Đề tài Thực trạng công tác kiểm toán TSCĐ và một số biện pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán BCTC nói chung và quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ nói riêng đối với công ty TNHH kiểm toán và tƣ vấn kế toán An Phát (APS)

pdf 157 trang hapham 2000
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề tài Thực trạng công tác kiểm toán TSCĐ và một số biện pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán BCTC nói chung và quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ nói riêng đối với công ty TNHH kiểm toán và tƣ vấn kế toán An Phát (APS)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_tai_thuc_trang_cong_tac_kiem_toan_tscd_va_mot_so_bien_pha.pdf

Nội dung text: Đề tài Thực trạng công tác kiểm toán TSCĐ và một số biện pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán BCTC nói chung và quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ nói riêng đối với công ty TNHH kiểm toán và tƣ vấn kế toán An Phát (APS)

  1. [Type text] BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ISO 9001 : 2008 ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TÊN ĐỀ TÀI THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN TSCĐ VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BCTC NÓI CHUNG VÀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ NÓI RIÊNG ĐỐI VỚI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN KẾ TOÁN AN PHÁT (APS) Chủ nhiệm đề tài: Phạm Thị Thu Hà HẢI PHÒNG, 2013 1
  2. [Type text] BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HÀI PHÒNG ISO 9001 : 2008 TÊN ĐỀ TÀI THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN TSCĐ VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BCTC NÓI CHUNG VÀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ NÓI RIÊNG ĐỐI VỚI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN KẾ TOÁN AN PHÁT (APS) CHUYÊN NGÀNH: Kế Toán Kiểm Toán Chủ nhiệm đề tài: Phạm Thị Thu Hà Các thành viên: . HẢI PHÒNG, 2013 LỜI MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài: 2
  3. [Type text] Cùng với xu hướng phát triển chung của nền kinh tế thế giới, kinh tế nước ta - một nền kinh tế nhỏ - đang có nhiều biến chuyển to lớn. Từ nền kinh tế quan liêu bao cấp, trì trệ bị bao vây cấm vận, đời sống nhân dân hết sức khó khăn, đến hôm nay, sau những năm đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã được hình thành, nền kinh tế có những bước tiến vững vàng, tạo đà cho thế kỷ phát triển mới của đất nước. Theo sự phát triển đó, các thông tin kế toán cũng ngày càng được mở rộng, đa dạng, phức tạp và chứa đựng không ít rủi ro. Để cho hoạt động kinh tế có hiệu quả, yêu cầu đặt ra là thông tin kế toán phải trung thực, hợp lý. Muốn vậy các thông tin này phải được thẩm định qua hoạt động kiểm toán. Và kiểm toán ra đời và phát triển như một nhu cầu tất yếu, khách quan. Hoạt động kiểm toán không chỉ tạo niềm tin cho những người quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp mà còn ghóp phần hướng dẫn nghiệp vụ và củng cố nề nếp hoạt động tài chính kế toán, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các đơn vị được kiểm toán. Ở nước ta, hoạt động kiểm toán nói chung và hoạt động kiểm toán độc lập nói riêng tuy mới ra đời, nhưng đã và đang khẳng định vai trò của mình. Sự phát triển nhanh chóng của các công ty kiểm toán độc lập trong những năm qua ở Việt Nam đã chứng minh sự cần thiết của hoạt động kiểm toán. Kiểm toán đã trở thành một hoạt động chuyên sâu, một khoa học chuyên ngành, là trọng tài đo lường uy tín hoạt động của các doanh nghiệp. Một trong những loại hình dịch vụ chủ yếu mà các công ty kiểm toán độc lập cung cấp cho khách hàng là kiểm toán báo cáo tài chính.Thông qua hoạt động kiểm toán nói chung và kiểm toán BCTC nói riêng, các thông tin kế toán trở nên minh bạch, tạo sự tin tưởng trong kinh doanh cũng như tạo ra một môi trường kinh doanh tin cậy, lành mạnh và có hiệu quả. Báo cáo tài chính phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung trên mọi khía cạnh của quá trình kinh doanh. Một tập hợp các thông tin có được từ việc xử lý các giao dịch cuối cùng sẽ được phản ánh thành các bộ phận, các khoản mục trên Báo cáo tài chính. Vì vậy, để đạt được mục đích kiểm 3
  4. [Type text] toán toàn diện Báo cáo tài chính, kiểm toán viên cần phải xem xét, kiểm tra riêng biệt các bộ phận của chúng. Tài sản cố định (TSCĐ) và khấu hao tài sản cố định là một bộ phận không thể thiếu đối với bất cứ doanh nghiệp nào và đồng thời là một bộ phận quan trọng của BCTC, chiếm giá trị lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó khoản mục này cũng chứa đựng nhiểu rủi ro kiểm toán. Mỗi sai sót đối với khoản mục này có thể gây ra những ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC của doanh nghiệp. Vì vậy mà việc đưa ra kết luận kiểm toán về TSCĐ có ảnh hưởng lớn đến kết luận kiểm toán BCTC. Nhận thức được tính cấp thiết, sự quan trọng của TSCĐ trong mỗi DN và công việc kiểm toán TSCĐ đối với các công ty kiểm toán nên em đã lựa chọn đề tài: Thực trạng công tác kiểm toán TSCĐ và một số biện pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán BCTC nói chung và quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ nói riêng đối với công ty TNHH kiểm toán và tƣ vấn kế toán An Phát (APS) Mục tiêu của đề tài - Hoàn thiện quy trình kiểm toán BCTC nói chung và quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ nói riêng đối với Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn kế toán An Phát (APS). Tính độc đáo của đề tài Mặc dù đây là đề tài đã và đang được nghiên cứu nhiều, tuy nhiên: - Đây là một đề tài mới và đầu tiên tại Trường ĐHDL Hải Phòng. 4
  5. [Type text] - Và cũng là đề tài đầu tiên tại Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn kế toán An Phát về hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc - Trên thế giới: Kiểm toán là một lĩnh vực đã và đang được nghiên cứu rất nhiều trên thế giới vì lợi ích và thông tin mà nó mang lại cho nền kinh tế. Trong nước: Kiểm toán cũng là một trong các lĩnh vực mới được tiến hành nghiên cứu và mong muốn mang lại hiệu quả cho nền kinh tế đang trên đường hội nhập nền kinh tế thế giới ở nước ta. Đối tƣợng nghiên cứu Công tác kiểm toán Báo cáo tài chính khoản mục TSCĐ do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn kế toán An Phát (APS) thực hiện tại công ty Haivina Kim Liên. Phạm vi nghiên cứu Khoản mục Tài sản cố định trên Báo cáo tài chính năm 2012 của Công ty Haivina Kim Liên. Phƣơng pháp nghiên cứu - Phương pháp phân tích - Phương pháp tổng hợp - Phương pháp thống kê - Phương pháp chuyên gia Kết cấu của đề tài : gồm 3 chương Chƣơng 1: Lý luận chung về kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC 5
