 , V / m 84 4. .0 .R.d 1 0 = ,F / m 84 4 .9.103 273 C Tk 3 = 0 . ( ) , NS / m 84 Tk C 273 SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 5
  6. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   -6 273 254 411 3/ 2 5 2 co2 = 13,7.10 . .( ) 2,0055.10 N / m 85 411 254 273 s -6 273 131 411 3/ 2 5 2 o2 = 20,3.10 . .( ) 2,795.10 N / m 85 411 131 273 s -6 273 114 411 3/ 2 5 2 N2 = 17.10 . .( ) 2,314.10 N / m 85 411 114 273 s 0,118.10 10.E 2 Wb = .,m / s 86  hh 10 5 2 0,118.10 .(2,9049.10 ) 4 Wb = . 4,44.10 .,m / s 86 2,24.10 5 10 2 0,118.10 .E SM Wb = ..(1 A ),m / s 86  hh  7 4 6 10 2 Wb = 4,44.10 .0,5.10 (1 ) 2,664.10 m / s 86 0,5.10 6 : Tốc độ chuyển động của các hạt bụi 87 LỜI NÓI ĐẦU  Ngày nay, điện năng đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong sự phát triển của mỗi quốc gia. Trong đó Việt Nam là một trong những nước có nhu cầu lớn về việc tiêu thụ điện năng, bênh cạnh đó chính sách mở cửa của Việt Nam như hiện nay, thu hút sự đầu tư nước ngoài vàìo Việt Nam ngày một gia tăng trên tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là ngành công nghiệp sản xuất, do đó đòi hỏi phải tăng cường sản xuất điện năng, đó là một nhu cầu hết sức cấp bách. Vì thế bên cạnh sự phát triển của các công trình thuỷ điện thì nhiệt điện cũng đóng một vài trò chủ đạo trong sự phát triển của nền kinh tế đất nước. SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 6
  7. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   Theo đánh giá chung của Bộ Năng Lượng Việt Nam, thì nhu cầu điện năng vàìo năm 2020 vàìo khoảng 200 tỷ kWh. Để đảm bảo nhu cầu điện năng này thì ngành nhiệt điện ngưng hơi đốt than đáp ứng một nhu cầu không nhỏ. Xuất phát từ yêu cầu thực tế này mà mỗi một sinh viên khoa công nghệ Nhiệt - Điện Lạnh nói riêng vàì sinh viên của các ngành khác nói chung phải nắm vững một số kiến thức cơ bản về nhà máy nhiệt điện. Xuất phát từ yêu cầu thực tế này, em được giao nhiệm vụ “Thiết Kế Sơ Bộ Nhà Máy Nhiệt Điện Ngưng Hơi Đốt Than” có công suất 600MW. Để củng cố thêm kiến thức vàì hội tụ đủ điều kiện cho việc hoàn thành các yêu cầu của nhà trường trước khi tốt nghiệp. Qua thời gian tính toán vàì nghiên cứu, bằng sự nổ lực của bản thân cùng với sự hướng dẫn tận tình của PGS TS Đào Ngọc Chân, cũng như các thầy cô trong khoa Nhiệt - Điện Lạnh em đã hoàn thành đề tài với các phần chính: Chương 1 : So sánh vàì chọn phương án đặt tổ máy. Chương 2 : Xây dựng vàì tính toán sơ đồ nhiệt nguyên lý. Chương 3 : Tính vàì chọn thiết bị của nhà máy. Chương 4 : Thuyết minh sơ đồ nhiệt chi tiết của nhà máy. Chương 5 : Bố trí ngôi nhà chính của nhà máy. Phần chuyên đề :Tính toán thiết bị lọc bụi kiểu tĩnh điện cho toàn nhà máy. Do thời gian còn hạn chế, cũng như kiến thức còn nhiều khiếm khuyết, do đó em không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự thông cảm vàì chỉ dạy của các thầy, cô để kiến thức của em ngày một hoàn thiện hơn. Lời cuối em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Đào Ngọc Chân, cùng tất cả các thầy, cô trong khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh đã giúp em hoàn thành bản đồ án này. Đà nẵng, tháng 05 năm 2003 Sinh viên Võ Dưỡng SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 7
  8. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN VÀÌ CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐẶT TỔ MÁY 1.1. Giới thiệu về điện năng. Điện năng là một nhu cầu năng lượng không thể thiếu trên thế giới. Dựa vàìo khả năng sản xuất vàì tiêu thụ điện năng mà ta có thể hiểu rõ được phần nào về sự phát triển của nền công nghiệp nước đó. Điện năng được sản xuất bằng nhiều cách khác nhau vàì tuỳ theo loaüi năng lượng mà người ta chia ra các loại nhà máy điện chính như: - Nhà máy nhiệt điện. - Nhà máy thuỷ điện. - Nhà máy điện nguyên tử. - Nhà máy điện dùng năng lượng mặt trời Hiện nay phổ biến nhất là nhà máy nhiệt điện, ở đó nhiệt năng phát ra khi đốt các nhiên liệu hữu cơ như: than, dầu, khí đốt vv được biến đổi thành điện năng. Trên thế giới hiện nay nhà máy nhiệt điện sản xuất ra khoảng 70 % điện năng. Riêng ở Việt Nam lượng điện năng do các nhà máy nhiệt điện sản xuất ra chiếm một tỷ lệ không nhỏ trong số điện năng trên toàn quốc. Nhưng vẫn còn phụ thuộc vàìo nguồn năng lượng dự trữ sẵn có, điều kiện kinh tế cũng như sự phát triển của khoa học kỹ thuật. Trong những thập kỹ gần đây nhu cầu về nhiên liệu lỏng trong công nghiệp, giao thông vận tải vàì sinh hoạt ngày càng tăng. Do đó người ta đã hạn chế dùng nhiên liệu lỏng cho các nhà máy nhiệt điện mà chủ yếu người ta sử dụng nhiên liệu rắn vàì nhiên liệu khí trở thành những nhiên liệu hữu cơ chính của nhà máy nhiệt điện. SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 8
  9. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   1.2. Phân loại nhà máy nhiệt điện. Nhà máy nhiệt điện đốt nhiên liệu bằng hữu cơ có thể chia ra các loại sau: * Phân loại theo loại nhiên liệu sử dụng: - Nhà máy nhiệt điện đốt nhiên liệu rắn. - Nhà máy nhiệt điện đốt nhiên liệu lỏng. - Nhà máy nhiệt điện đốt nhiên liệu khí. - Nhà máy nhiệt điện đốt hai hoặc ba loại nhiên liệu trên (hỗn hợp). * Phân loại theo tuabin quay máy phát: - Nhà máy nhiệt điện tuabin hơi. - Nhà máy nhiệt điện tuabin khí. - Nhà máy nhiệt điện tuabin khí - hơi. * Phân loại theo dạng năng lượng cấp đi: - Nhà máy nhiệt điện ngưng hơi : chỉ cung cấp điện. - Trung tâm nhiệt điện : cung cấp điện vàì nhiệt. * Phân loại theo kết cấu công nghệ: - Nhà máy điện kiểu khối. - Nhà máy điện kiểu không khối. * Phân loại theo tính chất mang tải: - Nhà máy nhiệt điện phụ tải gốc, có số giờ sử dụng công suất đặt hơn 5.103 giờ. - Nhà máy nhiệt điện phụ tải giữa, có số giời sử dụng công suất đặt khoảng (3 4).103 giờ. - Nhà máy nhiệt điện phụ tải đỉnh, có số giời sử dụng công suất đặt khoảng 1500 giờ. 1.3. Aính hưởng của vị trí địa lý vàì khí hậu đối với nhà máy nhiệt điện. Việt Nam là một nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới. Nguồn nhiên liệu than ở nước ta có thể là rất dồi dào, nhất là nguồn nhiên liệu rắn vàì khí, nguồn dự trữ đã phát hiện cũng như còn tìm tàng rất phong phú. Các nguồn nhiên liệu này nằm rải rác ở các nơi như: trữ lượng than ở Quảng Ninh ước chừng khoảng trên 10 tỷ tấn, phẩm chất tốt đa số là các loại than như than antraxit có nhiệt trị cao vàìo khoảng 7000 Kcal/kg, độ tro bình quân từ 14 15 %, chất bốc 4,5 9 %, trữ lượng khí ở Cà Mau,vv Vị trí địa lý có ảnh hưởng không nhỏ đến chế độ làm việc của nhà máy vàì hiệu suất của nhà máy. Trong những nhà máy nhiệt điện lớn thì hay gặp phải những vấn đề vướng mắt như: cung cấp nhiên liệu, cung cấp nước, nồng độ tro bay vàì khí độc thoát ra ngoài qua đường khói thải lớn, điều này có ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường sinh thái tự nhiên cũng như cuộc sống của con người xung quanh. SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 9
  10. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   Khí hậu cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu suất của nhà máy nhiệt điện, ở những vùng có nhiệt độ thấp thì hiệu suất của nhà máy sẽ cao hơn. Đối với nước ta là một nước nằm trong vùng nhiệt đới, nóng ẩm mưa nhiều. Nhiệt độ thay đổi theo mùa trong năm, vì vậy khả năng làm việc của tuabin không được tốt, do đó cần phải khảo sát vàì tính toán để tìm được nhiệt độ thích hợp cho việc thiết kế, cũng như việc lựa chọn vàì đặt thiết bị một cách hợp lý nhất. 1.4. Địa điểm đặt nhà máy nhiệt điện ngưng hơi. Khi lựa chọn địa điểm đặt nhà máy nhiệt điện ngưng hơi phải đảm bảo điều kiện làm việc định mức, chi phí xây dựng vàì vận hành bé nhất. Hiện nay trên thế giới cũng như nước ta nhiều nhà máy điện lớn với chất đốt là than vàì khí đã đi vàìo hoạt động, trong đó đặt biệt là than có thể vận chuyển bằng các phương tiện giao thông đường bộ cũng như đường thuỷ với một khoảng cách tương đối xa. Bên cạnh đó nguồn cung cấp nước cũng là một yêu cầu quan trọng khi lựa chọn địa điểm đặt nhà máy nhiệt điện ngưng hơi, bởi vì lượng nước tiêu hao để làm lạnh hơi thoát là rất lớn, do đó nếu phải đưa nước vàìo với một khoảng cách xa vàì cao thì vốn đầu tư xây dựng vàì chi phí vận hành rất đắt. Đối với vấn đề này thì địa điểm đặt nhà máy nhiệt điện ngưng hơi là tại xã Tam Hưng - Huyện Thuỷ Nguyên - Hải Phòng, nguồn nước là con Sông Giá bao quanh xã, tuy không lớn nhưng phần nào đáp ứng được nhu cầu lượng nước cấp cho toàn nhà máy trong quá trình vận hành. Khi xây dựng nhà máy điện đòi hỏi phải có một mặt bằng lớn, cho nên phải có diện tích vàì kích thước đầy đủ. Đối với nhà máy nhiệt điện ngưng hơi đốt bằng than thì phải có một khu vực gần nhà máy để chứa than, thu nhận lại lượng tro vàì xỉ do nhà máy thải ra. Bênh cạnh đó khu vực cán bộ công nhân viên vận hành vàì bảo dưỡng nhà máy phải được xây dựng không xa nhà máy nhưng phải đảm bảo môi trường trong sạch. Địa hình diện tích xây dựng nhà máy phải bằng phẳng. 1.5. So sánh các phương án đặt tổ máy vàì chọn tổ máy. Đối với các nhà máy nhiệt điện có công suất lớn thì ta không nên đặt nhiều tổ máy có công suất khác nhau, vì nếu như vậy thì sẽ ảnh hưởng đến quá trình vận hành và sữa chữa, bảo dưỡng. Công suất của nhà máy điện là 600MW trong trường hợp này ta chia làm ba phương án để so sánh hiệu quả kinh tế, kỹ thuật của từng phương án. Bao gồm có các phương án sau: - Đặt 6 tổ máy có công suất mỗi tổ là 100MW. - Đặt 3 tổ máy có công suất mỗi tổ là 200MW. - Đặt 2 tổ máy có công suất mỗi tổ là 300MW. 1.5.1. Phương án 1: Đặt 6 tổ máy có công suất mỗi tổ là 100MW. Việc đặt 6 tổ máy như vậy sẽ chiếm khá lớn về tổng mặt bằng diện tích, do việc bố trí thiết bị của mỗi tổ máy, mặt khác do nhiều tổ máy vận hành nên đòi hỏi phải có nhiều công nhân, cán bộ kỹ thuật vận hành do đó chi phí cho việc trả tiền lương tăng lên. Gọi K1 là chi phí vốn đầu tư ban đầu của phương án 1. S1 là phí tổn vận hành hằng năm của phương án 1. SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 10
  11. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   Các trị số K1 vàì S1 sẽ được so sánh với các trị số ở các phương án 2 vàì 3. Mặt khác khi nói đến việc đặt 6 tổ máy thì khả năng vận hành vàì đảm bảo cho việc cung cấp đủ điện năng lên mạng lưới điện. Nếu có sự cố, một trong các tổ máy bị hư hỏng thì các tổ máy kia vẫn vận hành bình thường vàì vẫn đảm bảo đủ việc cung cấp điện năng. Đối với việc lắp đặt nhiều tổ máy như thế này thì việc điều chỉnh phụ tải sẽ dễ dàng hơn, dẫn đến khả năng tự động hoá cao vàì khả năng thay thế các thiết bị trong nhà máy khi có hư hỏng tương đối dễ dàng hơn vì các thiết bị đều có cùng kích cỡ. 1.5.2. Phương án 2 : Đặt 3 tổ máy có công suất mỗi tổ 200MW. Việc đặt 3 tổ máy như vậy thì mặt bằng phân bố các thiết bị sẽ chiếm diện tích ít hơn so với phương án 1. Do đó tổng diện tích mặt bằng của nhà máy sẽ gọn hơn. Ơí phương án này tuy số tổ máy ít hơn so với phương án 1 nhưng số tổ máy vẫn còn nhiều, công suất của mỗi tổ máy cũng lớn hơn, cho nên cũng phải cần có một lượng công nhân cán bộ kỹ thuật đáng kể. Chi phí vốn đầu tư ban đầu sẽ lớn hơn so với phương án 1, nhưng chi phí vận hành hằng năm sẽ nhỏ. Gọi K2 là chi phí vốn đầu tư ban đầu của phương án 2. S2 là chi phí vận hành hằng năm của phương án 2. 1.5.3. Phương án 3: Đặt hai tổ máy có công suất mỗi tổ là 300MW. Khi ta đặt hai tổ máy như vậy thì mặt bằng phân bố các thiết bị sẽ ít hơn so với phương án 1 vàì 2. Ơí phương án này do có hai tổ máy có cùng công suất nên việc vận hành sẽ có ít cán bộ công nhân kỹ thuật hơn, do đó chi phí cho việc trả tiền lương cũng sẽ giảm xuống đáng kể. Bênh cạnh đó chi phí bảo dưỡng các thiết bị hằng năm vàì chi phí cho việc xây dựng giao thông(đường xe chạy, đường sắt ) cũng như giá tiền nhiên liệu giảm do các thiết bị có độ tin cậy vàì hiệu suất nhà máy cao hơn. Vốn đầu tư ban đầu cho việc mua săm các thiết bị lớn do những thiết bị này làm việc với thông số cao hơn so với 2 phương án trên. Ngoài ra đối với phương án này thì khả năng vận hành vàì đảm bảo đủ cho việc cung cấp điện năng lên mạng lưới điện. Việc điều chỉnh phụ tải đễ dàng nên mức độ tự động hoá cao, khả năng thay thế các thiết bị trong nhà máy khi có hư hỏng dễ dàng hơn. Gọi K3 vốn đâu tư ban đầu của phương án 3. S3 chi phí vận hành hằng năm của phương án 3. Trong 3 phương án mà ta đã nêu trên thì phương án kinh tế nhất là phương án cá phí tổn toàn bộ vàì phí tổn tính toán nhỏ nhất. 1.5.4. So sánh vàì chọn phương án đặt tổ máy. 1.5.4.1. Tính chi phí vận hành hằng năm. Chi phí vận hành hằng năm của các thiết bị như sau: S = SA + SB + Sn + S0 , đồng/năm. Trong đó: SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 11