  6. [Type text] Chƣơng 2: Thực trạng công tác kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Tƣ vấn kế toán An Phát (APS) thực hiện. Chƣơng 3: Biện pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán BCTC nói chung và quy trình kiểm toán TSCĐ nói riêng đối với công ty TNHH Kiểm toán và tƣ vấn kế toán An Phát (APS). Em hoàn thành được đề tài này là nhờ sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn: Thạc sỹ Trần Thị Thanh Thảo, các thầy cô giáo trong khoa, cùng ban giám đốc, các anh chị phòng NV3 trong công ty kiểm toán An Phát. Qua đây em muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo Trần Thị Thanh Thảo, các thầy cô trong khoa cùng toàn thể công ty kiểm toán An Phát. Do năng lực bản thân còn hạn chế cũng như kinh nghiệm còn ít nên bài viết của em còn nhiều thiếu sót, mong thầy cô quan tâm, góp ý để em hoàn thiện đề tài này. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 6
  7. [Type text] Viết tắt Đầy đủ Viết tắt Đầy đủ BCĐPS Bảng cân đối phát sinh DN Doanh nghiệp BCKT Báo cáo kiểm toán HĐQT Hội đồng quản trị BCTC Báo cáo tài chính HTK Hàng tồn kho BGĐ Ban giám đốc KH Khách hàng CĐKT (Bảng) Cân đối kế toán KSCL Kiểm soát chất lượng CMKT Chuẩn mực kế toán KSNB Kiểm soát nội bộ CMKiT Chuẩn mực kiểm toán KTV Kiểm toán viên LĐ Lao động TSCĐ Tài sản cố định TQL Thư quản lý XDCB Xây dựng cơ bản TK Tài khoản CÁC KÍ HIỆU KIỂM TOÁN QUY ƢỚC: 7
  8. [Type text] Ký hiệu Ý nghĩa √ Kí hiệu này điền trong ô vuông □ để thể hiện có tài liệu lưu trong hồ sơ kiểm toán hoặc thể hiện dữ kiện nêu ra là đúng × Kí hiệu này điền trong ô vuông □ để thể hiện không có tài liệu lưu trong hồ sơ kiểm toán hoặc thể hiện dữ kiện nêu ra là sai N/A Không áp dụng / None applicapble BS Khớp với số liệu trên Bảng cân đối kế toán / Agreed to balance sheet: ký hiệu này đặt sau số liệu để thể hiện KTV đã đối chiếu số liệu đó phù hợp với số liệu trên BCĐKT PL Khớp với số liệu trên Báo cáo kết quả kinh doanh / Agreed to profit and loss statement: kí hiệu này đặt sau số liệu để thể hiện KTV đã đối chiếu số liệu đó phù hợp với số liệu trên BCKQKD PY Khớp với số liệu trên BCKT năm trước / Agreed to previous year’s report: kí hiệu này đặt sau số liệu để thể hiện KTV đã đối chiếu số liệu đó phù hợp với số liệu trên BCTC đã kiểm toán năm trước TB Khớp với số liệu trên Bảng cân đối phát sinh / Agreed to trial balance: kí hiệu này đặt sau số liệu để thể hiện KTV đã đối chiếu số liệu đó phù hợp với số liệu trên BCĐPS LS Khớp với số liệu trên bảng số liệu tổng hợp / Agreed to leadsheet: 8
  9. [Type text] kí hiệu này đặt sau số liệu để thể hiện KTV đã đối chiếu số liệu đó phù hợp với số liệu trên Bảng số liệu tổng hợp GL Khớp với số liệu trên sổ cái / Agreed to general ledger: ký hiệu này đặt sau số liệu để thể hiện KTV đã đối chiếu số liệu đó phù hợp với số liệu trên sổ cái tài khoản SL Khớp với số liệu trên sổ chi tiết / Agreed to sub- ledger: kí hiệu này đặt sau số liệu để thể hiện KTV đã đối chiếu số liệu đó phù hợp với số liệu trên sổ chi tiết tài khoản AC Khớp với số liệu trên thư xác nhận / Agreed to audit confirmation: kí hiệu này đặt sau số liệu để thể hiện KTV đã đối chiếu số liệu đó phù hợp với số liệu trên thư xác nhận do KTV gửi Lưu ý: Tất cả cá ký hiệu tham chiếu cần được ghi bằng mực đỏ và ghi nhỏ, gọn bên cạnh số liệu. 9
  10. [Type text] CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 Tổng quan về kiểm toán Báo cáo tài chính khoản mục TSCĐ 1.1.1 Khái niệm kiểm toán Báo cáo tài chính Hiện nay, khái niệm “ Kiểm toán báo cáo tài chính” vẫn có nhiều cách dùng và cách hiểu khác nhau. Tuy nhiên, theo cách hiểu chung nhất thì kiểm toán báo cáo tài chính được hiểu như sau: Kiểm toán báo cáo tài chính là hoạt động của các kiểm toán viên độc lập và có năng lực tiến hành thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán về các báo cáo tài chính được kiểm toán nhằm kiểm tra và báo cáo về mức độ trung thực của báo cáo tài chính được kiểm toán với các tiêu chuẩn, chuẩn mực đã được thiết lập. (Trích giáo trình kiểm toán báo cáo tài chính – Nhà xuất bản tài chính năm 2011) 1.1.2 Đối tượng của kiểm toán báo cáo tài chính và cách tiếp cận 1.1.2.1 Đối tượng của kiểm toán báo cáo tài chính Trong kiểm toán báo cáo tài chính, đối tượng kiểm toán là các tài liệu, số liệu kế toán và báo cáo tài chính: gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, và Thuyết minh báo cáo tài chính. Các báo cáo này chứa đựng những thông tin tài chính phản ánh kết quả, các mặt hoạt động của doanh nghiệp bằng các chỉ tiêu giá trị, tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, tình hình và kết quả lưu chuyển tiền tệ và các thông tin cần thiết khác để nhà quản lý, chính phủ, các ngân hàng, nhà đầu tư, cho người bán, người mua sử dụng báo cáo tài chính có thể phân tích, đánh giá đúng đắn tình hình và kết quả kinh doanh của đơn vị. 1.1.2.2 Các cách tiếp cận 10
  11. [Type text] Báo cáo tài chính được kiểm toán bằng việc chia báo cáo tài chính thành các bộ phận. Có hai phương pháp tiếp cận kiểm toán báo cáo tài chính là phương pháp trực tiếp và phương pháp chu kỳ. Phương pháp trực tiếp ( kiểm toán theo khoản mục ) tiếp cận báo cáo tài chính theo các chỉ tiêu hoặc nhóm chỉ tiêu như tiền, hàng tồn kho tài sản cố định v.v. Theo phương pháp này nội dung kiểm toán và đối tượng thông tin trực tiếp của kiểm toán là như nhau nên dễ xác định. Tuy nhiên, các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính không hoàn toàn độc lập với nhau nên việc triển khai kiểm toán theo phương hướng này thường không đạt hiệu quả cao. Phương pháp tiếp cận kiểm toán theo chu kỳ, theo phương pháp này, những chỉ tiêu có liên quan đến cùng một loại nghiệp vụ được nghiên cứu trong mối quan hệ với nhau. Các nghiệp vụ, các chỉ tiêu có thể khái quát thành các chu kỳ sau: - Chu kỳ mua hàng và thanh toán. - Chu kỳ bán hàng và thu tiền. - Chu kỳ nhân sự và tiền lương. - Chu kỳ hàng tồn kho chi phí và giá thành. - Chu kỳ huy động vốn và hoàn trả. - Kiểm toán tiền. Kiểm toán nghiệp vụ cho phép xác định hoặc thu hẹp phạm vi kiểm toán cơ bản đối với các số dư hoặc số tiền trên báo cáo tài chính. Dù tiếp cận theo phương pháp trực tiếp hay phương pháp chu kỳ, cuối cùng kiểm toán viên vẫn phải đưa ra ý kiến nhận xét tổng quát, toàn bộ về báo cáo tài chính được kiểm toán. Nhưng do các nghiệp vụ ảnh hưởng và kết nối số dư trong mỗi chu kỳ, giữa các chu kỳ lại có mối liên hệ chặt chẽ hơn với nhau nên kiểm toán theo chu kỳ sẽ khoa học hơn và tiết kiệm chi phí hơn so với phương pháp tiếp cận trực tiếp. 11
  12. [Type text] Đối với TSCĐ, Kiểm toán viên tiến hành kiểm toán theo khoản mục 1.1.3 Kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính 1.1.3.1 Khái niệm và đặc điểm của TSCĐ Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam ( Chuẩn mực 03, 04 – Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 ), một nguồn lực của doanh nghiệp được coi là TSCĐ phải có đủ 4 tiêu chuẩn sau: - Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó - Nguyên giá tài sản cố định phải được xác định một cách đáng tin cậy - Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm - Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành Đặc điểm cơ bản nhất của TSCĐ là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. Khi tham gia vào quá trình sản xuất – kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của nó được dịch chuyển từng phần vào chi phí kinh doanh. Khác với đối tượng lao động. tài sản cố định giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến lúc hư hỏng. Đối với tài sản cố định, giá trị tài sản cố định vô hình và việc phân biệt tài sản thuê tài chính với tài sản thuê hoạt động thường khó xác định. Ngoài ra, trong quá trình sử dụng, doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý công suất để phát triển sản xuất, phải tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ. 1.1.3.2 Phân loại TSCĐ a. TSCĐ hữu hình: Do TSCĐ trong doanh nghiệp có nhiều loại với nhiều hình thái biểu hiện, tính chất đầu tư, công dụng và tình hình sử dụng khác nhau nên để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán TSCĐ, cần sắp xếp TSCĐ vào từng nhóm theo những đặc trưng nhất định như phân theo quyền sở hữu, phân theo nguồn hình thành, phân theo hình thái biểu hiện, phân theo 12
  13. [Type text] hình thái biểu hiện kết hợp tính chất đầu tư, Mỗi một cách phân loại có tác dụng khác nhau đối với công tác hạch toán và quản lý TSCĐ. Trong các cách phân loại trên thì cách phân loại theo hình thái biểu hiện kết hợp tính chất đầu tư là cách phân loại được sử dụng phổ biến hiện nay trong công tác hạch toán và quản lý TSCĐ ở các doanh nghiệp. Theo cách phân loại này, TSCĐ trong doanh nghiệp được chia thành: - Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình. Theo điều 3 Thông tư 203/2009/TT – BTC ban hành ngày 20/10/2009 của Bộ tài chính quy định tiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình phải có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên ( bắt đầu áp dụng cho năm tài chính 2010). - Tài sản cố định vô hình: là những tài sản cố định không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong hoạt động sản xuất – kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình. - Tài sản cố định thuê tài chính: là TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và được bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản. Tiền thu về từ cho thuê đủ cho người cho thuê trang trải được chi phí của tài sản cộng với khoản lợi nhuận từ đầu đó. Theo chế độ hiện hành, TSCĐ thuê tài chính chỉ bao gồm những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính, ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng. Mọi hợp đồng thuê TSCĐ nếu không thỏa mãn các quy định trên được coi là TSCĐ thuê hoạt động (Thông tư 203/2009/TT-BTC ) 13
  14. [Type text] Hoặc căn cứ vào mục đích sử dụng của TSCĐ, doanh nghiệp tiến hành phân loại tài sản cố định theo các chỉ tiêu sau: Đối với TSCĐ hữu hình, doanh nghiệp phân loại như sau: Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là TSCĐ của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, đường băng sân bay, cầu tàu, cầu cảng, ụ triền đà. Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, giàn khoan trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ. Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải. Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt. Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh ; súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò Loại 6: Các loại TSCĐ khác: là toàn bộ các TSCĐ khác chưa liệt kê vào năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật. 14
  15. [Type text] b. TSCĐ vô hình: quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bằng sáng chế phát minh, tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, sản phẩm, kết quả của cuộc biểu diễn nghệ thuật, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng và vật liệu nhân giống. TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng là những tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng trong doanh nghiệp. Các TSCĐ này cũng được phân loại theo quy định tại điểm 1 nêu trên. TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ là những tài sản cố định doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộ Nhà nước theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, doanh nghiệp tự phân loại chi tiết hơn các tài sản cố định của doanh nghiệp trong từng nhóm cho phù hợp. 1.1.3.3 Công tác quản lý TSCĐ Tài sản cố định là cơ sở vật chất chủ yếu, giúp cho doanh nghiệp đạt được các mục tiêu về hoạt động và tài chính trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nhiệm vụ đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp là phải tăng cường công tác quản lý TSCĐ nhằm đạt hiệu quả cao. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nhưng giá trị của nó giảm dần sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh. Vì vậy, trong công tác quản lý TSCĐ, các doanh nghiệp cần theo dõi cả về mặt hiện vật và mặt giá trị của TSCĐ. Quản lý về mặt hiện vật: 15