  12. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   SA : chi phí cho khấu trừ hao mòn vàì sữa chữa. SB : chi phí cho nhiên liệu. Sn : chi phí cho việc trả lương cán bộ công nhân viên. S0 : chi phí công việc chung của nhà máy vàì tất cả các chỉ tiêu khác. 1.5.4.1.1. Chi phí cho nhiên liệu: SB = C.B,đồng/năm. Trong đó: C : giá thành một tấn than. C= 6.105đồng/tấn. B : lượng than tiêu tốn trong một năm. B = b. .10-3.(1+ ),Tấn/năm. Với b : suất tiêu hao than tiêu chuẩn để sản xuất 1kWh Chọn : b1= 346 g/kWh : Ứng với phương án 1. b2= 341 g/kWh : Ứng với phương án 2. b3= 336 g/kWh : Ứng với phương án 3. =0,005kg/kWh.: hệ số tổn thất do vận chuyển rò rỉ vàì bốc dỡ.  : Lượng điện năng sản xuất ra trong một năm,kWh/năm. Giả sử mỗi năm sản xuất 6000h thì: = 6.105.6.103 = 36.108kWh. Vậy lượng than tiêu chuẩn tiêu hao hằng năm của mỗi phương án là: -3 8 -3 B1tc= 346.10 .36.10 .10 .(1+0,005) = 1251828Ttc/năm. -3 8 -3 B2tc= 341.10 .36.10 .10 .(1+0,005) = 1233730Ttc/năm. -3 8 -3 B3tc= 336.10 .36.10 .10 .(1+0,005) = 1215648Ttc/năm. Lượng than thực tế tiêu hao: H Qp Bi Bitc . ,Tấn/năm Qt Trong đó: Bitc: Lượng than tiêu chuẩn tiêu hao hằng năm của từng phương án(i=13) H Q p=7000kCal/kg :Nhiệt trị than tiêu chuẩn. Qt=6020kCal/kg :Nhiệt trị than mỏ Vàìng Danh. 7000 3 B 1 = 1251828. 1455,6.10 Táún / nàm 6020 SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 12
  13. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   7000 3 B2 = 1233730. 1434,5.10 Táún / nàm 6020 7000 3 B3 = 1215648. 1413,5.10 Táún / nàm 6020 Vậy chi phí nhiên liệu cho các phương án: 5 3 7 SB1 = C.B1 =6.10 .1455,6.10 = 87336.10 đồng/năm. 5 3 7 SB2 = C.B2 =6.10 .1434,5.10 = 86070.10 đồng/năm. 5 3 7 SB3 = C.B3 =6.10 .1413,5.10 = 84810.10 đồng/năm. 1.5.4.1.2.Chi phí cho khấu trừ hao mòn vàì sữa chữa. SA = PA.K,đồng/năm. Trong đó: PA= 6%: Phần khấu hao thiết bị vàì sữa chữa. K: vốn đầu tư thiết bị nhiệt của các phương án,đồng. Giả sử vốn đầu tư thiết bị nhiệt của ba phương án là: 6 K1 = 150.10 đồng. 6 K2 = 200.10 đồng. 6 K3 = 300.10 đồng. Thì ta có: 6 6 SA1= 0,06.150.0 = 9.10 đồng/năm. 6 6 SA2= 0,06.200.0 = 12.10 đồng/năm. 6 6 SA3= 0,06.300.0 = 18.10 đồng/năm. 1.5.4.1.3.Chi phí trả lương cho công nhân. Sn = Z.N.n,đồng/năm. Trong đó: Z: tiền lương trung bình một người trong 1 năm. Giả sử mỗi tháng cán bộ công nhân viên nhận lương trung bình một người là 1000000đồng/tháng. Thì : Z = 1000000.12= 12000000đồng/năm. N= 600MW: công suất của nhà máy. n: hệ số biên chế của công nhân ứng với từng phương án vàì công suất của tổ máy. Giả sử : n1= 1,56người/MW ứng với 6 tổ máy 100MW. n2= 1,54người/MW ứng với 3 tổ máy 200MW. n3= 1,4người/MW ứng với 2 tổ máy 300MW. Chi phí trả lương cho cán bộ công nhân viên từng phương án là: SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 13
  14. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   6 9 Sn1 = 12.10 .600.1,56 = 11,23.10 đồng/năm. 6 9 Sn2 = 12.10 .600.1,54 = 11,088.10 đồng/năm. 6 9 Sn3 = 12.10 .600.1,4 = 10,08.10 đồng/năm. 1.5.4.1.4.Phí tổn chung. S0 = (SA + Sn),đồng/năm. Trong đó: = 27%: hệ số khấu hao. SA : chi phí khấu hao vàì sữa chữa. Sn : chi phí trả tiền lương cho cán bộ công nhân viên. S0 của mỗi phương án là: 6 6 S01 = (S A1 + Sn1) = 0,27.(9.10 + 11230.10 ) = 3034,53.106đồng/năm. 6 6 6 S02 = (SA2 + Sn2) = 0,27.(12.10 + 11088.10 ) = 2997.10 đồng/năm. 6 6 S03 = (S A3 + Sn3) = 0,27.(18.10 + 10080.10 ) = 2726,46.106đồng/năm. Vậy chi phí vận hành hằng năm của từng phương án là: S1 = SB1 + SA1 + Sn1 + S01 = 873360.106 + 9.106 + 11230.106 + 3034,53.106 = 887633,53.106đồng/năm. S2 = SB2 + SA2 + Sn2 + S02 = 860700.106 + 12.106 + 11088.106 + 2997.106 = 874797.106đồng/năm. S3 = SB3 + SA3 + Sn3 + S03 = 848100.106 + 18.106 + 10080.106 + 2726,46.106 = 860924,46.106đồng/năm. Từ các tính toán ở trên ta có: K1 K2 K3 vàì S1 S2 S3 Về mặt đầu tư thì phương án 3 là lớn nhất nhưng ngược lại chi phí vận hành hằng năm thì phương án 3 là nhỏ hơn so với hai phương án kia, mặt khác ta thường ưu tiên cho phương án có vốn đầu tư lớn thiết bị công nghệ cao, vì vậy ở đây ta chọn phương án 3 là đặt 2 tổ máy có công suất mỗi tổ là 300MW. Trong thiết kế này ta dùng nhiên liệu đốt là than Mạo Khê có các thành phần nhiên liệu như sau: lv lv lv lv lv lv lv C = 73,6%; N = 0,2%; H2 = 1,3%; O2 = 2,2%; S = 0,4%; A = 16,8%; W = 5,5%; Vlv = 5,5%. Lò hơi là loại lò hơi trực lưu có thông số cao vàì sử dụng hệ thống cung cấp than có dùng thùng nghiền than. SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 14
  15. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀÌ TÍNH TOÁN SƠ ĐỒ NHIỆT NGUYÊN LÝ SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 15
  16. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   2.1. Xây dựng sơ đồ nhiệt nguyên lý của nhà máy. Sơ đồ nhiệt nguyên lý xác định nội dung cơ bản của quá trình công nghệ biến đổi nhiệt năng trong nhà máy điện. Nó bao gồm các thiết bị chính vàì phụ. Các đường hơi vàì các đường nước nối chung vàìo một khối trong một quá trình công nghệ. Các thành phần trong sơ đồ nhiệt nguyên lý bao gồm: lò hơi trực lưu, tuabin ngưng hơi một trục 3 xilanh ( K- 300 - 240), máy phát điện, bình ngưng, các bình gia nhiệt cao áp, hạ áp, thiết bị khử khí, bơm nước cấp, bơm nước động, bơm nước ngưng. Các đường ống dẫn hơi đến các bình gia nhiệt, đường nước ngưng chính, đường nước ngưng động. Đặt tính kỹ thuật của tuabin K - 300 - 240. Công suất định mức : 300MW Aïp suất hơi đầu vàìo : 240 at Nhiệt độ hơi mới : 5600C Số cửa trích : 8 Nhiệt độ hơi quá nhiệt trung gian : 5650C Nhiệt độ nước cấp : 2650C Số thân : 3 Số tầng : 39 Bảng 1 dẫn ra các hiệu suất của các phần tuabin chính như sau: Bảng 1 Cửa trích I II III IV V VI VII VII P (at) 62,4 40 15,9 10,6 5,15 2,4 0,895 0,172 t (0C) 375 315 450 395 300 240 140 - Trích sau 9 12 16 18 21 24 26 28 tầng thứ Trên cơ sở đó ta xây dựng sơ dồ nhiệt nguyên lý như sau: SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 16
  17. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   SƠ ĐỒ NHIỆT NGUYÊN LÝ CỦA MỘT KHỐI 300MW HA BNN LE HA BN HA HA8 TA HA7 K CA HA6 HA5 GOGA BNC KK QNTG TBP CA3 CA1 CA2 Trong đó : QN LH : Lò LH hơi trực lưu. QN : Bộ quá nhiệt. PL GNBS SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 17
  18. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   QNTG : Bộ quá nhiệt trung gian. CA : Tầng cao áp. TA : Tầng trung áp. HA : Tầng hạ áp. BN : Bình ngưng. BNN : Bơm nước ngưng. LE : Ejectơ. HA5,6,7,8: Các bình gia nhiệt hạ áp 5,6,7,8. CA : Các bình gia nhiệt cao áp 1,2,3 BNC : Bơm nước cấp. KK : Thiết bị khử khí. TP : Tuabin phụ. GNBS : Gia nhiệt nước bổ sung. PL : Phân li hơi. Diễn giải sơ đồ nhiệt nguyên lý. Trong toàn bộ nhà máy 600MW bao gồm 2 khối mỗi khối 300MW gồm có: lò hơi trực lưu, tua bin ngưng hơi một trục K-300-240 có các thông số siêu tới hạn, quá nhiệt trung gian một lần, tuabin có 3 xilanh. Hơi quá nhiệt từ lò hơi được dẫn đến phần cao áp của tuabin sẽ giản nở sinh công, sau khi ra khỏi phần cao áp hơi được quá nhiệt trung gian một lần nữa rồi tiếp tục giản nở trong phần trung áp vàì hạ áp của tuabin. Trên tuabin có 8 cửa trích gia nhiệt cho nước ngưng, nước cấp vàì thiết bị khử khí. Phần hơi còn lại sau khi ra khỏi phần hạ áp của tuabin được đưa vàìo bình ngưng, tại đây hơi được ngưng tụ thành nước ngưng nhờ nước tuần hoàn làm mát Nước ngưng sau khi ra khỏi bình ngưng được bơm nước ngưng bơm qua bình làm lạnh Ejectơ sau đó qua các bình gia nhiệt hạ áp rồi dồn về thiết bị khử khí chính. Nước ngưng sau khi được khử khí sẽ được chứa trong bể khử khí, sau đó được bơm nước cấp đưa qua các bình gia nhiệt cao áp làm tăng nhiệt độ trước khi dưa vàìo lò hơi. Hơi từ các cửa trích của tuabin gia nhiệt cho nước ngưng, nước cấp bao gồm: 2 cửa trích ở phần cao áp được gia nhiệt cho bình gia nhiệt cao áp số 1 vàì 2; 4 cửa trích ở phần trung áp được gia nhiệt cho bình cao áp 3, thiết bị khử khí vàì bình gia nhiệt hạ áp 5 vàì 6. Trong 4 cửa trích ở phần trung áp thì hơi ở cửa trích số 3 có nhiệm vụ vừa cung cấp cho tuabin phụ chạy bơm nước cấp sau đó hợp với cửa trích 6 gia nhiệt cho bình gia nhiệt hạ áp số 6, ở thiết bị khử khí do hơi được trích từ cửa trích có áp suất cao nên được đưa qua thiết bị gảm ôn gảm áp để hạ nhiệt độ vàì áp suất xuống phù hợp với yêu cầu. Còn lại 2 cửa trích ở phần hạ áp được gia nhiệt cho bình gia nhiệt hạ áp số 7 vàì 8. Hơi ở các cửa trích của tuabin sau khi gia nhiệt cho nước ngưng, nước cấp thì sẽ ngưng tụ thành nước đọng. Sơ đồ dồn nước đọng ở các bình gia nhiệt được chọn SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 18
  19. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   ở đây là sơ đồ hỗn hợp: vừa dồn cấp vừa bơm đẩy về đường nước chính. Ở các bình gia nhiệt cao áp (GNCA) nước đọng được dồn từ GNCA1 GNCA2 GNCA3 do độ lệch về áp suất, sau đó nước động được dồn vàìo bình khử khí. Ở các bình gia nhiệt hạ áp thì nước đọng được dồn từ GNHA5 GNHA6 GNHA7 rồi dùng bơm nước đọng dồn về điểm hỗn hợp K trên đường nước ngưng chính. Nước đọng trong bình GNHA8 vàì bình làm lạnh ejectơ được đưa về bình ngưng. 2.2. Các thông số hơi vàì nước đồ thị i - s biểu diễn quá trình làm việc của dòng hơi trong tua bin. * Khi hơi đưa vàìo tua bin, qua các van điều chỉnh, hơi bị tiết lưu, do đó áp suất của hơi trước tầng đầu của tua bin giảm đi khoảng 5% so với áp suất ban đầu P0 [TL- 2]. Nghĩa là: P = P0 = P’ = 0,05 P0 P0’ = 0,95 P0 Vậy áp lực trước tầng dầu tua bin: P’0 = 0,95. P0 = 0,95. 240 = 228 at = 223,7bar * Từ áp suất vàì nhiệt độ của hơi tại các cửa trích entanpi của hơi ứng với các cửa trích đó. * Áp suất làm việc tại bình gia nhiệt được lấy nhỏ hơn áp suất tại các cửa trích tương ứng từ 3  8% [TL-2]. Ở đây ta chọn P = 5%. * Riêng tại bình khử khí chọn làm việc với P’ = 6at = 5,88bar hơi cấp cho bình khử khí được lấy từ cửa trích số 4 có áp suất cao do đó phải quan van giảm áp trước khi vàìo bình khử khí. * Do điều kiện khí hậu ở Việt Nam, nhiệt độ nước làm mát bình ngưng là 260C do đó áp suất ngưng tụ PK thay đổi. Nhiệt độ ngưng tụ được xác định như sau: 0 tk = t1 + t + , C; [TL-7] Trong đó: 0 tk: Nhiệt độ ngưng tụ ở bình ngưng, C 0 t1: Nhiệt độ nước làm mát, C t: Độ gia nhiệt nước làm mát, 0C : Độ gia nhiệt thiếu của nước ở trong bình ngưng, 0C Các giá trị hợp lý của tk, được xác định bằng tính toán kinh tế kỹ thuật kết hợp của 3 yếu tố: áp lực cuối Pk của hơi trong tua bin, bình ngưng vàì hệ thống cung cấp nước. Độ gia nhiệt nước làm mát t = 8 120C [TL-7] Độ gia nhiệt thiếu của nước ở bình ngưng  = 350C [TL-7] Chọn: t = 8 0C  = 30C SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 19