  16. [Type text] Do đặc điểm TSCĐ có thời gian sử dụng lâu dài nên việc tổ chức quản lý và bảo quản TSCĐ về mặt hiện vật có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Việc quản lý phải được đảm bảo cả về số lượng và chất lượng đối với các TSCĐ. TSCĐ phải luôn được đảm bảo đầy đủ về số lượng, tránh được những hỏng hóc, mất mát và có thể phát huy hết công suất hiện có trong quá trình sử dụng, khi TSCĐ bị hư hỏng phải phát hiện kịp thời được ngay và có những biện pháp khắc phục và sửa chữa một cách kịp thời. Muốn vậy, các đơn vị phải xây dựng được các nội quy quản lý và sử dụng TSCĐ một cách khoa học; phải xây dựng được các kế hoạch sử dụng, khấu hao và sửa chữa TSCĐ một cách phù hợp với thực tế sử dụng tài sản; phải xây dựng được các định mức kinh tế kỹ thuật có liên quan đến việc sử dụng tài sản. Quản lý về mặt giá trị Việc xác nhận và ghi sổ đối với TSCĐ về giá trị có ảnh hưởng quan trọng đến các báo cáo tài chính, đến các thông tin liên quan đến các tài sản này. Về mặt giá trị, TSCĐ phải được quản lý chặt chẽ về nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại. Trong quá trình quản lý, đòi hỏi đơn vị phải dõi theo chặt chẽ tình hình tăng, giảm giá trị TSCĐ khi sửa chữa, nâng cấp, tháo dỡ các chi tiết bộ phận, cải tiến, đánh giá lại TSCĐ - Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ: Đối với TSCĐ hữu hình: TSCĐ hữu hình tăng do mua mới Chi phí trước khi Các khoản giảm NG TSCĐ Giá mua sử dụng(vận chuyển, trừ ( chiết khấu ( Mua vào) = ghi trên + lắp đặt, chạy thử) - mua hàng, giảm hóa đơn giá hàng bán) TSCĐ hữu hình tăng do xây dựng cơ bản bàn giao 16
  17. [Type text] NG TSCĐ Giá quyết toán công Chi phí trước khi ( trước khi = trình xây dựng cơ bản + sử dụng sử dụng) bàn giao TSCĐ hữu hình được cấp phát viện trợ, biếu tặng Nguyên giá Giá trị của đơn vị cấp Các chi phí trước TSCĐ = phát, viện trợ, biếu tặng + khi sử dụng TSCĐ hữu hình tăng do nhận góp vốn liên doanh Nguyên giá Các chi phí trước TSCĐ = Giá vốn góp + khi sử dụng Đối với TSCĐ thuê tài chính: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu ( trường hợp giá trị của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu) cộng (+) với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính. Đối với TSCĐ vô hình: - Nguyên giá TSCĐ vô hình mua sắm là giá mua thực tế phải tra cộng (+) các khoản thuế ( không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại ) và các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng. - Nguyên giá TSCĐ mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ đem trao đổi ( sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, như: chi 17
  18. [Type text] phí vận chuyển bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ ( nếu có). Nguyên giá TSCĐ vô hình mua theo hình thức trao đổ với một TSCĐ vô hình tương tự hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem trao đổi - Nguyên giá TSCĐ vô hình được cấp, được biếu, được tặng là giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến việc đưa tài sản vào sử dụng. Nguyên giá TSCĐ được điều chuyển đến là nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán của kế toán của doanh nghiệp có tài sản điều chuyển. Doanh nghiệp tiếp nhận tài sản điều chuyển có trách nhiệm hạch toán nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của tài sản theo quy định. - Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là các chi phí liên quan trực tiếp đến khâu xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính. Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu và các khoản mục tương tự không đáp ứng được tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ vô hình được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ. - Nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất: + Trường hợp doanh nghiệp được giao đất có thu tiền sử dụng đất: nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất được giao được xác định là toàn bộ khoản tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) các chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn. + Trường hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được tính vào chi phí kinh doanh, không ghi nhận là TSCĐ vô hình. - Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ: là toàn 18
  19. [Type text] bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra để có được quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. - Nguyên giá TSCĐ là các chương trình phần mềm được xác định là toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có các chương trình phần mềm trong trường hợp chương trình phần mềm là một bộ phận có thể tách rời với phần cứng có liên quan, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Theo TT203/2009/TT_BTC nguyên giá TSCĐ trong doanh nghiệp chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau: - Đánh giá lại các giá trị TSCĐ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoặc do thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, hoặc do dùng tài sản để đầu tư ra nước ngoài. - Đầu tư nâng cấp TSCĐ - Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ mà các bộ phận này được quản lý theo tiêu chuẩn của một TSCĐ hữu hình. Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải thiết lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, sổ khấu hao lũy kế của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo các quy định hiện hành. Giá trị hao mòn TSCĐ Khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần. Để đảm bảo tái đầu tư và mục đích thu hồi vốn, bộ phận kế toán có nhiệm vụ phải tính và phân bổ giá trị hao mòn vào chi phí sản xuất trong kỳ kế toán tương ứng. Đây thực chất là việc tính và trích khấu hao TSCĐ. Mức khấu hao tính vào chi phí sản xuất trong kỳ phụ thuộc vào phương pháp khấu hao TSCĐ mà doanh nghiệp áp dụng. Phương pháp trích khấu hao: 19