  20. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   0 tx = 26 + 8 + 3 = 37 C Tương ứng có Pk = 0,0632 bar Tra bảng 3 [TL-4] ta có i”k = 2569, KJ/kg i’k = 155, KJ/kg Chọn độ khô sau tầng cuối của tua bin là x = 0,92 thì ik = x. i”k + (1 - x)i’k = 0,92. 2569 + (1 - 0,92). 155 ik = 2375,88 KJ/kg * Vì đã biết áp suất làm việc của bình gia nhiệt nên ta xác định được nhiệt độ nước đọng. Từ đây ta thông qua độ gia nhiệt thiếu cho nước.  = 3  7 0C [TL-1] ta tìm được nhiệt độ nước ngưng sau bình gia nhiệt (sau khi được hâm nóng) tH = tn +  0 Với:t H: Nhiệt độ nước đọng của bình gia nhiệt, C 0 tn: Nhiệt độ nước ngưng sau bình gia nhiệt, C : Độ gia nhiệt thiếu cho nước, 0C (chọn  = 50C) Trên cơ sở đó ta có bảng 3 vàì từ đó ta xây dựng đồ thị i - S biểu diễn quá trình làm việc của dòng hơi trong tua bin với các thông số: P, t, i : áp suất, nhiệt độ vàì entanpi các cửa trích, bar, 0C, KJ/kg P’ : áp suất hơi trước các thiết bị gia nhiệt, bar P’ = 0, 95P [TL-2] i’H : entanpi nước ngưng bảo hòa, KJ/kg. Bảng 2: Thông số hơi tại các cửa trích, nước đọng vàì nước ngưng tại các bình gia nhiệt. Thông số hơi vàì nước Điểm Thiết bị P T i P’ t i’ t ,0C i quá trình gia nhiệt H đ n n bar 0C KJ/kg bar 0C KJ/kg KJ/kg 0 - 235,4 560 3365 - - - - 0’ - 223,7 558 3360 - - - - 1 GNCA1 61,2 375 3060 58,14 273,46 1202,37 268,46 1177,12 2 GNCA2 39,2 315 3025 37,24 246,11 1067,4 241,11 1043,25 2’ - 35,4 540 3546 - - - 3 GNCA3 15,6 450 3363 14,28 197,7 842,14 192,7 819,8 4 KK 10,4 395 3263 5,88 158 666,9 158 666,9 5 GNHA5 5,05 300 3059 4,79 150,19 633,08 145,19 610,5 6 GNHA6 2,35 240 2939 2,23 123,7 519,66 118,7 503,7 7 GNHA7 0,877 140 2761 0,83 94,48 395,85 89,48 377 SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 20
  21. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   8 GNHA8 0,168 x = 0,97 2641 0,16 55,21 231,16 50,21 210,5 K BN 0,063 x = 0,92 2373 - - - 37 154,9 Bảng 3: Thông số của tua bịn phụ kéo bơm nước cấp. Các thông số P,bar t,0C i, KJ/kg Trong cửa trích của tua bin chính 15,6 450 3363 Trước tua bin kéo bơm 14,82 446 3354 Sau tua bin kéo bơm 2,35 240 2939 QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC CỦA DÒNG HƠI TRONG TUA BIN K - 300 - 240 TRÊN ĐỒ THỊ i - S i,KJ/kg 35,9bar 3546 5390C 3500 2’ 235,4 bar 15,6bar 5600C 3365 0 0 3363 450 C 3 10,4bar 0 3263 395 C 4 61,2bar 5,05bar 3365 0 1 3150C 3059 300 C 3000 3750C 5 2,35bar 2 3025 0 39,2bar 2939 240 C 6 0,877bar 0 2761 140 C 7 0,168bar 2641 8 x= 0,97 2500 SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 21 1 0,063bar x= 0,92 2373 s,KJ/kgđộ
  22. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   2.3. Cơ sở tính toán các thông số của nhà máy: Mục đích cơ bản của việc tính toán sơ đồ nhiệt nguyên lý của nhà máy điện ngưng hơi là ở chỗ xác định các đặt tính kỹ thuật của thiết bị nhằm đảm bảo công suất điện. Đảm bảo yêu cầu về chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật vàì năng lượng của nhà máy điện vàì các phần tử của chúng. Tính toán nhiệt chủ yếu dựa vàìo phương trình cân bằng nhiệt vàì phương trình cân bằng vật chất, sau đó giải các phương trình đó. Tiến hành tính toán đối với bình cao áp trước rồi đến bình hạ áp vàì bình ngưng. Trong tính toán tổn thất hơi vàì nước do rò rỉ ở các đường ống các van vàì các thiết bị khác được quy về tốn thất trên đường hơi mới còn tổn thất nhiệt được kể đến thông qua hiệu suất của các thiết bị nhiệt (hệ số khuyếch tán nhiệt) vàì tốn thất nhiệt độ, áp suất. Trong thiết kế này tổn thất áp suất trong bộ quá nhiệt trung gian là 10%. Hiệu suất các thiết bị gia nhiệt lấy khoảng 98  99%. Tổn thất nhiệt độ lấy từ 2  50C. Theo [TL-2] chọn trước các đại lượng: Lượng hơi mới đưa vàìo tua bin: 0 = 1 Lượng hơi rò rỉ trên đường ống: rr = 0,02 Lưọng nước bổ sung sau khi đã qua xử lí: bs = ’ch + rr =0,021 Lượng hơi chèn vàìo bình làm lạnh hơi chèn cuối : cc = 0,0025 Lượng hơi chèn xả qua ống tín hiêụ: ’ch = 0,001 Phụ tải của lò vàì lưu lượng nước cấp: nc = qn = + rr = 1,02 2.4. Tính toán sơ đồ nhiệt nguyên lý: Ngày nay đối với các khối có công suất lớn, có các thông số siêu tới hạn vàì có quá nhiệt trung gian đều áp dụng từ 7 đến 9 tầng gia nhiệt. Trong các nhà máy điện hiện đại hiện nay hầu hết đều áp dụng các bình gia nhiệt bề mặt, với sơ đồ xả nước đọng hỗn hợp nghĩa là xả nước đọng dồn cấp ở các bình gia nhiệt cao áp vàì bơm nước động ở 1 hoặc 2 bình gia nhiệt hạ áp, trong đó 1 bình gia nhiệt loại hỗn hợp (bình khử khí). Một số nước trên thế giới có một vàìi nhà máy điện chỉ dùng sơ đồ hồi nhiệt với các bình gia nhiệt bề mặt hoặc chỉ với các bình gia nhiệt hỗn hợp, nếu áp dụng loại bình gia nhiệt hỗn hợp hạ áp đảm bảo được chất lượng nước vì loại trừ được khả năng rỉ ống đồng của bình gia nhiệt. SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 22
  23. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   Áp dụng hồi nhiệt thì giảm tiêu hao nhiên liệu nhưng lại làm tăng hơi tiêu hao cho tuabin, tăng công suất của lò, tăng kích thước phần cao áp của tua bin nhưng có trích hơi thì lượng hơi đi vàìo bình ngưng vàì các kích thước của các tầng cuối của tua bin vàì ống thoát dẫn đi. 2.4.1. Bình gia nhiệt cao áp 1 (GNCA1): Độ kinh tế của việc hồi nhiệt khi sử dụng hơi quá nhiệt ở các cửa trích của tua bin có thể được nâng cao nhờ việc làm lạnh hơi trích bằng nước cấp, sở dĩ như vậy là vì khi làm lạnh hơi trích thì sự trao đổi nhiệt năng không thuận nghịch trong các bình gia nhiệt giảm đi, lượng hơi trích phải tăng lên làm giảm lượng hơi đi vàìo bình ngưng do vậy hiệu suất của tuabin nói riêng vàì của nhà máy nói chung tăng lên. Ngoài ra việc làm lạnh nước động sẽ làm giảm sự thay thế hơi trích của bình gia nhiệt tiếp nhận nước đọng đó Vàì như vậy giảm nhiệt tổn thât năng lượng. Do đó các bình gia nhiệt cao áp đều chọn là loại bình có cả 3 phần: Làm lạnh hơi, gia nhiệt chính vàì làìm lạnh nước đọng. Việc tính toán các bình gia nhiệt cao áp được tiến hành từ bình có áp suất cao đến bình có áp suất thấp. Sơ đồ tính toán bình gia nhiệt cao áp số 1. h1 ; ih1 LĐ1 nc ; i1n nc ; i2n LH1 GN1 h1 ; iđ1 ’ Trong đó: i1 LH1: Phần làm lạnh hơi trong bình gia nhiệt 1 GN1: Phần gia nhiệt chính trong bình gia nhiệt 1 LĐ1: Phần làm lạnh nước đọng trong bình gia nhiệt 1 h1; nc: Lượng hơi, lượng nước cấp vàìo bình gia nhiệt. i1n; i2n: entanpi nước cấp ra vàì vàìo bình gia nhiệt. iđ1: entanpi nước đọng ra khỏi bình gia nhiệt ih1: entanpi hơi ra khỏi cửa trích 1 Phương trình cân bằng nhiệt cho bình gia nhiệt cao áp 1 h1 [(ih1 - i’1) + (i’1 - iđ1)].  = nc (i1n - i2n) Với nc = 1,02 ih1 = 3060KJ/kg; i1n = 1177,12KJ/kg i2n = 1043,25KJ/kg iđ1 = i2n + lđ = 1043,25 + 40 = 1083,25 KJ/kg với lđ = 40 KJ/kg: Nhiệt hàm của nước động ra khỏi bình gia nhiệt. SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 23
  24. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   Chọn hiệu suất bình gia nhiệt  = 0,98 nc i1n i2n 1,02 1177,12 1043,25 h1 ih1 iâ1  3060 1083,25 0,98 h1 = 0,0704 2.4.2. Bình gia nhiệt cao áp 2:(GNCA2) Ở các bình gia nhiệt cao áp, nước đọng từ bình gia nhiệt có áp suất cao sẽ dồn về bình gia nhiệt có áp suất thấp. Vì vậy tại bình gia nhiệt cao áp 2 sẽ có thêm dòng nước đong từ bình GNCA1 về. Hơi cấp cho bình gia nhiệt cao áp 2 được lấy từ cửa trích số 2 Sơ đồ tính toán nhiệt cho bình gia nhiệt cao áp số 2 h2 ; ih2 LĐ2 nc ; i2n nc ; i3n ’ LH2 GN2 h2 ; iđ2 Trong đó: LH2: Phần làm lạnh hơi trong bìnhh1 ; i â1gia nhiệt 2 GN2: Phần gia nhiệt chính trong bình gia nhiệt 2 LĐ2: Phần làm lạnh nước đọng trong bình gia nhiệt 2 i2n; i3n: entanpi của nước vàìo vàì ra bình GNCA2 h2; ih2: lượng hơi vàì entanpi của hơi cấp cho bình GNCA2 h1; iđ1: lượng nước đọng, entanpi nước đọng ra khỏi bình GNCA1 ’h2 = h1 + h2 ’h2; iđ2: Lượng nước đọng, entanpi nước đọng ra khỏi bình GNCA2 Phương trình cân bằng nhiệt cho bình GNCA2 nc (i2n - i3n) = [ h2 (ih2 - iđ2) + h1 (iđ1 - iđ2)]. Với nc = 1,02 i2n = 1043,25 KJ/kg i3n = 819 ,8 KJ/kg ih2 = 3025 KJ/kg iđ2 = i3n + 40 = 819 + 40 = 859,8 KJ/kg ih1 = 0,0740 KJ/kg iđ1 = 1083,25 KJ/kg  = 0,98 SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 24
  25. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   nc i2n i3n h1 iâ1 iâ 2 . h2 ih2 iâ 2 . 1,02 1043,25 819,8 0,074 1083,25 859,8 .0,98 h2 3025 895,8 .0,98 h2 = 0,099776 2.4.3. Bình gia nhiệt cao áp số 3:(GNCA3) Sơ đồ tính toán nhiệt cho bình gia nhiệt cao áp số 3 h3 ; ih3 LĐ3 nc ; i3n nc ; i4n  ’ ; i LH3 GN3 h3 đ3 Trong đó: ’ h2 ; iâ2 LH3: Phần làm lạnh hơi trong bình gia nhiệt 3 GN3: Phần gia nhiệt chính trong bình gia nhiệt 3 LĐ3: Phần làm lạnh nước đọng trong bình gia nhiệt 3 h3: lượng hơi cấp cho bình GNCA3 lấy từ cửa trích 3 ih3: entanpi hơi cấp cho bình GNCA3 in3; in4: entanpi nước cấp ra vàì vàìo bình GNCA3 ’h2: lượng nước đọng từ binh GNCA2 về ’h2 = h1 + h2 = 0,0704 + 0,099776 = 0,170176 iđ2: entanpi nước đọng từ bình GNCA2 về ’h3: lượng nước đọng ra khỏi bình GNCA3 về bình khử khí. iđ3: entanpi nước đọng ra khỏi bình GNCA3 - Chọn hiệu suất bình gia nhiệt:  = 0,98 - Theo [TL-2]: lấy iđ3 = in4 + 40, KJ/kg - Khi nước cấp đi qua bơm nước cấp thì bị gia nhiệt thêm một lượng B nên ta có: in4 = i’kk + , KJ/kg (3-1) KK ' i KK BC LĐ3 SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 25 in4
  26. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   Trong đó: i’kk: entanpi của nước cấp ở đầu hút bơm nước cấp. B: độ gia nhiệt cho nước của bơm nước cấp 3 B.B = Vtb. (Pđ - Ph). 10 , theo [TL-2] (3-2) Với B: Hiệu suất của bơm; chọn B = 0,85 3 Vtb, m /kg: Thể tích riêng của nước tại áp suất P P P P â h 2 Pđ, Ph: áp suất đầu đẩy, hút của bơm, MPa 6 Theo[TL-7]: Pđ = PLH + PtLLH + PtLđ + Hđ . . G. 10 , MPa VớiP LH = P0 + P0: áp lực hơi tại chỗ ra khỏi lò hơi. P0: áp lực hơi trước tua bin. P0 = 23,54 MPa P0: tổn thất áp lực trong ống hơi từ lò hơi tới tua bin Chọn P0 = 5% P0 = 23,54. 0,05 = 1,177 MPa PtlLH: trở kháng thuỷ lực của lò hơi: PtlLH = 4MPa [TL-7] Hđ (m): chiều cao dâng nước từ trục bơm cấp đến điểm cao nhất của hệ thống ống là. Chọn Hđ = 30m : khối lượng riêng của nước ở đường đẩy; = 863 kg/m3 Ptlđ: tổng trở kháng thuỷ lực của thiết bị (bao gồm các bình GNCA, bộ hâm nước ) Chọn Ptlđ = 14% PLH = 0,14 (23,54 + 0,05. 23,54) = 3,46 MPa -6 Pđ = 23,54 + 0,05. 23,54 + 4 + 3,46 + 30. 9,8. 863. 10 Pđ = 32,43 MPa = 324,3 bar Theo [TL-7]: -6 Ph = Pkk - Ptlh + Hh. h. G. 10 , MPa VớiP kk: áp lực bình khử khí Pkk = 5,88 bar = 0,588 MPa Ptlh: trở kháng thuỷ lực ống đầu hút. Chọn Ptlh = 0,04 MPa Hh: chiều cao mức nước trong bình khử khí đốt với trục bơm cấp Chọn Hh = 17m 3 h: khối lượng riêng của nước ở đầu hút: h = 909 kg/m -6 Ph = 0,588 - 0,04 + 17. 9,8. 10 . 909 SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 26
  27. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   Ph = 0,6994 MPa = 6,994 bar P P 324,3 10,994 Våïi P â h 2 2 P = 165,5 bar 3 Ta có thể tích riêng tương ứng của nước Vtb = 0,0011 m /kg Từ (3-2) ta có: 3 3 Vtb Pâ Ph .10 0,0011 32,43 0,6994 .10 B =  B 0,85 B = 41,1 KJ/kg Thay B vàìo (3-1) i4n = 666,9 + 41,1 = 708 KJ/kg * Phương trình cân bằng nhiệt của bình GNCA3: nc (i3n - i4n) = [ h3 (ih3 - iđ3) + ’h2 (iđ2 - iđ3)].  nc i3n i4n 'h2 iâ 2 iâ 3 . h3 ih3 iâ 3 . Với nc = 1,02 i3n = 819,8 KJ/kg i4n = 708 KJ/kg iđ3 = i4n + 40 = 748 KJ/kg iđ2 = 859,8 ih3 = 3363 KJ/kg  = 0,98 ’h2 = 0,170176 1,02 819,8 708 0,170176 859,8 748 .0,95 h3 3363 748 .0,98 h3 = 0,037074 2.4.4. Thiết bị khử khí cấp nước (KK) Không khí hòa tan trong nước có chứa một lượng không khí không ngưng như CO2, O2 dẫn đến gây ăn mòn thiết bị vàì ống dẫn trong nhà máy nhiệt điện. Để bảo vệ chúng khỏi bị ăn mòn của khí trong nước, người ta áp dụng biện pháp tách khí ra khỏi nước trước khi cung cấp cho lò hơi (hay còn gọi là khử khí cho nước) Sơ đồ tính toán nhiệt cho thiết bị khử khí như hình vẽ: HA " ch ; i kk ’ h3 ; iđ3 n5; in5 bs; ibs h4; ih4 SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 27 ' nc; i k
  28. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   Trong đó: HA - ch: lượng hơi lấy từ thiết bị khử khí đi chèn đuôi tua bin phần hạ áp HA ch = 0,0035 - n5 ; in5: lượng nước ngưng, entanpi nước ngưng sau bình gia nhiệt hạ áp 5 về. - h4, in4: lượng hơi, entanpi từ cửa trích 4 cấp cho thiết bị khử khí - ’h3, iđ3: lượng nước đọng, entanpi nước đọng từ bình GNCA3 về. ’h3 = h1 + h2 + h3 ’h3 = 0,0704 + 0,099776 + 0,0652437 = 0,2354 - bs, ibs : Lượng nước vàì entanpi nước bổ sung đã qua xử lý. 0 bs = 0,021; với nhiệt độ nước bổ sung tbs = 30 C thì ta có ibs = 125,71KJ/kg Phương trình cân bằng chất của thiết bị khử khí. HA nc + ch = ’h3 + n5 + h4 + bs HA h4 = nc + ch - ( ’h3 + n5+ bs) h4 = 1,02 + 0,0035 - 0,2354 - 0,021 - n5 h4 = 0,7671 - n5 (4-1) Phương trình cân bằng nhiệt thiết bị khử khí HA nc. i’kk + ch. i”kk = ( h4. ih4 + ’h3. iđ3 + n5. in5 + bs. Ibs). Chọn hiệu suất trung bình khử khí:  = 0,98 Chọn áp lực làm việc của thiết bị khử khí là 6 at = 5,88 bar Ta sẽ có: i’kk = 666,9 KJ/kg i”kk = 2757 KJ/kg Từ phương trình cân bằng nhiệt: 1,02. 666,9 + 0,0035. 2757 = ( h4. 3263 + 0,021.125,71+ 0,2354. 748 + n5. 610,5) 689,8875 178,7192 610,5. n5 h4 3263 h4 = 0,15665 - 0,187097. n5 (4-2) Từ (4-1) vàì (4-2) h4 = 0,0121677 SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 28
  29. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   n5 = 0,77656 2.4.5. Bình gia nhiệt hạ áp 5(GNHA5). Sơ đồ tính toán nhiệt cho bình gia nhiệt hạ áp 5. h5; ih5 n5; in5 n5; in6 Trong đó: h5; iđ5 h5, ih5: lượng hơi vàì entanpi của dòng hơi lấy từ cửa trích số 5 n5: lượng nước ngưng qua GNHA5 in5, in6: entanpi nước ngưng ra vàì vàìo GNHA5 h5, iđ5: lượng nước đọng vàì entanpi nước đọng ra khỏi GNHA5 phương trình cân bằng nhiệt của GNHA5 Phương trình cân bằng nhiệt tại bình GNHA5 n5 (in5 - in6) = h5 (ih5 - iđ5).  Chọn hiệu suất bình GNHA5:  = 0,98 Với n5 = 0,77656 in5 = 610,5 KJ/kg in6 = 503,7 KJ/kg ih5 = 3059 KJ/kg iđ5 = 633,08 KJ/kg n5 in5 in6 0,77656 610,5 503,7 h5 ih5 iâ 5 . 3059 633,08 0,98 h5 = 0,03488 2.4.6. Bình gia nhiệt hạ áp 6 (GNHA6) Hơi thoát ra từ tua bin phụ được đưa trở lại tầng trung gian của tua bin chính trên đường hơi về có trích một đường hơi cấp cho GNHA6. Sơ đồ tính toán nhiệt của bình GNHA6 như sau: SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 29
  30. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   TA TA h6; ih6  ch; i ch n5; in6 HHK h5; iâ5  ’; i Trong đó: h6 đ6 h6: lượng hơi cấp cho gia nhiệt hạ áp 6 ih6: entanpi của dòng hơi cấp cho gia nhiệt hạ áp 6 h5: lưu lượng dòng nước đọng từ gia nhiệt hạ áp 5 trở về ih5: entanpi dòng nước đọng từ GNHA5 về GNHA6 ’h6, iđ6: lưu lượng vàì entanpi dòng nước đọng từ GNHA6 về GNHA7 TA ’h6 = h5 + h6 + ch TA TA ch: dòng hơi chèn phần trung áp về có ch = 0,004 vàì TA i ch = i0 - 100 = 3365 = 3265 KJ/kg Phương trình cân bằng nhiệt của GNHA6 TA TA n5 (in6 - iHHK) = [ h6 (ih6 - iđ) + h5 (iđ5 - iđ6) + ch(i ch - iđ6)].  Chọn hiệu suất bình GNHA6 là  = 0,98 Theo bảng 2 ta có: in6 = 503,7 KJ/kg ih6 = 2939 KJ/kg iđ6 = 519,66 KJ/kg iđ5 = 633,08 KJ/kg n5 = 0,77656 h5 = 0,03488 Thay vàìo phương cân bằng nhiệt ta có: 0,77656 (503,7 - iHHK) = [ h6 (2939 - 519,66) + 0,03488 (633,08 - 519,66) + 0,004 (3265 - 519,66)] iHHK = 484,4645 - 3115,458 h6 (6-1) 2.4.7. Cân bằng nhiệt điểm hỗn hợp K: SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 30
  31. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   Nước động tự bình GNHA6 đỗ về bình GNHA7 sau đó nước động được bơm trở lại đường nước ngưng tại vị trí hỗn hợp K ở giữa bình GNHA6 vàì GNHA7 nhờ bơm nước đọng. Sơ đồ tính toán nhiệt như hình vẽ sau: HHK n5; iHH1 n6; in7 ’  h7; iđ7 Trong đó: ’h7; iđ7: lượng nước vàì entanpi nước đọng từ bình GNHA7 về TA ’h7 = h7 + ’h6 = h7 + h5 + h6 + ch in7; iHHK: entanpi nước ngưng vàìo vàì ra khỏi điểm hỗn hợp K Phương trình cân bằng nhiệt tại điểm hỗn hợp K n5. iHHK = ’h7. iđ7 + n6. in7 Vớii đ7 = 395,85 KJ/kg n5 = 0,77656 in7 = 377 KJ/kg Thay vàìo ta có: 0,77656. iHHK = ’h7 . 395,85 + n6. 377. (7-1) Thay (6-1) vàìo (7-1) ta có: 0,77656 (484,4645 - 3115,458 h6) = ( h7 + 0,03488 + h6 + 0,004) . 395,85 + n6. 377 395,85 h7 + 377 n6 + 2815,19 h6 = 360,825 (7-2) Phương trình cân bằng chất tại điểm K n6 + ’h7 = n5 TA n6 + n7 + n5 + h6 + ch = n5 n6 + h7 + h6 = 0,77256 (7-3) 2.4.8. Bình gia nhiệt hạ áp 7(GNHA7). Sơ đồ tính toán nhiệt như hình vẽ sau: h7; ih7 n6; in7 in8 ’  h6; iđ6 SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 31 ’  h7; iđ7
  32. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   Trong đó: h7 : lưu lượng hơi trích từ cửa trích số 7 cấp cho GNHA7 vàì có entanpi ih7 ’h6 ; iđ6: lưu lượng vàì entanpi dòng nước đọng từ GNHA6 về TA ’h6 = h6 + h5 + ch = h6 + 0,03888 ’h7; iđ7: lưu lượng nước động vàì entanpi nước động được bơm từ GNHA7 về GNHA6 TA ’h7 = ’h6 + h7 = h6 + h5 + ch + h7 Entanpi nước ngưng vàìo vàì ra khỏi GNHA7 là in8 vàì in7. Phương trình cân bằng nhiệt của gia nhiệt hạ áp 7: n6 (in7 - in8) = [ h7 (ih7 - iđ7) + ’h6 (iđ6 - iđ7)].  Chọn hiệu suất của bình gia nhiệt là:  = 0,98 Tra bảng 2: in7 = 377 KJ/kg in8 = 210,5 KJ/kg ih7 = 2761 KJ/kg iđ7 = 395,85 KJ/kg iđ6 = 519,66 KJ/kg h5 = 0,03488. n6 (377 - 210,5) = [ h7 (2761 - 395,85) + ’ h6 (519,66 - 395,85)]. 166,5 n6 = [2365,15 h7 + 123,81 ( h6 + 0,03888)]. 0,98 169,9 n6 = 2363,15 h7 + 123,81 h6 + 4,8137 (8-4) Kết hợp (7-2) - (7-3) 8 (8-1) Ta được n6 = 0,67218 h6 = 0,03626 h7 = 0,04347 2.4.9. Bình gia nhiệt hạ áp 8(GNHA8), bình làm lạnh ejectơ (LE) vàì bình ngưng. Sơ đồ tính toán nhiệt như hình vẽ sau: HA HA ’  ; i k; ik SVTH : VoÎ Dưỡngch - chLớp 98N1 - ;Khoa i Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 32 h8 h8 e; i0 iHH2 n6; in8 inc LE ' i e BNN iâ iHH2 iHH2
  33. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   Trong đó: - h8; ih8: lưu lượng vàì entanpi của hơi cấp cho bình GNHA8. HA HA - ch; i ch: lưu lượng vàì entanpi của hơi chèn hạ áp về bình GNHA8. - Hơi cấp cho ejectơ được lấy từ đường hơi mới, nước động ở bình làm lạnh ejectơ được đưa về cuối bình ngưng: có c = 0,0025; i0 = 3365 KJ/kg - Nước đọng ở bình GNHA8 cũng được đưa về hỗn hợp ở cuối bình ngưng. 2.4.9.1. Bình gia nhiệt hạ áp 8(GNHA8) Phương trình cân bằng nhiệt: HA HA n6 (in8 - inc) = [ h8 (ih8 - iđ8) + ch (i ch - iđc)].  Chọn hiệu suất thiết kế GNHA8:  = 0,98 n6 = 0,67218 in8 = 210,5 KJ/kg ih8 = 2641 KJ/kg iđ8 = 231,16 KJ/kg 0,67218 (210,5 - inc) = [ h8 (2641 - 231,16) + 0,0025 (3365 - 232,16)]9,9 141,494 - 0,67218 inc = (2409,84 h8 + 7,8364). 0,98 2409,84 h8 = 130,83 - 0,686 inc (9-1) Theo [TL-2] chọn độ gia nhiệt nước ngưng trong bình làm lạnh ejectơ là e = 32 KJ/kg Do đó ta có: inc = iHH2 + e = iHH2 + 32 (9-2) Thay (9-2) vàìo (9-1) ta có: 2409,84 h8 = 130,83 - 0,686 (iHH2 + 32) 2409,84 h8 = 108,878 - 0,686 iHH2 (9-3) 2.4.9.2. Điểm hỗn hợp sau bình ngưng (HH2) Phương trình cân bằng chất HA HA n6 = K + ch + e + h8; ch = 0,0035 SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 33
  34. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   Với K: lượng nước đọng sau khi ra khỏi bình ngưng HA K + h8 = n6 - ( ch + e) = 0,67218 - (0,0025 + 0,0035) K + h8 = 0,66618 (9-4) Phương trình cân bằng nhiệt tại điểm hỗn hợp 2 HA n6 . iHH2 = h8 . iđ8 + ch . iđ8 + e . i’e + K . i’K Theo bảng 2 ta có: iđ8 = 231,16 KJ/kg i’K = 154,9 KJ/kg n6 = 0,67218 Thay vàìo phương trình cân bằng nhiệt 231,16 h8 + 154,9 K - 0,67218 iHH2 = - 1,3342 (9-5) Kết hợp 3 phương trình (9-3); (9-4) vàì (9-5) Ta được h8 = 0,004464 K = 0,661638 iHH2 = 156 KJ/kg 2.4.10. Tua bin phụ truyền động bơm cấp: Dòng hơi ra khỏi cửa trích số 3: một phần cấp cho gia nhiệt cao áp, phần khác cấp cho tua bin phụ hơi ra khỏi tua bin phụ được đưa về cấp cho gia nhiệt HA6. TP Theo bảng 3: P0 = 14,82 bar. TP PK = 2,35 bar. TP i0 = 3363 KJ/kg. TP iK = 2939 KJ/kg. Lượng hơi trích tương đối cho tua bin phụ nc .h Ba TP TP TP H i .0 .âcå Trong đó: 3 hBa = υTB (Pđ - Ph).10 : công nén đoạn nhiệt trong áp suất đầu đẩy vàì đầu hút của bơm (theo 2.4.4) Pđ = 32,43 Mpa Ph = 0,6994 Mpa 3 υTB: thể tích riêng của nước: υTB = 0,0011m /kg 3 hBa = 0,0011 (32,43 - 0,6994). 10 = 34,9 KJ/kg SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 34
  35. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   TP H i: nhiệt giáng thực của dòng hơi trong tua bin phụ. TP TP TP H i = i 0 - i K = 3363 - 2939 = 424 KJ/kg B: hiệu suất toàn bộ của bơm có tính đến tổn thất cơ vàì tổn thất lưu lượng: B = 0,8 TP TP  đcơ: Tổn thất cơ học cuả tua bin truyền động:  đcơ = 0,9 1,02.34,9 TP 424.0,8.0,9 TP = 0,1166 2.5. Cân bằng hơi vàì nước ngưng: Mục đích cân bằng hơi vàì nước là nhằm kiểm tra kết quả tính toán n Lượng nước ngưng tính theo đường nước: K = 0,661638 8 h Lượng nước ngưng tính theo đường hơi: K = 0 -  r i Trong đó: 0: lượng hơi mới: 0 = 1  r: tổng lượng hơi từ các cửa trích (r = 1  8)  r = h1 + h2 + h3 + h4 + h5 + h6 + h7 + h8 = 0,0704 + 0,099776 + 0,03707 + 0,0121677 + 0,03488 + 0,03626 + 0,04347 + 0,004464  r = 0,3384877 h K = 1 -  r = 0,6615123 Tính sai số tương đối n h k k 0,661638 0,6615123 h .100 .100 k 0,6615123 = 0,019% 0,1% Vậy kết quả tính toán ở trên là hợp lý. 2.6. Cân bằng năng lượng vàì tiêu hao hơi trên tua bin: Tổng cộng của dòng hơi trên tua bin được xác định ở bảng sau: Bảng 4: Nhiệt giáng thực vàì công của 1kg hơi mơúi: Bảng 4 Phần hơi đi qua Công thực của Phần Nhiệt giáng 1kg hơi mới chảy của thực (KJ/kg) Công thức Trị số tua bin (KJ/kg).HiJ j. HiJ SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 35
  36. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   CA TA 0’ - 1 0’1 = 0 - ch - ch - e 0,9895 300 296,85 1 - 2 12 = 0’1 - 1 0,9191 35 32,1685 0 2’ - 3 2’3 = 12 - 2 0,819324 183 149,9362 3 - 4 0,78225 100 78,225 34 = 2’3 - 3 4 - 5 0,7700823 204 157,0967892 45 = 34 - 4 5 - 6 0,7352023 120 88,224276 56 = 45 - 5 6 - K 0,2571541 566 145,54922 6K = 1/3( 56 + 6) 6 - 7 0,5143082 178 91,5468596 67 = ( 56 - 6) 2/3 7 - 8 0,4708382 120 56,500584 78 = 67 - 7 8 - K 0,4663742 268 124,9882856 8K = 78 - 8 Trong đó: Hj(J+1): Nhiệt giáng trong tua bin từ cửa trích thửa J đến (J + 1) J: lượng hơi trích từ các cửa trích của tua bin J(J+1): lượng hơi qua phần tua bin giữa cửa trích thứ J vàì (J + 1) Phương trình năng lượng của tua bin có dạng WE Do  J (J 1) .H J (J 1) cå .maïy F Với cơ = 0,994: hiệu suất phần cơ khiï của tua bin máy F = 0,99: hiệu suất phần điện vàì phần cơ khí của máy phát 3 WE = 300MW = 300. 10 kW: lượng điện năng sản xuất ra Theo bảng 4:  j. HiJ = 1221,085714 KJ/kg WE Từ phương trình trên D0 = cå .maïy F . j .H i J 300.103 D0 = 0,994.0,99.1221,085714 D0 = 249,66262 kg/s = 898785,4355 kg/h Suất tiêu hao hơi của tua bin D 0 d0 = 2,99595 kg / kWh WE 2.7. Tiêu hao hơi vàì nước: Nhằm mục đích xác định trị số tuyệt đối của các dòng hơi vàì nước. Bảng 5: Trị số các dòng hơi vàì nước. D0 = 449,66262 kg/s SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 36