  20. [Type text] Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ những TSCĐ sau đây: - TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh. TSCĐ chưa khấu hao hết bị mất. - TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính). - TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp. - TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng). - TSCĐ là nhà và đất ở trong trường hợp mua lại nhà và đất ở đã được nhà nước cấp quyền sử dụng đất lâu dài thì giá trị quyền sử dụng đất không phải tính khấu hao. - TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học. - TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất. TSCĐ chưa khấu hao hết bị mất, bị hư hỏng mà không thể sửa chữa, khắc phục được, doanh nghiệp xác định nguyên nhân, trách nhiệm bồi thường của tập thể, cá nhân gây ra. Chênh lệch giữa giá trị còn lại của tài sản với tiền bồi thường và giá trị thu hồi được (nếu có), doanh nghiệp dùng Quỹ dự phòng tài chính để bù đắp. Trường hợp Quỹ dự phòng tài chính không đủ bù đắp, thì phần chênh lệch thiếu doanh nghiệp được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp. Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ hoạt động phải trích khấu hao đối với TSCĐ cho thuê. 20
  21. [Type text] Doanh nghiệp thuê TSCĐ theo hình thức thuê tài chính (gọi tắt là TSCĐ thuê tài chính) phải trích khấu hao TSCĐ đi thuê như TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành. Trường hợp ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, doanh nghiệp thuê TSCĐ thuê tài chính cam kết không mua tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài chính, thì doanh nghiệp đi thuê được trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính theo thời hạn thuê trong hợp đồng. Trường hợp đánh giá lại giá trị TSCĐ đã hết khấu hao để góp vốn, điều chuyển khi chia tách, hợp nhất, sát nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì các TSCĐ này phải được các tổ chức định giá chuyên nghiệp xác định giá trị nhưng không thấp hơn 20% nguyên giá tài sản đó. Thời điểm trích khấu hao đối với những tài sản này là thời điểm doanh nghiệp chính thức nhận bàn giao đưa tài sản vào sử dụng và thời gian trích khấu hao từ 3 đến 5 năm. Thời gian cụ thể do doanh nghiệp quyết định nhưng phải đăng ký với cơ quan thuế trước khi thực hiện. Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng hoặc giảm. Doanh nghiệp thực hiện hạch toán tăng, giảm TSCĐ theo quy định hiện hành về chế độ kế toán doanh nghiệp. Theo thông tư số 203/2009/TT_BTC thì doanh nghiệp có thể tiến hành trích khấu hao TSCĐ theo 3 phương pháp khấu hao chủ yếu: - Phương pháp khấu hao theo đường thẳng: Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng. Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ. Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao nhanh là máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm; thiết bị và phương tiện vận tải; dụng cụ quản lý; súc vật, vườn cây lâu năm. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi. Trường hợp doanh nghiệp trích 21
  22. [Type text] khấu hao nhanh vượt 2 lần mức quy định tại khung thời gian sử dụng tài sản cố định, thì phần trích vượt mức khấu hao nhanh (quá 2 lần) không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập trong kỳ. - Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần: Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh. TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau: Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng); Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm. - Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm: Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau: Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm; Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định; Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 50% công suất thiết kế. - Tùy thuộc vào mục đích sử dụng từng loại TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD mà doanh nghiệp thực hiện trích khấu hao theo phương pháp thích hợp. Mọi TSCĐ của doanh nghiệp liên quan đến hoạt động SXKD của từng doanh nghiệp đều phải trích khấu hao và được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Nếu doanh nghiệp trích khấu hao cho từng tháng thì lấy số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng. Việc trích hoặc thôi khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng hoặc giảm. Doanh nghiệp thực hiện hạch toán tăng, giảm TSCĐ theo quy định hiện hành về chế độ kế toán doanh nghiệp. 22
  23. [Type text] Khi có sự thay đổi nguyên giá hoặc về thời gian sử dụng của TSCĐ thì doanh nghiệp sẽ xác định lại mức khấu hao trung bình cho hàng năm. Doanh nghiệp cũng không được tính và trích khấu hao cho các TSCĐ đã khấu hao hết và đang chờ quyết định thanh lý, nhượng bán, những TSCĐ dùng vào hoạt động phúc lợi, hoạt động sự nghiệp. Giá trị còn lại: Giá trị còn lại = Nguyên giá - Hao mòn lũy kế 1.1.3.4 Tổ chức công tác kế toán TSCĐ Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán Các chứng từ được sử dụng trong hạch toán TSCĐ bao gồm: - Hợp đồng mua bán TSCĐ - Hóa đơn bán hàng, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho của người bán - Biên bản bàn giao TSCĐ - Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ - Biên bản nghiệm thu khối lượng sửa chữa lớn hoàn thành - Biên bản đánh giá lại TSCĐ - Biên bản kiểm kê TSCĐ - Biên bản quyết toán, thanh lý hợp đồng mua tài sản - Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Để theo dõi kịp thời và đầy đủ các thông tin về TSCĐ, các doanh nghiệp thường sử dụng hệ thống chứng từ sổ sách như: - Thẻ TSCĐ - Sổ chi tiết TSCĐ theo từng bộ phận sử dụng và theo loại TSCĐ theo dõi - Sổ cái các TK 211, 212, 213, 214 Hệ thống chứng từ sử dụng: theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành, trong hạch toán TSCĐ, TSCĐ được phân thành các nhóm tài khoản như sau: 23
  24. [Type text] TK 211: “ Tài sản cố định hữu hình” 2111: Nhà cửa, vật kiến trúc 2112: Máy móc thiết bị 2113: Phương tiện vận tải, truyền dẫn 2114: Thiết bị, dụng cụ quản lý 2115: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm 2118: Tài sản cố định khác TK 212: “ Tài sản cố định thuê tài chính” TK 213: “ Tài sản cố định vô hình” 2131: Quyền sử dụng đất 2132: Quyền phát hành 2133: Bản quyền, bằng sáng chế 2134: Nhãn hiệu hàng hóa 2135: Phần mềm máy vi tính 2136: Giấy phép và giấy phép nhượng quyền 2138: Tài sản cố định vô hình khác TK 214: “ Hao mòn TSCĐ” 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình 2142: Hao mòn TSCĐ đi thuê tài chính 2143: Hao mòn TSCĐ vô hình Hạch toán TSCĐ và khấu hao TSCĐ 24