  37. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   Bảng 5 Trị số tương đối Trị số tuyệt đối Các dòng hơi vàì nước .D0 (kg/s) Hơi cấp cho bình GNCA1 0,0704 17,576248 Hơi cấp cho bình GNCA2 0,099776 24,910337 Hơi cấp cho bình GNCA3 0,037074 9,2559919 Hơi trích cho tua bin truyền động bơm cấp 0,1166 29,11066149 Hơi trích cho bình khử khí 0,0121677 3,0378198 Hơi cấp cho bình GNHA5 0,03488 8,708232 Hơi cấp cho bình GNHA6 0,03626 9,0527666 Hơi cấp cho bình GNHA7 0,04347 10,852834 Hơi cấp cho bình GNHA8 0,004464 1,1144939 Hơi vàìo bình ngưng 0,661638 165,1862766 Hơi vàì nước rò rỉ 0,02 4,9932524 Lượng hơi vàìo bộ quá nhiệt trung gian 0,819324 204,554576 Lượng nước cấp 1,02 254,65587 2.8. Các chỉ tiêu năng lượng của tua bin vàì hơi: 2.8.1. Tiêu hao nhiệt của tua bin để sản xuất điện: QTB = D0 (i0 - inc) + Dtg (i”tg = i’tg) VớiD 0 = 249,66262 kg/s: lưu lượng hơi mới i0 = 3365 KJ/kg inc = 1177,12 KJ/kg: entanpi nước cấp vàìo lò hơi Dtg = 204,554576 kg/s: lượng hơi vàìo bộ quá nhiệt trung gian SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 37
  38. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   i’’tg; i’tg: entanpi của hơi được xác định theo áp suất vàì nhiệt độ của hơi khi ra khỏi phần cao áp vàì khi vàìo phàn trung áp của tua bin i”tg = 3546 KJ/kg i’tg = 3025 KJ/kg QTB = 249,66262 (3365 - 1177,12) + 204,554576 (3546 - 3025) QTB = 652804,7871 kW 2.8.2. Suất tiêu hao nhiệt của tua bin để sản xuất điện QTB 652804,7871 qTB 3 2,1760159 7833,657445 KJ / kWh WE 300.10 2.8.3. Hiệu suất sản xuất điện: 1 1 TB 0,4595 qTB 2,1760159 2.8.4. Tiêu hao nhiệt của lò hơi: LH OLH Qqn = Dqn (iqn - inc) + Dtg (i tg - i tg) Dqn = D0 + Drr = D0 + 0,02 D0 = 1,02 D0 = 254,65587 kg/s 0 iqn: entanpi hơi quá nhiệt ở áp suất 250bar, nhiệt độ 565 C iqn = 3369,07 KJ/kg inc = 1177,12 KJ/kg: entanpi nước cấp Dtg = 204,554576 kg/s LH OLH i tg; i tg: entanpi của hơi được xác định theo áp suất vàì nhiệt độ của hơi khi vàìo vàì ra klhỏi bộ quá nhiệt trung gian nghĩa là trước vàì sau khi quá nhiệt trung gian. Bảng 6: Thông số hơi vàì nước trước vàì sau khi quá nhiệt trung gian tại lò. Bảng 6 Hơi Aïp suất (bar) Nhiệt độ 0C Entanpi, KJ/kg Hơi mới 250 565 3369,07 Hơi trước quá nhiệt trung gian 38,4 310 2981 Hơi sau quá nhiệt trung gian 36,39 570 3609,2 Vậy Qqn = 254,65587 (3369,07 - 147,12) + 204,554576 (3609,2 - 2981) Qqn = 686694,1189 kW 2.8.5. Hiệu suất tải nhiệt: QTB 652804,7871 taíi 0,95 Qqn 686694,1189 2.8.6. Hiệu suất (thô) của khối thô = TB . tải .LH SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 38
  39. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   Với  LH = 0,925 thô = 0,4595. 0,95. 0,925 thô = 0,4037 = 40,37% 2.8.7. Hiệu suất của khối có tính đến điện năng tự dùng: rinh = thô (1 - etd) Với etd : hệ số tự dùng; etd = 0,04 rinh = 0,4037 (1 - 0,04) = 38,75% 2.8.8. Suất tiêu hao nhiệt của khối: 1 1 q âv 2,477 8917,513 KJ / kWh thä 0,4037 2.8.9. Hiệu suất tiêu hao nhiên liệu chuẩn: 3 WE 300.10 BTC = 20,422988 kg / s rinh .QTC 0,3875.29300 VớiQ TC = 29300: nhiệt trị của nhiên liệu tiêu chuẩn 2.8.10. Lượng tiêu hao nhiên liệu thực tế: WE BTT rinh .Qtt VớiQ tt = 6020 Kcal/kg = 25204,10299 KJ/kg 300.103 B 30,71696496kg / s TT 0,3875.25204,10299 SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 39
  40. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   CHƯƠNG 3 TÍNH VÀÌ CHỌN THIẾT BỊ CỦA NHÀ MÁY 3.1. Lựa chọn thiết bị chính của nhà máy điện: Thiết bị chính của nhà máy điện bao gồm lò hơi vàì tua bin. Trong phần tính toán lựa chọn ở chương 2 ta đã chọn tua bin, do vậy trong mục này ta chỉ cần đề cập đến việc lựa chọn lò hơi. - Chọn năng suất, loại vàì số lượng lò hơi dựa trên cơ sở sau: SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 40
  41. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   + Đảm bảo cung cấp hơi. + Tổn hao kim loại vàì giá thành thấp. + Áp dụng cấu trúc là hợp lý, dùng cùng một loại vàì cùng năng suất trong một khối cũng như trong toàn nhà máy. Tổng năng suất định mức của lò hơi làm việc phải cao hơn phụ tải cực đại cuả lò hơi 1 ít. Phụ tải hơi của lò hơi là bao gồm lượng hơi cực đại đến tua bin làm việc, lượng hơi chèn, tiêu hao hơi ejectơ, tổn thất rò rỉ hơi. Phụ tải hơi của lò được chọn theo tiêu hao hơi cho tua bin có kể đến rò rỉ vàì lấy thêm 3% dự trữ. Gọi phụ tải hơi của lò là D thì D = D0 (1 + rr). 1,03 Trong đó: 1 + rr: hệ số tính đến tổn thất rò rỉ hơi. 1,03: hệ số tính đến độ dự trữ D0 = 249,66262kg/s : lượng hơi mới D = 249,66262 (1 + 0,02). 1,03 D = 262,2955 kg/s Hay D = 944,2639 T/h Với sản lượng này ta chọn được loại lò hơi trực lưu K - 50 - 2 mỗi khối có 1 lò hơi. Vậy toàn nhà máy có 2 lò hơi, hơi có các thông số như sau: - Sản lượng hơi 950 T/h - Thông số hơi quá nhiệt Nhiệt độ: 5650C Áp suất: 250bar - Nhiệt độ nước cấp: 2650C - Nhiệt độ khói thoát: 1380C - Hiệu suất: 91,7% - Nhiên liệu: than bột 3.2. Lựa chọn thiêït bị phụ: 3.2.1. Bơm nước cấp: Bơm nước cấp là thiết bị quan trọng trong nhà máy bởi vì nó phải đảm bảo khả năng làm việc chắc chắn của lò hơi để việc sản xuất điện năng được ổn định. Bơm nước cấp được chọn sao cho cấp đủ nước ở công suất cực đại của toàn khối với lượng dự trữ 5%. Nhà máy có công suất 600MW, được chia làm hai khối mỗi khối 300MW dùng bơm cấp truyền động bằng tua bin đối áp. Hơi cấp cho tua bin phụ lấy từ cửa trích số 3 của tua bin chính, sau khi ra khỏi tua bin phụ hơi thoát được gia nhiệt cho SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 41
  42. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   bình gia nhiệt 6. Bơm điện dự phòng, khởi động có năng suất 50% lưu lượng toàn khối. Để chọn bơm ta dựa vàìo các thông số sau: - Lưu lượng nước cấp cho một khối: Dnc = 254,65587kg/s Lưu lượng nước cấp của 1 bơm có kể đến 5% dự trữ là: Dnc = 254,65587 (1 + 0,05) Dnc = 267,38866 kg/s Năng suất của bơm nước cấp Qnc = Dnc.υ Với υ = 0,001 m 3/kg: thể tích riêng trung bình của nước cấp Qnc = 267,38866. 0,001 = 0,26738866 m3/s = 962,599 m3/h - Cột áp của bơm nước cấp được xác định ở phần (2.4.3) là 31,74 Mpa lấy dự trữ cột áp 5% ta có: P = 31,74 (1 + 0,05) P = 33,327 Mpa = 333,27bar Hay P = 339,8287at 3 TừQ nc = 962,599m /h P = 339,8287at Ta chọn được bơm vàì tua bin truyền động như sau: Bơm: - Ký hiệu: CBΠBT - 340 - 1000 - Cột áp: 340 at - Năng suất: 1040 m3/h - Số vòng quay: 6000 vòng/ phút Tua bin phụ: - Ký hiệu: OP - 12a - Công suất: 12500 kW - Áp suất hơi vàìo: 14,82at - Áp suất hơi ra: 435at Vậy nhà máy (gồm 2 khối) sẽ có 4 bơm nước cấp. Trong đó có 2 bơm chính được truyền động bằng tua bin hơi vàì 2 bơm dự phòng khởi động. 3.2.2. Bơm nước ngưng: Mỗi khối 300MW có một bình ngưng vàì chọn 2 bơm nước ngưng cho 1 bình ngưng, trong đó 1 bơm làm việc vàì 1 bơm dự phòng, năng suất của bơm được xác định theo lượng hơi lớn nhất đi vàìo bình ngưng có tính đến trích hơi đi gia nhiệt hồi nhiệt đồng thời có tính đến độ dự trữ 10%. 3.2.2.1. Lưu lượng của nước ngưng: SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 42
  43. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   HA Dng = DK + D8 + D ch + De + Drr Trong đó: Dng: lượng nước ngưng DK: lượng nước động ra khỏi bình GNHA8 D8 = h8. D0 = 0,004464. D0 HA D ch:lượng nước động của hơi chèn hạ áp. HA HA D ch = D0 ch = 0,0035. D0 De: lượng nước động của hơi trích cho ejectơ De = e. D0 = 0,0025. D0 Drr: lượng nước rò rỉ Drr = D0 rr = 0,02. D0 DK: lượng nước ở bình ngưng DK = K. D0 = 0,661638. D0 HA Vậy:D ng = D0 ( K + 8 + ch + e + rr) = 249,66262 (0,661638 + 0,0035 + 0,0025 + 0,02) Dng = 171,6775 kg/s Nếu tính thêm dự trữ 10% thì: Dng = 171,6775 (1 + 0,1) Dng = 188,845255 kg/s Năng suất của bơm nước ngưng Q = Dng . υ Với υ: Thể tích iêng trong bình nước ngưng được lấy ở 158 37 t 97,50 C 2 Tra bảng ta được: υ = 0,0010435 m3/kg Q = 188,845255. 0,0010435 = 0,19706 m3/s Hay Q = 709,416 m3/h 3.2.2.2.Cột áp của bơm nước ngưng: P P .103 H H H KK K ; mH O ng K c  2 Trong đó: PKK: áp lực bình khử khí: PKK = 5,88 bar PK: áp lực bình ngưng ; PK = 0,063 bar SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 43
  44. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   : trọng lượng riêng trung bình của nước  = . G : khối lượng riêng trung bình: = 960,125 kg/m3 g = 9,81 m/s2  = 960,125. 9,81 = 9418,8 N/m3 HK: độ chênh mực nước từ bình ngưng đến bình khử khí. HK = 20m Hc: tổng trở lực của đường hút vàì đường đẩy gồm trở lực các bình gia nhiệt hạ áp, các thiết bị trao đổi nhiệt nằm trên đường nước ngưng từ bình ngưng đến bình khử khí, các van đường ống. Hc = 25m 105 5,88 0,063 H 20 25 ng 9418,8 Hng = 106,759 mH2O Lấy dự trữ cột áp 10% Hng = 106,759 (1 + 0,1) Hay Hng = 117,435 mH2O Từ Dng = 188,845255 kg/s Hng = 117,435 mH2O Ta chọn được loại bơm sau: Ký hiệu: KCB475 - 245 Năng suất: 1000m3/h Cột áp: 220mH2O Số vòng quay: 2795 vòng/ phút Hiệu suất: 75% Công suất cần thiết của động cơ kéo bơm ngưng được xác định: 100.D .H N ng ng ,kW H .âc Trong đó: D = 1000m3/h = 0,28 m3/s Hng = 220 mH2O = 21,5754 bar đc = 0,96: hiệu suất động cơ H = 0,75: hiệu suất bơm nước ngưng 100.0,28.21,5754 N 839,0433 kW 0,96.0,75 Từ đó ta chọn được loại động cơ để kéo bơm nước ngưng SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 44
  45. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   -Ký hiệu động cơ: BA0630L -Năng suất: 1000 kW -Số vòng quay: 3000 vòng/ phút -Điện áp: 6KV Toàn nhà máy có 2 khối (300MW) do đó sẽ có bốn bơm nước ngưng 3.2.3. Bình ngưng: Bình ngưng được chọn là loại làm mát kiểu bề mặt. Nó làm việc theo nguyên tắc hơi thoát khỏi tua bin được tiếp xúc gián tiếp với nước làm lạnh làm mát vàì ngưng tụ thành nước ngưng. Loại này có ưu điểm là nước ngưng đọng rất sạch có thể cung cấp trực tiếp cho lò hơi. Nước lạnh được đi trong ống đồng, còn hơi đi ngoài ống thực hiện việc trao đổi nhiệt với nước lạnh. Ta chọn bình ngưng hợp bộ của tua bin K - 300 - 240 có đặt tính kỹ thuật như sau: Ký hiệu: 300KLIC-1 Diện tích mặt làm lạnh: 15400m2 Số chặng:2 Lưu lượng nước làm lạnh: 36000m3/h Kiểm tra diện tích trao đổi nhiệt Bề mặt làm lạnh của bình ngưng xác định theo công thức Q D I I' F K K K , m 2 K. tcp K tcp Trong đó: Q = IK - I’K: lượng nước truyền cho bình ngưng DK = 165,1862766 kg/s = 165,186276. 3600 kg/h = 594670,5936 kg/h: lưu lượng hơi đi vàìo bình ngưng IK = 2373: entanpi hơi đi vàìo bình ngưng I’K = 154,9: entanpi nước ngưng tcp: độ chênh lệch nhiệt độ trung bình logarit giữa hơi vàì nước t t cp t Ut 2,3Lg Ut Trong đó: t = tc - t1: độ chênh lệch độ nước tuần hoàn ra vàì vàìo bình ngưng. 0 Nhiệt độ nước ra: t2 = 32 C 0 Nhiệt độ nước vàìo: t1 = 26 C SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 45
  46. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   t = 32 - 26 = 60C Ut: độ chênh lệch độ giữa nước ngưng vàì nước tuần hoàn ra khỏi 0 bình ngưng: Ut = tK - ta = 37 - 32 = 5 C 6 t 7,60 C cp 6 5 2,3Lg 5 K: Hệ số truyền nhiệt được xác định dựa vàìo tốc độ nước, khi tốc độ nước trung bình từ 1,5  3 m/s thì hệ số truyền nhiệt trung bình nằm trong khoảng 1714,5  3489 W/m2 0C Ta chọn K = 3300 W/m2 0C 594670,5936 2373 154,9 F 3300.4,186.7,6 2 Ftt = 12561,083 m 2 Vậy Ftt < Ftk = 15400m do đó. Bình ngưng mà ta đã chọn là hợp lý. 3.2.4. Bơm tuần hoàn: Bơm tuần hoàn được chọn trong điều kiện làm việc về mùa hè, lượng hơi vàìo bình ngưng lớn nhất, nhiệt độ nước tuần hoàn cao nhất vàì lưu lượng hơi được tính toán ở chế độ ngưng hơi thuần tuý. Chọn mỗi khối 300MW làm việc với 2 bơm tuần hoàn không có bơm dự phòng. Như vậy toàn nhà máy có 4 bơm tuần hoàn đặt tại một trạm bơm bờ sông. Năng suất của bơm tuần hoàn tương ứng với lượng nước cần cung cấp cho bình ngưng, ngoài ra còn phải kể đến lượng nước làm mát dầu, làm mát máy phát vàì các yêu cầu khác. Ta có phương trình cân bằng nhiệt của bình ngưng QK = DK (IK - I’K) = Glm. (In2 - In1) Với: QK: lượng nhiệt hơi truyền cho nước làm mát DK = 165,1862766 kg/s: lượng hơi vàìo bình ngưng IK = 2373 KJ/kg I’K = 254,9 KJ/kg Glm: lượng nước làm mát hơi vàìo bình ngưng I1n; I2n: entanpi nước làm mát vàìo vàì ra bình ngưng I2n - I1n = C (t2 - t1) C = 4,186 KJ/kg 0C. Nhiệt dung riêng của nước 0 0 t2 = 26 C; t1 = 32 C: nhiệt độ nước làm mát vàìo vàì ra khỏi bình ngưng. I2n - I1n = 2,18 (32 - 26) SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 46