  25. [Type text] Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán tăng giảm TSCĐ vô hình: TK 111, 112, 331 TK 213 TK811 Mua, chi phí hình thành Thanh lý, nhượng bán TSCĐ vô hình TK 241 TK2143 Đầu tư XDCB hoàn thành Số đã khấu hao TK 411 Nhận góp vốn bằng TSCĐ vô hình 25
  26. [Type text] Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán tăng giảm TSCĐ hữu hình TK 411 TK 211 TK 811 Được cấp, nhận Giảm do Giá trị vốn góp bằng TSCĐ thanh lý, nhượng còn lại bán TK 111,112,331,341 TK 2141 Mua sắm Đã khấu hao TK 241 TK liên quan XDCB hoàn TK 411,138,811 Chi phí thành bàn giao XDCB Mất, thiếu TK 222, 128, 228 chờ xử lý Nhận lại vốn góp liên doanh TK 222, 228 TK 212 Góp liên Giá trị Chuyển quyền sở hữu TSCĐ thuê doanh vốn góp tài chính TK 3388 TK 412 Mất, thiếu chờ xử lý 26
  27. [Type text] Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán tăng giảm TSCĐ thuê tài chính TK 111,112 TK342 TK 212 TK211 Thanh toán Thuê TSCĐ Chuyển quyền sở hữu tiền thuê Tổng Nguyên số giá TK 111, 112 tiền thuê Chi mua lại TK 2142 TK641,642,627 Thanh lý Trích khấu hao hợp đồng thuê TK 2141 Chuyển hao mòn TK 1421 Lãi phải Phân bổ lãi vào trả chi phí 27
  28. [Type text] Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán khấu hao TSCĐ TK 211, 213 TK 214( 2141, 2143) TK 627 Thanh lý, nhượng bán KH TSCĐ dùng cho TSCĐ hoạt động sxkd TK 811 TK 641 Giá trị còn lại KH TSCĐ dùng cho hoạt động bán hàng TK 642 TK 623, 627, 641, 642 Điều chỉnh giảm KH TSCĐ dùng cho khấu hao hoạt động quản lý TK 466 KH TSCĐ dùng cho sự nghiệp, dự án TK 353 KH TSCĐ dùng cho hoạt động văn hóa ( Nguồn: Giáo trình kiểm toán tài chính, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2011 ) 1.1.3.5 Nhiệm vụ kiểm toán khoản mục TSCĐ Với các doanh nghiệp sản xuất, hoạt động kinh doanh đang phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và chiều sâu, đòi hỏi phải có một lượng TSCĐ thích hợp cho kinh doanh. Do đó, vấn đề quản lý TSCĐ càng trở nên phức tạp. Thông qua kiểm toán khoản mục TSCĐ kiểm toán viên có thể xem xét đánh giá việc đầu tư, quản lý, sử dụng TSCĐ và đưa ra kiến nghị giúp cho doanh nghiệp cải tiến nâng cao chất lượng công tác quản lý TSCĐ. 28
  29. [Type text] Giá trị khoản mục TSCĐ trong tổng tài sản của đơn vị thay đổi phù hợp tùy theo từng ngành nghề tùy loại hoạt động. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp, khoản mục TSCĐ phản ánh tình hình trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật nói chung và máy móc thiết bị nói riêng và thường có giá trị lớn. Vì vậy, kiểm toán khoản mục TSCĐ thường chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính. Mặt khác, chi phí mua sắm, đầu tư cho TSCĐ lớn, quay vòng vốn chậm. Để đảm bảo hiệu quả của việc đầu tư cho TSCĐ, kiểm toán nghiệp vụ TSCĐ sẽ đánh giá tính kinh tế và tính hiệu quả cho việc đầu tư, định hướng cho đầu tư và nguồn sử dụng để đầu tư sao cho có hiệu quả cao nhất. Đồng thời, kiểm toán TSCĐ sẽ góp phần phát hiện sai sót trong việc xác định chi phí cấu thành nguyên giá TSCĐ, chi phí sửa chữa, chi phí khấu hao tài sản. Những sai sót trong việc tính các chi phí này thường dẫn đến những sai sót trọng yếu trên Báo cáo tài chính. Chẳng hạn, việc trích khấu hao TSCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh thường bị trích cao hoặc thấp hơn so với tỉ lệ khấu hao quy định làm tăng hoặc giảm chi phí so với thực tế, từ đó ảnh hưởng đến chỉ tiêu chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp. Việc không phân biệt loại chi phí sửa chữa được ghi tăng nguyên giá TSCĐ với chi phí sửa chữa được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ cũng dẫn đến những sai lệch trong khoản mục TSCĐ hoặc khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh Các khoản đầu tư cho TSCĐ vô hình như chi phí thành lập doanh nghiệp, quyền sử dụng đất, giá trị phát minh, sáng chế, chi phí nghiên cứu phát triển, chi phí về lợi thế thương mại thường có nhiều sai sót trong quá trình tập hợp và rất khó đánh giá chính xác giá trị. Chính vì vậy, TSCĐ vô hình luôn được quan tâm trong quá trình kiểm toán. Kiểm toán TSCĐ thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát những vấn đề liên quan đến thực trạng tài sản cũng như tình hình tăng giảm TSCĐ trong kỳ của đơn vị. Với sự tiến bộ về khoa học kĩ thuật, TSCĐ ngày càng giữ vai trò quan trọng trong hoạt động của đơn vị. Vì vậy, kiểm toán TSCĐ chính là một 29
  30. [Type text] khoản mục quan trọng trong Kiểm toán Báo cáo Tài chính. Kiểm toán TSCĐ không chỉ phát hiện các sai sót trong các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ mà còn góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý TSCĐ. Mục tiêu kiểm toán : Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200: “Mục tiêu Kiểm toán BCTC là giúp cho Kiểm toán viên và Công ty Kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không?” Để phù hợp với mục tiêu chung ấy, mục tiêu kiểm toán TSCĐ là thu thập đầy đủ các bằng chứng thích hợp từ đó đưa ra lời xác nhận về mức độ tin cậy của các thông tin tài chính liên quan đến TSCĐ, khi đó các thông tin này phải thỏa mãn các cơ sở dẫn liệu: sự phát sinh, đánh giá, tính toán, đầy đủ, đúng đắn, đúng kỳ đối với các nghiệp vụ TSCĐ và sự hiện hữu, quyền và nghĩa vụ, đánh giá, tính toán, đầy đủ, đúng đắn, cộng dồn và công bố đối với số dư TSCĐ. Đồng thời cũng cung cấp những thông tin, tài liệu có liên quan làm cơ sở tham chiếu khi kiểm toán các chu kỳ có liên quan khác. Căn cứ kiểm toán : Để có thể tiến hành kiểm toán và đưa ra nhận xét chính xác về các chỉ tiêu liên quan đến TSCĐ trình bày trên BCTC, KTV có thể dựa vào các thông tin, tài liệu sau : - Các nội quy, quy chế nội bộ của đơn vị liên quan đến việc mua sắm, quản lý, sử dụng, thanh lý, nhượng bán TSCĐ: như hợp đồng mua bán, sửa chữa, quyết định đầu tư - Các tài liệu và căn cứ pháp lý cho việc tăng, giảm sữa chữa TSCĐ. - Các chứng từ phát sinh liên quan đến TSCĐ như hóa đơn, chứng từ vận chuyển, sửa chữa, phiếu chi, giấy báo nợ 30