  47. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   = 25,08 KJ/kg Từ phương trình cân bằng nhiệt ta có DK I K I'K 165,1862766. 2373 254,9 Glm I 2n I1n 25,08 Glm = 14609,23 kg/s Ngoài ra phải tính đến lượng nước cần dùng cho các nhu cầu khác trong nhà máy. Lượng nước này chiếm 5% so với lượng nước làm mát hơi. Vậy lượng nước tuần hoàn qua bơm: 0 G th = Glm + 0,5 Glm = 1,05 Glm = 1,05. 14609,23 0 G th = 15339,7 kg/s Nếu kể đến lưu lượng 10% thì: Gth = 1,1. 15339,7 = 16873,67 kg/s Năng suất của bơm tần hoàn: Dth = 0,5. Gth. υ Trong đó: 0,5: Hệ số kể đến lưu lượng làm việc của một bơm chỉ chiếm 50% tổng lưu lượng nước tuần hoàn của khối. υ: Thể tích riêng trung bình của nước tuần hoàn xác định theo: 32 26 t 190 C tp 2 υ = 0,0010043 m3/kg Vậy Dth = 0,5. 16873,67. 0,0010043 3 3 Dth = 8,473 m /s = 30503,2 m /h * Cột áp của bơm tuần hoàn: Để giảm cột áp của bơm tuần hoàn người ta sử dụng tính chất của ống xiphông. Tác dụng của ống xiphông là giữ được cột nước trong ống xả của bình ngưng dưới áp lực khí quyển trên bề mặt nước của giếng xả. Để đảm bảo tính chất này thì phải đảm bảo sự liên tục của dòng nước trong bình ngưng vàì trong hệ thống ống dẫn, không cho lọt không khí vàìo trong hệ thống. Ống xả của bình ngưng phải được đặt ngập dưới mực nước của giếng xả. Nhờ vậy mà khi tính cột áp của bơm tuần hoàn thì chiều cao dâng nước h hh lấy bằng hiệu số mức nước ở giếng xả vàì chỗ lấy nước. Cột áp của bơm tuần hoàn được tính: P = Phh + PK + PtL, bar trong đó: SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 47
  48. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   Phh: áp lực cần thiết để dưa nước lên độ cao hình học h hh trong thiết kế này chọn Phh = 0,3 bar PK: trở lực thuỷ lực của bình ngưng; PK = 0,4 bar PtL: trở lực thuỷ lực đường ống; PtL = 0,5 bar(chọn) Vậy cột áp của bơm tuần hoàn có tính đến dự trữ 10% là P = 1,1 (0,3 + 0,4 + 0,5) = 1,32 bar = 13,46 mH2O 3 Từ năng suất Dth = 30503,2 m /h Vàì P = 13,2 mH2O ta có loại bơm sau Ký hiệu bơm : AKH-1453 Năng suất : 31200 m3/h = 8,7 m3/s Cột áp : 14,9 mH2O = 1,46 bar Số vòng quay : 365 vòng/ phút Hiệu suất bơm : 0,86 Công suất cần thiết của động cơ kéo bơm tuần hoàn 100.D . P 100.8,7.1,46 N th b .âc 0,86.0,96 Hay N = 1539,827kW Từ đó ta chọn được động cơ sau: Ký hiệu động cơ : AKH -17-44-16 Công suất : 1600kW Số vòng quay : 370 vòng/ phút Điện áp : 6kV 3.2.5. Bơm nước đọng: Nước đọng từ bình gia nhiệt hạ áp 5 dồn về bình gia nhiệt hạ áp 6, từ bình gia nhiệt hạ áp 6 dồn về bình gia nhiệt hạ áp 7, tại đây nước đọng được bơm đưa đến hỗn hợp với dòng nước ngưng. Bơm này được gọi là bơm nước đọng cần phải biết. - Lưu lượng nước đọng - Cột áp mà bơm cần khắc phục. - Mỗi khổi 300MW chọn một bơm nước đọng. Vậy toàn nhà máy có 2 bơm nước đọng không đặt bơm dự phòng. 3.2.5.1. Xác định lưu lượng nước: Lưu lượng của bơm nước đọng chính là lưu lượng nước đọng đi ra khỏi bình gia nhiệt hạ áp 7 vàì trị số này đã được xác định ở phần( 2.4.8) Lưu lượng nước đọng: Dđ = D0. ’h7 SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 48
  49. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   VớiD 0: lưu lượng hơi nước cho tua bin D0 = 249,66262 kg/s ’h7: lượng nước đọng ra khỏi bình gian nhiệt hạ áp 7 ’h7 = h7 + ’h6 TA = h7 + h5 + h6 + ch = 0,11861 Dđ = 249,66262. 0,11861 = 29,61248 kg/s Tính thêm 10% dự trữ thì ta có: Dđ = 29,61248, 1,1 = 32,5737 kg/s Thể tích riêng của lượng nước đọng này là: υ = 0,00105 m3/kg Vậy năng suất của bơm đọng là Qd = Dđ . υ = 32,5737. 0,00105 = 0,0342 m3/s 3 hay Qd = 123,1287 m /h 3.2.5.2. Xác định cột áp bơm nước đọng: Trong phần( 3.2.2.2 )đã xác định được cột áp của bơm nước ngưng là: Hng = 106,759 mH2O = 10,47 bar Áp suất đầu đẩy của bơm nước ngưng là tổng của H ng vàì áp suất của bình ngưng PK = 0,063 bar Áp suất đầu đẩy của bơm nước ngưng Dđng = 10,47 + 0,063 = 10,53 bar Áp suất đầu đẩy của bơm nước đọng chính là hiệu số giữa áp suất đầu đẩy của bơm nước ngưng vàì tổng trở lực của bình làm lạnh ejectơ vàì bình gia nhiệt hạ áp số 8 vàì số 7. Áp suất đầu đẩy của bơm nước đọng là: Pđđ = Pđng - Pttl Pttl: Tổng các trở lực Tổng trở lực của bình làm lạnh ejectơ vàì bình gia nhiệt hạ áp số 7 vàì 8 lấy là 1,5 bar vậy. Pđđ = 10,53 - 1,5 = 9,032 bar Cột áp của bơm nước động bằng hiệu số của áp suất đầu đẩy của bơm nước động với áp suất làm việc của bình GNHA7. SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 49
  50. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   Cột áp của bơm nước động: Pđ = Pđđ - PGNHA7 = 9,032 - 0,83 = 8,202 bar Lấy dự trữ 10% ta có: Pđ = 1,1. 8,202 = 9,023 bar = 92,007 mH2O 3 Từ năng suấtQ đ = 123,1287 m /h Cột áp Pđ = 92,007 mH2O Dựa vàìo [TL-1] ta chọn được bơm nước động sau: Ký hiệu bơm : B-150 Năng suất : 200m3/h Cột áp : 105 mH2O Số vòng quay : 1450 vòng/ phút Công suất cần thiết của động cơ kéo bơm nước đọng. 100.P .Æ N â â b .âc VớiP đ = 105 mH2O = 10,29 bar 3 3 Qđ = 200 m /h = 0,056 m /s b = 0,85 hiệu suất bơm đc = 0,96 hiệu suất động cơ 100.10,29.0,056 N 0,85.0,96 N = 70,61 kW Từ đó ta chọn được loại động cơ sau: Ký hiệu động cơ : SBJd94A Công suất : 75 kW Số vòng quay : 1460 vòng/ phút Điện áp : 380 V 3.2.6. Chọn ejectơ: Do áp suất trong bình ngưng nhỏ hơn áp suất khí trời rất nhiều nên không tránh khỏi sự lọt khí qua các bình nối, các van vàì các khe hở khác trên thân bình ngưng. Lượng không khí lọt vàìo bình ngưng làm tăng trở lực nhiệt vàì làm xấu quá trình trao đổi nhiệt kết quả đưa đến là chân không của bình ngưng sẽ giảm xuống. Để tạo ra độ duy trì chân không trong bình ngưng thì phải liên tục rút lượng không khí trong bình ngưng ra ngoài. Để rút lượng không khí có trong bình ngưng người ta dùng ejectơ hơi trong mỗi khối đặt 2 ejectơ: ejectơ chính vàì ejectơ khởi động. SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 50
  51. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   Ejectơ khởi động thường hoạt động lúc khởi động máy còn lúc bình thường thì ngưng hoạt động. Các ejectơ thường lấy hơi từ đường hơi mới sau khi đã qua giảm áp. Ta chọn loại ejectơ hợp bộ với tua bin K300 - 240 có đặt tính kỹ thuật sau: * ejectơ khởi động :  - 1 - 600 - 3 Nhà chế tạo : M3 Áp lực hơi : 12 at Lưu lượng hơi : 600 kg/h Lượng không khí hút được : 80kg/h Khối lượng ejectơ không có nước: 46kg * ejectơ chính :  - 3 - 600 - 4 Nhà máy chế tạo : M3 Áp lực hơi : 12 at Lưu lượng hơi : 600 kg/h Lưu lượng không khí hút được: 75 kg/h Khối lượng ejectơ không có nước: 2160 kg 3.2.7. Thiết bị khử khí nước cấp: Thiết bị khử khí phải được chọn sao cho sản lượng của nó phải bằng sản lượng nước cấp cực đại cho lò hơi. Trong thiết kế này một thiết bị khử khí nước cấp cho một khối, như vậy toàn nhà máy có 2 thiết bị khử khí. Dung tích của thiết bị khử khí chứa nước dưới cột khử khí được chọn với dự trữ nước khi lò chạy toàn tải trong thời gian 5 phút. Lưu lượng nước cấp cho lò hơi. Dnc = 254,65587 kg/s (bảng 5) Lưu lượng nước khử khí là lưu lượng nước cấp có tính đến dự trữ 5%. DKK = 1,05. Dnc = 1,05. 254,65587 = 267,38866 kg/s = 962,6 T/h dung tích của bình chứa nứoc sau khi đã khử khí phải đảm bảo cung cấp nước trong 5 phút = 300 giây. VKK = DKK . 300. V V = 0,001 m3/kg VKK = 267,38866. 300. 0,001 = 80,2 m3 Dựa vàìo [TL-2] chọn bình khử khí như sau: Ký hiệu bình khử khí : DSV - 1300 SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 51
  52. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   Chiều dài : 6800mm Dung tích bình chứa : 120m3 Trọng lượng khi không có nước: 25T Trọng lượng khi có nước: 70T 3.2.8. Quạt gió: Quạt gió hút không khí từ phần trên của gian lò thổi vàìo bộ sấy không khí, do đó tận dụng được một phần nhiệt của lò toả ra tại khoảng không gian quanh lò, đồng thời thông gió được cho lò. Theo tiêu chuẩn thiết kế thì lò hơi có năng suất lớn hơn 160T/h thì chọn hai quạt gió cho một lò, khi phụ tải bé thì chỉ cần vận hành một quạt, do đó giảm năng lượng tiêu hao cho quạt, vậy toàn nhà máy có 4 quạt gió. Năng suất của quạt được chọn có tính đến dự trữ lưu lượng 15% vàì thêm 15% dự trữ cho 2 quạt làm việc song song thì lưu lượng giảm đi. Do đó lưu lượng của quạt phải bằng 1,3 lưu lượng yêu cầu của lò. 3.2.8.1. Lưu lượng gió yêu cầu của quạt là: 0 t 273 V0 = BV . ( m - m - nn + b). 273 Trong đó: B = 30,7169 kg/s: lượng than tiêu hao của 1 lò (2.8.11) Chọn m = 1,2: hệ số không khí thừa trong buồng lửa m = 0,05: hệ số lọt không khí trong buồng lửa nn = 0,08: hệ số lọt không khí trong hệ thống nghiền than b = 0,05: hệ số không khí rò rỉ trong bộ sấy không khí với các thành phần nhiên liệu sau: CLV = 73,6% ; SLV = 0,4% NLV = 0,2% ; ALV = 16,8% LV LV H 2 = 1,3% ; W = 5,5% LV LV O 2 = 2,2% ; V = 5,5% QLV = 6020 Kcal/kg Ta có lượng không khí lý thuyết để đốt cháy 1kg nhiên liệu. V0 = 0,0889 (CLV + 0,3755. SLV) + 0,265. HLV = 0,0333. OLV = 0,0889 (73,6 + 0,3755. 0,4) + 0,265. 1,3 = 0,0333. 2,2 0 3 V = 6,8276 m rc/kg Chọn nhiệt độ không khí hút vàìo lò là: t = 350C 35 273 Vậy: V 30,7169.5,8276(1,2 0,05 0,08 0,05). 273 SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 52
  53. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   3 V0 = 265 m /s Năng suất của một quạt là: 1,3.V 1,3.265 Q 0 ; 1,3 :hãû säú dæû træî 2 2 Q = 172,25 m3/s = 620100 m3/h 3.2.8.2. Tính sức ép (H) của quạt gió: Khi lò hơi có phụ tải cực đại H xác định theo công thức sau: H = H1 - H2 - h’ Trong đó: H1: Tổng trở lực của đường không khí có tính đến hiệu chỉnh áp lực khí quyển. 760 H1 =  h. hkq Tổng trở lực của đường không khí h chọn theo kinh nghiệm :368mH2O; hkq = 760mmH2O: áp suất khí quyển 760 H 368. 368mH O 1 760 2 H2: Sức hút tự nhiên của đường không khí 352 H 2 1,2 .H 273 tkk H: Chiều cao của phần có sức hút tự nhiên (bộ sấy không khí vàì ống không khí nóng) H = 15m 0 tkk: Nhiệt độ không khí được sấy nóng: Chọn tkk = 300 C 352 H 2 1,2 .15 273 300 H2 = 8,785 mH2O h’:Chân không trong buồng lửa ở chỗ không khí vàìo h’ = h” + 0,95H’ h” = 2 mH2O chân không trước cụm poston [TL-1] H’: Khoảng cách giữa tâm của tiết diện khói ra giữa buồng lửa vàì không khí vàìo buồng lửa: H’ = 10m h’ = 2 + 0,95 . 10 = 11,5 mH2O Vậy sức ép của quạt H = 368 - 11,5 - 8,785 H = 347,715 mH2O SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 53
  54. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   Dự trữ 10% sức ép: H = 1,1. 347,715 = 382,4865 mH2O Dựa vàìo H vàì Q ta chọn được 2 loại quạt sau: Ký hiệu quạt : BДH - 28-5 x 8 Năng suất : 625.000 Sức ép quạt : 950 mH2O Công suất động cơ điện kéo quạt: 2050 kW Số vòng quay của quạt: 980 vòng/ phút Trên cơ sở đó ta chọn được loại động cơ sau: Ký hiệu : AKH - 15 - 51 - 6 Công suất : 2100 kW Số vòng quay : 990 vòng/ phút Điện áp : 6 kV 3.2.9. Quạt khói: Quạt khói được chọn theo năng suất lò hơi. Theo tiêu chuẩn thiết kế nhà máy nhiệt điện đối với lò hơi có D 950 T/h thì dùng 4 quạt khói cho mỗi lò. Ở thiết kế này ta chọn lò hơi có D = 950 T/h nên ta chọn 4 quạt khói cho mỗi lò. Vậy toàn nhà máy có 8 quạt khói. 3.2.9.1. Tính năng suất quạt khói: Tính lưu lượng khói của lò sinh ra được 0 t 273 V = B. (Vy + V . 92). 273 Trong đó: B = 30,7169 kg/s lượng than tiêu hao cho 1 lò Vy: Tổng thể tích sản phẩm cháy của 1kg nhiên liệu 0 0 0 0 V = V + V = [V + V . ( - 1)] + [V H O + 0,061 ( - 1) V ] y Kkhô H 2O Kkhô Kkhô 2 0 0 0 VớiV Kkhô = V RO2 + V N 2 : Thể tích khói khô lý thuyết V = 0,01866 (CLV + 0,375SLV) = 0,01866 (73,6 + 0,375. 0,4) RO2 3 = 1,376 m TC/kg 0 0 LV V N 2 = 0,79 V + 0,008 N = 0,79. 6,8276 + 0,008. 0,2 3 = 5,395 m TC/kg 0 LV LV 0 V H 2O = 0,111 H + 0,0124 W + 0,0161 V = 0,111. 1,3 + 0,0124. 5,5 + 0,0161. 6,8276 3 = 0,322 m TC/kg SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 54
  55. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   0 0 0 3 VậyV Kkhô = V RO2 + V N 2 = 1,376 + 5,385 = 6,77 m TC/kg Chọn hệ số không khí thừa ở buồng lửa bl = 1,2 Lượng gió lọt trên đường khói từ bộ quá nhiệt đến bộ sấy không khí:  = 0,2 Vậy cuối đường khói có: = 1,2 + 0,2 = 1,4 Do đó: V V 0 V 0 1  V 0,061 1 .V 0  y Kkhä Kkhê H 2O = [6,77 + 6,77 (1,4 - 1)] + [0,322 + 0,061 (1,4 - 1). 6,8276] = 9,966 m3/kg = 0,05: Lượng không khí lọt vàìo đường khói sau bộ sấy không khí. Nhiệt độ khói thải: t = 1380C 138 273 Vậy V = 30,7169. (9,966 + 6,8276. 0,05). 273 = 476,655 m3/s Tính dự trữ năng suất của quạt phải tính cả khả năng của 4 quạt làm việc song song sẽ làm giảm lưu lượng khói so với tổng lưu lượng khói của chúng khi làm việc riêng lẻ. Lấy dự trữ năng suất của quạt 10%. V = 1,1. 476,655 = 524,32 m3/s Năng suất của 1 quạt V 524,32 Q 131,08m3 / s 471889,2m3 / h 4 4 3.2.9.2. Tính sức ép của quạt khói H: H = h’ + hk - hck, mH2O Trong đó: h’:Chân không trước cụm peston, h’ = 2 mH2O hk: Tổng trở lực của đường khói có kể tới trọng lượng riêng của khói  áp lực khí quyển, hệ số nồng độ bụi  của dòng khói.  760 hk = [Hb (1 + ) + H2 + Hy]. . 1,293 hkq Hb (1 - ): Trở lực của đường khói từ buồng lửa đến bộ khử bụi, chọn Hb = 250 mH2O. : Nồng độ bụi than trong cột khói được tính như sau: SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 55
  56. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   A . LV  z 100.0 .Vk Trong đó: ALV = 16,8%: Thành phần tro của nhiên liệu Az: Tỷ lệ tro bay theo khói, vì đốt than bột nên lấy Az = 85% 0: Trọng lượng riêng của khói ở điều kiện tiêu chuẩn. 3 0 = 1,335 kg/m Vk: Thể tích sản phẩm cháy 3 Vk = Vy = 9,966 m /kg 0,85.16,8 Vậy  100.1,335.9,966  = 0,01 Hz: Trở lực bộ khử bụi lấy Hz = 60 mH2O Hy: Trở lực đường khói từ chỗ bộ khử bụi đến chỗ khói thoát bao gồm: Trở lực từ khử bụi đến quạt: 16 mH2O Trở lực từ quạt đến ống khói: 19 mH2O Trở lực của ống khói: 15 mH2O Hy = 16 + 19 + 15 = 50 mH2O  : Hệ số hiệu chỉnh trọng lượng riêng của khói 1,293 273 273   . 1,335. 0 273 t 273 138  = 0,886 kg/m3 0,886 760 h 250 1 0,01 60 50. . k 1,293 760 hk = 248,39 mH2O Tổng sức hút tự nhiên của đường khói kể cả sức hút do ống khói tạo nên 273 hck 1,2 . 0 .H kh 273 tk Hkh: Chiều cao ống khói, lấy Hkh = 180 m 3 0 = 1,335 kg/m : Trọng lượng riêng của khói ở điều kiện tiêu chuẩn tk: Nhiệt độ trung bình của dòng khói trong ống khói 0 Lấy tk = 110 C SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 56
  57. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   273 H ck 1,2 .1.335 .180 273 110 Hck = 44,725 mH2O Vậy H = h’ + hk - hck = 2 + 248,39 - 34,715 = 205,675 mH2O Lấy độ dự trữ 10% H = 1,1. 205,675 = 226,2425 mH2O Từ Q vàì H ta chọn được quạt khói sau: Ký hiệu quạt : Д - 25 x 2Ш Năng suất : 650.000 m3/h Sức ép quạt : 420 mH2O Số vòng quay : 490 vòng/ phút Công suất động cơ kéo quạt: 1050 kW Dựa vàìo công suất N = 1050 kW ta chọn được động cơ kéo quạt như sau: Ký hiệu động cơ : AKH - 15 - 56 - 10 Số vòng quay : 590 vòng/ phút Công suất : 1250 kW Điện áp : 6 kV 3.2.10. Ống khói: Toàn nhà máy 600MW theo bản thiết kế này có 2 lò hơi 950T/h ta đặt chung 1 ống khói. Ống khói được chọn chủ yếu dựa vàìo lưu lượng khói vàì yêu cầu tốc độ khói. Tốc độ khói phải đủ thắng trở lực ống khói để bay ra ngoài không khí vàì không quá lớn để ống khói không bị mài mòn. Theo qui định tốc độ khói phải đạt từ 4  20m/s. Khi thông gió cưỡng bức thì chiều cao ống khói được chọn chủ yếu dựa vàìo yêu cầu vệ sinh môi trường ở khu vực xung quanh nhà máy, ngoài ra còn phụ thuộc vàìo yêu cầu về độ bền khi xây dựng. Trong thiết kế này ống khói đặt chung cho 2 lò 950T/h có chiều cao 180m, được xây bằng bê tông cốt thép. Đường kính trong tại miệng ra của ống khói xác định theo công thức: V d 2 k ,m 1 .C Trong đó: Vk: Lượng khói của hai lò thoát ra. 3 Vk = 2. 476,655 = 953,31 m /s C: Tốc độ khói ra khỏi ống khói. Chọn C = 18 m/s SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 57
  58. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   953,31 Vậy d 2. 8,213m 1 3,14.18 Theo quy định mức độ nghiêng của ống khói phải đảm bảo tg = 0,02  0,05 Chọn tg = 0,02 Đường kính trong của ống khói tại vị trí chân ống khói d2 = d1 + 2H. tg = 8,213 + 2. 180. 0,02 d2 = 15,413 m Kiểm tra tốc độ khói ra khỏi ống khói khi chỉ có 1 lò làm việc. V Từ công thức: d 2 k 1 C' 4V 'k C' 2 d1 4.476,655 C' 3,14.8,2132 C’ = 9 m/s Vậy khi chỉ có 1 lò làm việc thì tốc độ phụt khói vẫn đảm bảo > 4 m/s là tốc độ tối thiểu để các luồng không khí bên ngoài không thể thổi ngược vàìo. 3.3. Hệ thống nghiền than: Việc nghiền than trong nhà máy điện có thể đặt tập trung tại phân xưởng nghiền rồi cấp bột than cho các lò, hoặc có thể tách rời các máy nghiền cho từng loại lò hơi gọi là hệ thống nghiền than phân tán. Ơí hệ thống phân tán mỗi thiết bị nghiền than chỉ phục phụ cho một lò vàì có thể cung cấp bột than cho các lò lân cận. Ngoài ra có thể phân hệ thống nghiền than thành hệ thống kín hay hệ thống hở. Trong hệ thống kín không khí nóng hay khói dùng để vận chuyển bột than cùng với hơi nước ở quá trình sấy nhiên liệu được thổi cả vàìo buồng lửa. Ơí hệ thống hở không khí nóng vàì khói dùng để sấy vàì hơi nước sinh ra trong quá trình sấy được thải ra ngoài. Thông thường trong nhà máy điện dùng hệ thống nghiền than kiểu kín vàì phân tán. Ơí nước ta than tương đối cứng, phần lớn là than antraxít, than đá nên thường dùng là thùng nghiền bi. Trong thiết kế này ta sử dụng hệ thống nghiền than kiểu kín vàì phân tán có phểu bột than trung gian dùng thùng nghiền bi. Quá trình nghiền than bao gồm các giai đoạn: - Đập sơ bộ. - Tách bột sắt khỏi bột than. - Đập nhỏ than. SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 58
  59. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   - Sấy vàì nghiền than. - Chuyển bột than vàìo phểu trung gian. Sơ đồ nghiền than như sau: SƠ ĐỒ HỆ THỐNG CHUẨN BỊ BỘT THAN 8 24 1 9 1 2 25 10 14 15 11 23 12 16 6 22 13 7 3 21 17 20 18 4 19 SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 59 5
  60. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   Trong đó: 1 : Băng tải than. 2 : Phểu than nguyên. 3 : Máy cấp than nguyên 4 : Hộp không khí trước náy nghiền. 5 :Thùng nghiền bi. 6 :Phân ly thô. 7 -9:Van khoá khí. 8 :Xyclon. 10 : Máy vận chuyển than kiểu ruột gà. 11 :Phễu bột than. 12 :Máy cấp than bột. 13 :Vòi phun bột than. 14 :Lò hơi. 15 :Quạt gió. 16 :Bộ sấy không khí. 17 :Không khí cấp hai. 18 :Ống dẫn không khí và khói tới máy nghiền. 19 -20:Van hút không khí lạnh. 21 Quạt nghiền. 22 :Hộp không khí. 23 :Đường gói tái tuần hoàn. 24 :Đường thoát khí. 25 :Ống dẫn không khí từ xyclon tới máy nghiền. 3.3.1.Thùng nghiền. Năng suất định mức của các thùng nghiền bi được xác định trên cơ sở tính toán lượng nhiên liệu tiêu hao cho lò hơi. Ơí phần trên ta đã tính được lượng nhiên liệu tiêu hao cho lò hơi là: B= 30,7169kg/s. Cho dự trữ năng suất máy nghiền là 10% so với lượng than yêu cầu của lò. Vậy năng suất của máy nghiền bi là:  B máy= 1,1.B = 1,1.30,7169 = 33,78859kg/s. Theo tiêu chuẩn thiết kế ta chọn hai máy nghiền cho một lò hơi. Vậy năng suất của một máy nghiền là: SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 60
  61. Đồ Áïn Tốt Nghiệp    Bmaïy 33,78859 Bmáy = 16,894295kg / s 2 2 Hay Bmáy = 60,819T/h Căn cứ vàìo năng suất của máy nghiền;Bmáy = 60,819T/h. Ta chọn được loại máy nghiền sau: -Ký hiệu thùng nghiền : HШЬM 340/1360. -Năng suất : 70T/h. -Kích thước thùng nghiền : 3400x13600mm -Số vòng quay : 17,2vòng/phút. -Hiệu quả nghiền : R88= 7%. -Khối lượng bi : 133Tấn. 3.3.2.Quạt tải bột than. Năng suất của quạt tính theo công thức: 3 3 3 Q = Vth.[1000.K 36.R 88 . K.  ] ,m /h Trong đó: Vth:Thể tích thùng nghiền. 2 2 d 3,4 3 Vth =  .l . .13,6 123,41m 2 2 Với : d=3,4m: đường kính thùng nghiền. l=13,6m: chiều dài thùng nghiền. K= 1,1 : Hệ số khả năng nghiền than Vàìng Danh R88= 7%: Phần than còn lại trên rây(d 88m) : Mức độ chứa bi trong thùng nghiền. G 133  0,224 .Vth 4,8.123,41 Với: G = 133Tấn: Trọng lượng bi. = 4,8T/m3: Khối lượng riêng của bi. Q = 123,41.[1000.3 1,1 36.0,07. 1,1.3 0,224] =127,312.103m3/h Ta chọn hệ thống nghiền than của mỗi quạt làm việc với 2 quạt tải bột than. Năng suất của mỗi quạt tải bột than có tính đến dự trữ la 10% là: 1,1.2.127,591.103 Q’= 76,3872.103 m 3 / h 2 Sức ép của quạt tải bột than: H = Hh + Hđ SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 61
  62. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   Với : Hh = 650mH2O: Trở lực đầu hút.(chọn theo kinh nghiệm) Hđ = 250mH2O: Trở lực đầu đẩy.(chọn theo kinh nghiệm). Vậy H = 650 + 250 = 900mH2O. Lấy dự trữ sức ép của 2 quạt là 20% thì ta có: H = 900.1,2 = 1080mH2O. Từ Q’ vàì H ta chọn được loại quạt sau: Ký hiệu quạt : BM100/1200. Năng suất : 100.103m3/h. Công suất động cơ kéo quạt: 460kW. Cột áp : 1110mH2O. Từ công suất cần thiết của động cơ kéo quạt;Nct = 460kW. Với hiệu suất động cơ = 0,95 thì công suất để chọn động cơ phải là: N 460 N ct 484,21kW âc  0,95 Ta chọn được động cơ sau: - Ký hiệu động cơ: CДH- 14-44-10 - Công suất: 630kW. - Số vòng quay: 1500vòng/phút. - Điện áp: 6kV. 3.4 Tính vàì chọn bình gia nhiệt. 3.4.1 Bình gia nhiệt cao áp số 1. Lưu lượng hơi nóng : G1 = 17,57624 kg/s Bề mặt hâm nóng bình qua nhiệt cao áp số 1. W1 (i 2 i1 ) 2 F1 ,m . k1 t 2 Trong đó : t1 : độ chênh nhiệt độ trong bình gia nhiệt số 1 t 2 t1 0 t1 , C . t t H 1 2,3Lg t H t 2 o Với t1 = 241,11 C : Nhiệt độ nước vàìo bình gia nhiệt 1. o t2 = 268,46 C : Nhiệt độ nước ra khỏi bình gia nhiệt 1 o tH = 273,46 C : Nhiệt độ nước ngưng đọng của hơi nóng. SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 62
  63. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   268,46 241,11 t 14,66 0C 1 273,46 241,11 2,3.Lg 273,46 268,46 W1 = 254,65587 kg/s : Lượng nước đưa vàìo bình GNCA1. i1 = 1043,25 KJ/kg : Entanpi nước vàìo bình GNCA1 i2 = 1177,12 KJ/kg :Entanpi nước ra khỏi bình GNCA1. k1 :Hệ số truyền nhiệt. Hệ số truyền nhiệt từ hơi tới nước phụ thuộc vàìo tốc độ vàì nhiệt độ của nước. t1 t 2 0 Nhiệt độ trung bình: ttb = 254,78 C 2 Xác định k theo đồ thị đối với ống la_tun có d=19mm thì k 1= 5117,2 W/m2.oC Vậy bề mặt hâm nóng của bình gia nhiệt số 1. 254,65587(1177,12 1043,25).103 F 454,44m 2 . 1 5117,2.14,66 Từ đó ta chọn loại bình gia nhiệt có đặt điểm như sau: - Nhà chế tạo : TK3 -Loại BGNCA : B-480/230N01 -Tiết diện thiết bị : 480m2. -Lượng nước đi vàìo thiết bị : 582 T/h. -Độ chênh áp 137,5 mH2O. -Nhiệt độ nước làm việc : 250 oC. -Aïp suất nước 230 at. 3.4.2 Bình gia nhiệt số 2 . Lưu lượng hơi nóng : G2 = 24,910337 kG/s Bề mặt hâm nóng bình qua nhiệt cao áp số 2. W2 (i 2 i1 ) 2 F2 m . k 2 t 2 Trong đó : t1 : độ chênh nhiệt độ trong bình gia nhiệt số. t 2 t1 0 t 2 , C. t t H 1 2,3Lg t H t 2 o Với : t1 = 129,7 C : Nhiệt độ nước vàìo bình gia nhiệt 2. o t2 = 241,11 C : Nhiệt độ nước ra khỏi bình gia nhiệt 2. SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 63