  31. [Type text] - Các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết có liên quan : như sổ chi tiết, sổ cái, sổ tổng hợp TSCĐ và các tài khoản có liên quan. - Các báo cáo kế toán tổng hợp và chi tiết có liên quan như báo cáo tăng giảm TSCĐ, báo cáo sửa chữa, báo cáo thanh lý 1.2 Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ Để thực hiện cuộc Kiểm toán có hiệu quả thì cần phải xây dựng một quy trình kiểm toán cụ thể và phù hợp với mục tiêu đề ra. Thông thường một quy trình kiểm toán gồm 3 giai đoạn: - Lập kế hoạch kiểm toán - Thực hiện kiểm toán - Kết thúc kiểm toán 1.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán 1.2.1.1 Lập kế hoạch tổng quát Lập kế hoạch tổng quát là hoạt động đầu tiên và nó có thể được coi là quá trình lập ra phương hướng kiểm toán cho cuộc kiểm toán. Kế hoạch tổng quát bao gồm các vấn đề sau: Thu thập thông tin về khách hàng Kiểm toán viên thực hiện thu thập thông tin về khách hàng nhằm có được những hiểu biết đầy đủ về hoạt động của đơn vị, hệ thống kế toán (HTKT) và hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSTB) cũng như các vấn đề tiềm ẩn, từ đó xác định được trọng tâm của cuộc kiểm toán và từng phần hành kiểm toán. Những thông tin mà Kiểm toán viên cần thu nhập từ phía khách hàng bao gồm những thông tin chủ yếu sau: Thứ nhất: thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng. Đối với quá trình kiểm toán TSCĐ thì cần phải thu thập được chứng từ pháp lý và 31
  32. [Type text] sổ sách như: Biên bản góp vốn, Biên bản bàn giao vốn, các chứng từ liên quan đến việc góp vốn bằng TSCĐ, Thứ hai: tìm hiểu về tình hình kinh doanh của khách hàng. Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 310 “ Hiểu biết về tình hình kinh doanh” , đoạn 2 đã dẫn: “ Để thực hiện Kiểm toán Báo cáo tài chính, Kiểm toán viên phải có hiểu biết cần thiết, đầy đủ về tình hình kinh doanh nhằm đánh giá và phân tích được các sự kiện, nghiệp vụ và thực tiễn hoạt động của các đơn vị được kiểm toán mà theo Kiểm toán viên thì có ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo tài chính, đến việc kiểm tra của Kiểm toán viên hoặc đến Báo cáo Kiểm toán”. Những hiểu biết về ngành nghề kinh doanh bao gồm những hiểu biết chung về nền kinh tế, lĩnh vực hoạt động của đơn vị và những hiểu biết về khía cạnh đặc thù của một tổ chức như cơ cấu tổ chức, dây chuyền sản xuất, cơ cấu vốn, Với phần hành Kiểm toán TSCĐ Công ty Kiểm toán cần quan tâm đến các thông tin: - Hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh của khách hàng: việc tìm hiểu những thông tin này sẽ giúp KTV xác định được liệu khách hàng có nhiều TSCĐ hay không và TSCĐ có ảnh hưởng trọng yếu tới Báo cáo tài chính của khách hàng hay không. - Môi trường kinh doanh và các yếu tố ngoài sản xuất kinh doanh có tác dụng đến khách hàng như kinh tế - xã hội, pháp luật - Những mục tiêu của khách hàng và chiến lược mà ban lãnh đạo doanh nghiệp đặt ra để đạt tới mục tiêu này. Các mục tiêu chiến lược đó sẽ cho biết trong tương lai doanh nghiệp có đầu tư mua sắm hay thanh lý, nhượng bán TSCĐ hay không. Thực hiện thủ tục phân tích Sau khi đã thu nhập được thông tin cơ sở và các thông tin nghĩa vụ pháp lý của khách hàng, KTV tiến hành thực hiện các thủ tục phân tích. Thủ tục 32
  33. [Type text] phân tích được KTV áp dụng cho tất cả các cuộc Kiểm toán và nó được thực hiện trong tất cả các giai đoạn Kiểm toán. Thủ tục phân tích, theo định nghĩa của Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 520: “ là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ra những xu hướng biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến”. Các thủ tục phân tích được KTV sử dụng gồm hai loại cơ bản sau: - Phân tích ngang: Đối với khoản mục TSCĐ, KTV có thể so sánh số liệu năm trước với năm nay, qua đó thấy được những biến động bất thường và phải xác định nguyên nhân. Đồng thời, KTV có thể so sánh dữ kiện của khách hàng với số liệu của ngành. - Phân tích dọc: là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệ tương quan của các chỉ tiêu và khoản mục trên BCTC. Đối với TSCĐ, KTV có thể tính toán một số tỷ suất như tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất đầu tư, Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng Việc nghiên cứu HTKSNB của khách hàng và đánh giá được rủi ro kiểm soát giúp cho KTV thiết kế được những thủ tục kiểm toán thích hợp cho khoản mục TSCĐ, đánh giá được khối lượng và độ phức tạp của cuộc kiểm toán, từ đó ước tính được thời gian và xác định được trọng tâm cuộc Kiểm toán. Chuẩn mực thực hành Kiểm toán số 2 có nêu: “ KTV phải có đủ hiểu biết về HTKT và HTKSNB của khách hàng để lập kế hoạch và xây dựng cách tiếp cận có hiệu quả. KTV phải sử dụng đến xét đoán chuyên môn để đánh giá về rủi ro Kiểm toán và xác định các thủ tục Kiểm toán nhằm các rủi ro này xuống một mức chấp nhận được”. HTKSNB càng hữu hiệu thì rủi ro kiểm soát càng nhỏ và ngược lại, rủi ro kiểm soát càng cao khi HTKSNB yếu kém. 33
  34. [Type text] KTV khảo sát HTKSNB trên 2 phương diện chủ yếu sau: - Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục TSCĐ được thiết kế như thế nào? - Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục TSCĐ được đơn vị thực hiện như thế nào? KTV tiến hành khảo sát HTKSNB của khách hàng bằng các hình thức sau: - Phỏng vấn các nhân viên của Công ty. - Quan sát thực tế TSCĐ - Kiểm tra chứng từ sổ sách liên quan đến TSCĐ - Lấy xác nhận bằng văn bản của bên thứ ba ( nếu cần ) - Quan sát các thủ tục KSNB đối với TSCĐ - Làm lại các thủ tục kiểm soát Khi tìm hiểu HTKSNB đối với TSCĐ, KTV cần quan tâm đến các vấn đề sau: - Doanh nghiệp có thiết lập kế hoạch và dự toán ngân sách cho việc mua sắm TSCĐ hay không? - Doanh nghiệp có đối chiếu thường xuyên giữa sổ chi tiết và sổ tổng hợp hay không? - Có kiểm kê định kỳ và đối chiếu với sổ kế toán hay không? - Các chênh lệch giữa giá dự toán và giá thực tế có được xét duyệt thường xuyên và phê chuẩn hay không? - Khi nhượng bán, thanh lý TSCĐ có lập Hội đồng thanh lý, nhượng bán bao gồm các thành viên theo quy định hay không? - Có chính sách phân biệt giữa chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu ghi tăng nguyên giá TSCĐ và xác định thời gian sử dụng hữu ích hoặc tính vào chi phí SXKD trong kỳ hay không? - Chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng, phương pháp khấu hao TSCĐ có phù hợp không? 34