  64. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   o tH = 246,11 C : Nhiệt độ nước ngưng đọng của hơi nóng. 241,11 192,7 t 20,46 0C 2 246,11 192,7 2,3.Lg 246,11 241,11 W1 = 254,65587 kG/s : Lượng nước đưa vàìo bình GNCA2. i1 = 1043,25 KJ/kG : Entanpi ; nước vàìo bình GNCA2 i2 = 1177,12 KJ/kG :Entanpi; nước ra khỏi bình GNCA2. k2 :Hệ số truyền nhiệt. Hệ số truyền nhiệt từ hơi tới nước phụ thuộc vàìo tốc độ vàì nhiệt độ của nước. t1 t 2 0 Nhiệt độ trung bình: ttb = 216,9 C 2 Xác định k theo đồ thị đối với ống la_tun có d=19mm thì k 2= 5117,2 W/m2.oC Vậy bề mặt hâm nóng của bình gia nhiệt số 2. 254,65587(1043,25 819,8).103 F 543,49 m 2 . 2 5117,2.20,46 Từ đó ta chọn loại bình gia nhiệt có đặt điểm như sau: -Nhà chế tạo : TK3 -Loại BGNCA : B-680-380-42 -Tiết diện thiết bị : 600m2. -Lượng nước đi vàìo thiết bị : 475 T/h. -Độ chênh cột áp : 37,5 mH2O -Nhiệt độ nước làm việc : 242 oC. -Aïp suất nước : 280 at. 3.4.3 Bình gia nhiệt số 3 . Lưu lượng hơi nóng : G3 = 9,2559929 kg/s Bề mặt hâm nóng của bình gia nhiệt 3 W3 (i 2 i1 ) 2 F3 ,m . k 3 t 3 Trong đó : t3 : độ chênh nhiệt độ trong bình GNCA3 t 2 t1 0 t 3 , C . t t H 1 2,3Lg t H t 2 Với : SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 64
  65. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   o t1 = 158 C : Nhiệt độ nước vàìo bình GNCA3 o t2 = 192,7 C : Nhiệt độ nước ra khỏi bình GNCA3 o tH = 197,7 C : Nhiệt độ nước ngưng đọng của hơi nóng. 292,7 158 t 26,766 0C 3 197,7 158 2,3.Lg 197,7 192,7 W3 = 254,65587 kg/s : Lượng nước đưa vàìo bình GNCA3. i1 = 666,9 KJ/kg : Entanpi ; nước vàìo bình GNCA3 i2 = 819,8 KJ/kg :Entanpi; nước ra khỏi bình GNCA3. K3 :Hệ số truyền nhiệt. Hệ số truyền nhiệt từ hơi tới nước phụ thuộc vàìo tốc độ vàì nhiệt độ của nước. t1 t 2 0 Nhiệt độ trung bình: ttb = 175,3 C 2 Xác định k theo đồ thị đối với ống la_tun có d=19mm thì k 3= 5117,2 W/m2.oC Vậy bề mặt hâm nóng của bình gia nhiệt số 3. 254,65587(819,8 666,9).103 F 453,836 m 2 . 3 5117,2.16,766 Từ đó ta chọn loại bình gia nhiệt có đặt điểm như sau: -Nhà chế tạo : TK3 -Loại BGNCA :B-480/230N 02 -Tiết diện thiết bị : 480 m2. -Lượng nước đi vàìo thiết bị : 582 T/h. -Độ chênh cột áp : 137,5 mH2O -Nhiệt độ nước làm việc : 250 oC. -Aïp suất nước 230 at. 3.4.4 Bình gia nhiệt hạ áp số 5. Lưu lượng hơi nóng : G5 = 8,708232 kg/s Bề mặt hâm nóng của bình GNHA5 W5 (i 2 i1 ) 2 F5 ,m . k 5 t 5 Trong đó : t1 : độ chênh nhiệt độ trong bình GNHA5 SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 65
  66. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   t 2 t1 0 t 5 , C . t H t1 2,3Lg t H t 2 Với o t1 = 118,7 C : Nhiệt độ nước vàìo bình GNHA5 o t2 = 145,19 C : Nhiệt độ nước ra khỏi bình GNHA5 o tH = 150,19 C : Nhiệt độ nước ngưng đọng của hơi nóng. 245,19 118,7 t 14,412 0C 5 150,19 118,7 2,3.Lg 150,19 145,19 W5 = n5.D0 ,kg/s: với n5 : Lượng nước ngưng qua GNHA5 Với D0 = 249,662 kg/s W5 = 0,77656.249,62 = 193,86 kg/s : Lượng nước đưa vàìo bình GNHA5. i1 = 503,70 KJ/kg : Entanpi nước vàìo bình GNHA5 i2 = 610,50 KJ/kg :Entanpi nước ra khỏi bình GNHA5. K5 :Hệ số truyền nhiệt. Hệ số truyền nhiệt từ hơi tới nước phụ thuộc vàìo tốc độ vàì nhiệt độ của nước. t1 t 2 0 Nhiệt độ trung bình: ttb = 131,9 C 2 Xác định k theo đồ thị đối với ống la_tun có d=25mm thì k5= 4963,68 W/m2.oC 193,86(610,50 503,70).103 F 453,836 m 2 . 5 4963,68.14,412 Từ đó ta chọn loại bình gia nhiệt hạ áp sau: -Loại bình gia nhiệt hạ áp : H-300-2 -Tiết diện thiết bị : 300 m2. -Lượng nước đi vàìo thiết bị : 477 T/h. -Trọng lượng thiết bị : 6,3 T -Nhiệt độ nước làm việc : 160 oC. 3.4.5 Bình gia nhiệt hạ áp số 6. Lưu lượng hơi nóng : G6 = 9,052 kg/s Bề mặt hâm nóng của bình GNHA6 W6 (i 2 i1 ) 2 F6 ,m . k 6 t 6 SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 66
  67. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   Trong đó : t6 : độ chênh nhiệt độ trong bình GNCA6 t 2 t1 0 t 6 , C . t H t1 2,3Lg t H t 2 Với : o t1 = 89,48 C : Nhiệt độ nước vàìo bình GNHA6 o t2 = 118,7 C : Nhiệt độ nước ra khỏi bình GNHA6 o tH = 123,7 C : Nhiệt độ nước ngưng đọng của hơi nóng. 118,7 89,48 t 15,20 C 6 123,7 89,48 2,3.Lg 123,7 118,7 W6 = 193,86 kg/s : Lượng nước đưa vàìo bình GNHA6. i1 = 377 KJ/kg : Entanpi nước vàìo bình GNHA6 i2 = 503,70 KJ/kg :Entanpi nước ra khỏi bình GNHA6. k6 Hệ số truyền nhiệt nhiệt. Hệ số truyền nhiệt từ hơi tới nước phụ thuộc vàìo tốc độ vàì nhiệt độ của nước. Nhiệt độ trung bình: t t 89,48 118,7 t 1 2 104,09o C tb 2 2 Xác định k theo đồ thị đối với ống la_tun có d=25mm thì k6= 4877,38 W/m2.oC 193,86(610,50 377).103 F 331,3 m 2 . 6 4977,38.15,2 Từ đó ta chọn loại bình gia nhiệt hạ áp sau: -Loại bình gia nhiệt hạ áp : H-400-24-0,17-1 -Tiết diện thiết bị : 400 m2. -Lượng nước đi vàìo thiết bị : 600 T/h. -Nhiệt độ nước làm việc : 160 oC. -Độ chênh cột áp : 10,69 mH2O. 3.4.6 Bình gia nhiệt hạ áp số 7. Lưu lượng hơi nóng : G7 = 10,85 kg/s Bề mặt hâm nóng của bình GNHA7 W7 (i 2 i1 ) 2 F7 ,m . k 7 t 7 SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 67
  68. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   Trong đó : t7 : độ chênh nhiệt độ trong bình GNHA7 t 2 t1 0 t 7 , C . t H t1 2,3Lg t H t 2 o Với t1 = 50,21 C : Nhiệt độ nước vàìo bình GNHA7 o t2 = 89,48 C : Nhiệt độ nước ra khỏi bình GNHA7 o tH = 94,48 C : Nhiệt độ nước ngưng đọng của hơi nóng. 89,48 50,21 t 18,09 0C 7 94,48 50,21 2,3.Lg 94,48 89,48 W7 = 0,672.249,662 = 167,77kg/s : Lượng nước đưa vàìo bình GNHA7. i1 = 210,05 KJ/kg : Entanpi nước vàìo bình GNHA7 i2 = 377 KJ/kg :Entanpi nước ra khỏi bình GNHA7. K7 Hệ số truyền nhiệt nhiệt. Hệ số truyền nhiệt từ hơi tới nước phụ thuộc vàìo tốc độ vàì nhiệt độ của nước. Nhiệt độ trung bình: t t 89,48 118,7 t 1 2 69,8o C tb 2 2 Xác định k theo đồ thị đối với ống la_tun có d=25mm thì k7= 4877,38 W/m2.oC 167,77(377 210,5).103 F 346,1 m 2 . 7 44611,1.18,09 Từ đó ta chọn loại bình gia nhiệt hạ áp sau: -Loại bình gia nhiệt hạ áp : H-400-26-7-11 -Tiết diện thiết bị : 400 m2. -Lượng nước đi vàìo thiết bị : 750 T/h. -Nhiệt độ nước làm việc : 90 oC. -Độ chênh cột áp: 10,58 mH2O. 3.4.7 Bình gia nhiệt hạ áp số 8. Lưu lượng hơi nóng : G8 = 10,85 kg/s Bề mặt hâm nóng của bình GNHA8 W8 (i 2 i1 ) 2 F8 ,m . k 8 t 8 Trong đó : SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 68
  69. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   t6 : độ chênh nhiệt độ trong bình GNHA8 t 2 t1 0 t 8 , C . t H t1 2,3Lg t H t 2 o Với t1 = 37 C : Nhiệt độ nước vàìo bình GNHA8 o t2 = 50,21 C : Nhiệt độ nước ra khỏi bình GNHA8 o tH = 55,21 C : Nhiệt độ nước ngưng đọng của hơi nóng. 50,21 37 t 10,24 0C 8 55,21 37 2,3.Lg 55,21 50,21 W8 = 167,77 kg/s : Lượng nước đưa vàìo bình GNHA8. i1 = 154,9 KJ/kg : Entanpi nước vàìo bình GNHA8 i2 = 210,5 KJ/kg :Entanpi nước ra khỏi bình GNHA8. k8 : Hệ số truyền nhiệt nhiệt. Hệ số truyền nhiệt từ hơi tới nước phụ thuộc vàìo tốc độ vàì nhiệt độ của nước. Nhiệt độ trung bình: t t t 1 2 43,6o C tb 2 Xác định k theo đồ thị đối với ống la_tun có d=25mm thì k8= 4309,38 W/m2.oC 167,77(210,5 154,9).103 F 211,38 m 2 . 8 4309,38.10,24 Từ đó ta chọn loại bình gia nhiệt hạ áp sau: -Loại bình gia nhiệt hạ áp : H-250-2M -Tiết diện thiết bị : 250 m2. -Lượng nước đi vàìo thiết bị : 262 T/h. -Nhiệt độ nước làm việc : 80 oC. -Trọng lượng thiết bị : 5,6 T. SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 69
  70. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   CHƯƠNG 4 THUYẾT MINH SƠ ĐỒ NHIỆT CHI TIẾT SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 70
  71. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   Sơ đồ nhiệt chi tiết là sơ đồ bao gồm tất cả các thiết bị của nhà máy (thiết bị chính vàì phụ, thiết bị làm việc vàì thiết bị dự phòng. Hệ thống đường ống hơi, nước ) bản vẽ sơ đồ nhiệt chi tiết cho thấy rõ về loại số lượng thiết bị vàì phương pháp nối chúng, sự phân bố các phần tử trong nhà máy điện. Sơ đồ nhiệt đặt trưng cho mức độ hoàn thiện về mặt kỹ thuật của nhà máy nhiệt điện cho độ kinh tế vàì độ tin cậy của nó, đặt trưng cho chế độ làm việc của nhà máy. Trong sơ đồ nhiệt chi tiết có các thiết bị vàì đường ống dẫn như sau: - Lò hơi. - Tuabin, bình ngưng, máy phát. - Tuabin truyền động bơm cấp. - Thiết bị trao đổi nhiệt : bình gia nhiệt hồi nhiệt, bình khử khí, bình làm lạnh Ejectơ. - Bơm : bơm nước cấp, bơm nước ngưng, bơm tuần hoàn, bơm nước động. - Đường ống dẫn hơi nước từ lò hơi đến phần cao áp của Tuabin. - Ôúng dẫn hơi quá nhiệt trung gian. - Ôúng dẫn nước cấp. - Ôúng dẫn nước ngưng. - Ôúng dẫn nước động. 4.1. Đường đi của hơi mới. - Đường đi của hới mới là đường ống dẫn hơi quá nhiệt. Từ lò hơi đến phần cao áp của Tuabin. Trên đường dẫn hơi mới này có các van chặn, van an toàn, van Stop vàì van điều chỉnh Tuabin. Ngoài ra trên đường hơi mới ta còn trích ra một lượng hơi chèn trục Tuabin vàì cung cấp cho Ejectơ làm việc. - Van chặn để ngắt tạm thời các đoạn của ống dẫn vàì không cho dòng hơi quá nhiệt chuyển động. - Van điều chỉnh cho phép thay đổi lưu lượng vàì áp lực bằng cách thay đổi độ mở của van. - Van an toàn để bảo vệ các thiết bị vàì đường ống khỏi chịu áp lực quá mức. - Van Stop đặt trước van điều chỉnh, muốn dừng Tuabin phải đóng van này. Nhất là khi sự cố Tuabin, khi ngắt mạch máy phát, khi độ di trục của Tuabin quá lớn hay tốc độ của Tuabin quá mức, muốn dừng Tuabin ngay lập tức thì ta đóng van này. SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 71
  72. Đồ Áïn Tốt Nghiệp   4.2. Đường hơi quá nhiệt trung gian. Việc quá nhiệt trung gian cho hơi được áp dụng ở các nhà máy nhiệt điện Tuabin hơi nhằm mục đích nâng cao hiệu suất của nhà máy vàì giảm bớt độ ẩm của hơi ở các tầng cuối của Tuabin. Khi áp suất ban đầu của hơi quá cao mà nhiệt độ của nó không cao một cách tương xứng bởi các nguyên nhân về công nghệ hoặc về kinh tế. Việc quá nhiệt trung gian cho hơi được tiến hành như sau: Hơi sau khi đưa vàìo Tuabin sau khi làm việc ở phần cao áp thì một phần hơi được đưa đi gia nhiệt hồi nhiệt, phần hơi còn lại được dẫn vàìo bộ quá nhiệt trung gian bố trí ở trong lò để tăng thêm nhiệt độ rồi trở lại trở về phần trung áp Tuabin để tiếp tục giản nở sinh công. Nhờ có quá trình nhiệt trung gian mà nhiệt nóng vàì công của hơi trong Tuabin tăng lên. Do đó giảm được lượng hơi cho Tuabin. Đường ống quá nhiệt trung gian có đặt các van giống như trên đường ống hơi mới. Việc quá nhiệt trung gian cho hơi đã tiết kiệm được nhiên liệu vàìo khoảng 4  7% vàì thực hiện ở tất cả các nhà máy điện ngưng hơi có các công suất lớn. 4.3. Đường hơi phụ. Đường hơi phụ bao gồm đường hơi trích cho các bình gia nhiệt hồi nhiệt, hơi đi chèn trục, hơi cho Ejectơ. 4.3.1. Hơi trích cho các bình gia nhiệt hồi nhiệt. Để gia nhiệt cho nước ngưng nước cấp chúng ta sử dụng một phần hơi sau khi đã giản nở sinh công từ các của trích của Tuabin. Hơi được lấy từ các cửa trích của Tuabin gọi là hơi chính. Hơi chính gia nhiệt cho nước cấp ở các bình gia nhiệt cao áp vàì gia nhiệt cho nước ngưng ở các bình gia nhiệt hạ áp. Để gia nhiệt cho bình khử khí thì lấy hơi từ cửa trích số 4 cho qua van giảm áp trước khi vàìo cột khử khí. Trên đường hơi trích ta đặt các van chặn dùng để đóng ngắt các dòng hơi từ Tuabin đến các bình gia nhiệt, để phòng khi sự cố bình gia nhiệt van chặn đóng lại để sửa chữa hoặc đóng mở khi vận hành. 4.3.2. Hơi cho Ejectơ. Để tạo chân không trong bình ngưng ta dùng 2 Ejectơ trong đó có 1 Ejectơ chính vàì 1 Ejectơ phụ. Ejectơ hơi là loại thiết bị đơn giản hơn cả, lại vận hành đảm bảo. Lượng hơi dùng cho Ejectơ trích từ đường hơi mới với e = 0,0025. 4.4. Đường nước ngưng. Sau khi giản nở sinh công trong Tuabin, ngoài lượng hơi trích cho các bình gia nhiệt, khử khí,. Còn lại phần lớn lượng hơi được đưa về bình ngưng. Tại đây nhờ nước tuần hoàn làm mát mà hơi được ngưng đọng thành nước. Sau đó nhờ bơm nước ngưng đẩy nước ngưng qua Ejectơ chính để làm mát Ejectơ vàì qua các bình gia nhiệt hạ áp rồi đi đến thiết bị khử khí có áp lực 5,88bar. SVTH : VoÎ Dưỡng - Lớp 98N1 - Khoa Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh Trang 72