  35. [Type text] Bên cạnh đó, KTV cũng xem xét đến công tác quản lý tốt TSCĐ cũng như việc xây dựng các quy định, các nguyên tắc và thủ tục về bảo quản TSCĐ. Xác định mục tiêu Kiểm toán đối với Kiểm toán khoản mục TSCĐ Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200 đã nêu rõ: “ Mục tiêu kiểm toán BCTC là giúp cho KTV và Công ty Kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không?” Trong Kiểm toán khoản mục TSCĐ, KTV hướng tới các mục tiêu sau: Mục tiêu kiểm Mục tiêu kiểm toán đối với TSCĐ toán chung 1. Tính Các nghiệp vụ tăng, giảm, khấu hao TSCĐ đều được ghi chép hợp lí chung hợp lý. 2. Hiện - Các TSCĐ của doanh nghiệp thực sự tồn tại hữu và có thật - Các nghiệp vụ tăng, giảm, khấu hao TSCĐ trong năm đều có thật 3. Tính đầy Các nghiệp vụ và số tiền phát sinh được phản ánh đầy đủ, chi đủ phí và thu nhập do thanh lý nhượng bán TSCĐ đều được hạch toán đầy đủ. 4. Quyền Các nghiệp vụ và số tiền phát sinh được phản ánh đầy đủ, chi và nghĩa vụ phí và thu nhập do thanh lý nhượng bán TSCĐ đều được hạch toán đầy đủ. 5. Đánh - Nguyên giá TSCĐ, giá trị còn lại được đánh giá đúng giá và phân theo nguyên tắc kế toán. loại - Khấu hao TSCĐ được tính theo đúng, nhất quán giữa các kỳ và phân bổ hợp lý vào các chi phí trong kỳ, và phải phù hợp 35
  36. [Type text] với các quy định hiện hành. 6. Chính Khấu hao TSCĐ được tính toán theo đúng tỷ lệ. Các khoản xác và máy mua vào năm hiện hành trên Bảng liệt kê mua vào thống nhất móc vốn Sổ phụ và Sổ tổng hợp tăng, giảm, khấu hao TSCĐ được ghi chép đúng đắn và cộng dồn phù hợp với tài khoản tổng hợp trên sổ 7. Trình - Công bố phương pháp khấu hao bày và công bố - TSCĐ được trình bày theo từng nhóm tài sản có tỷ lệ khấu hao giống nhau. Bảng 1.1: Các mục tiêu kiểm toán trong Kiểm toán TSCĐ (nguồn Giáo trình kiểm toán BCTC – NXB tài chính năm 2011 ) Đánh giá trọng yếu và rủi ro + Đánh giá trọng yếu Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 320: “ Trọng yếu là khái niệm chỉ tầm cỡ ( quy mô ) và bản chất của các sai phạm (kể cả bỏ sót) của các thông tin tài chính hoặc là đơn lẻ, hoặc là từng nhóm mà trong bối cảnh cụ thể dựa vào các thông tin này để xét đoán thì không thể chính xác hoặc là sẽ rút ra những kết luận sai lầm. Qua đó, trách nhiệm của KTV là xác định xem BCTC có chứa đựng các sai phạm trọng yếu hay không, sau đó đưa ra các kiến nghị thích hợp. Đối với khoản mục TSCĐ, KTV thực hiện đánh giá mức độ trọng yếu qua các bước như sau: Bước 1 Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho khoản mục TSCĐ Bước 2 Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho khoản mục TSCĐ 36
  37. [Type text] Bước 3 Ước tính tổng sai phạm trong khoản mục TSCĐ Bước 4 Ước tính sai số kết hợp Bước 5 So sánh sai số tổng hợp ước tính với ước lượng ban đầu hoặc xem xét lại ước lượng ban đầu về tính trọng yếu Bảng 1.2: Đánh giá mức độ trọng yếu đối với khoản mục TSCĐ ( Nguồn Giáo trình kiểm toán tài chính – NXB ĐH KTQD năm 2011) + Đánh giá rủi ro Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400: “ rủi ro kiểm toán (AR) là rủi ro KTV và Công ty Kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn những sai sót trọng yếu”. Việc đánh giá rủi ro kiểm toán thông qua việc đánh giá ba bộ phận: Rủi ro tiềm tàng (IR), rủi ro kiểm soát (CR) và rủi ro phát hiện (DR) căn cứ vào mối quan hệ được phản ánh trong mô hình sau: AR = IR * CR * DR Trong đó: AR: là rủi ro kiểm toán CR : là rủi ro kiểm soát DR : là rủi ro phát hiện IR : là rủi ro tiềm tàng Trọng yếu và rủi ro có mối quan hệ khăng khít với nhau. Nếu mức sai sót chấp nhận được ( hay trọng yếu ) được đánh giá cao lên thì rủi ro kiểm toán sẽ phải giảm xuống, và ngược lại rủi ro kiểm toán sẽ tăng lên, việc thu nhập bằng chứng phải mở rộng. Trong cuộc kiểm toán, KTV mong muốn AR càng nhỏ càng tốt vì nó đảm bảo kết quả kiểm toán tối ưu nhất. 37
  38. [Type text] Khi thực hiện kiểm toán TSCĐ, KTV cần có các hiểu biết về rủi ro kiểm toán gắn liền với các gian lận và sai sót trong các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ. Gian lận trong các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ có thể là: - Làm tài liệu giả, thay đổi ghi chép chứng từ, sửa chữa chứng từ, bịt đầu mối thông tin nhằm tham ô, biển thủ công quỹ như lập hóa đơn giả, ghi tăng giá mua TSCĐ so với thực tế, sửa chữa chứng từ, làm chứng từ giả liên quan tới chi phí thu mua làm tăng nguyên giá TSCĐ để biển thủ công quỹ, - Cố tình dấu diếm hồ sơ tài liệu, bỏ sót kết quả các nghiệp vụ nhằm đạt lợi ích cho doanh nghiệp hoặc cho bản thân như cố tình bỏ sót các nghiệp vụ doanh thu nhằm giảm thuế phải nộp cho Nhà nước và các khoản phải nộp lên cấp trên của doanh nghiệp. - Ghi chép các nghiệp vụ không có thật như ghi chép các nghiệp vụ không có thật liên quan đến chi phía mua sắm TSCĐ để biển thủ công quỹ. - Áp dụng sai chế độ kế toán và các văn bản khác của Nhà nước như áp dụng sai phương pháp khấu hao, Sai sót trong các nghiệp vụ về TSCĐ có thể là: - Sai sót do quên không ghi một nghiệp vụ kế toán mà đáng lẽ ra phải ghi vào sổ. Chẳng hạn, doanh nghiệp mua một TSCĐ bằng quỹ phát triển kinh doanh hay nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kế toán chỉ ghi tăng TSCĐ mà không ghi chép nghiệp vụ kết chuyển nguồn. - Định khoản sai trong trường hợp lẽ ra phải ghi Nợ hoặc ghi Có một TK này nhưng lại ghi vào TK khác hoặc hạch toán không phù hợp với nghiệp vụ phát sinh. - Sai sót trong quá trình ghi sổ và chuyển sổ. Trong việc ghi sổ kế toán có thể sơ ý ghi số tiền sai lệch, lộn số so với số tiền ghi trong chứng từ. Kế toán cũng có thể nhầm lẫn trong khi chuyển số liệu từ Nhật ký sang Sổ cái. 38
  39. [Type text] - Sai sót do trùng lặp. Sai sót xảy ra do ghi nhiều lần một nghiệp vụ phát sinh do tổ chức sổ chưa tốt nên đã ghi một nghiệp vụ phát sinh vào các sổ khác nhau. - Sai sót do trình độ yếu kém của nhân viên kế toán dẫn tới ghi sai các nghiệp vụ phát sinh vào sổ hoặc khi có chế độ mới ban hành kế toán chưa nắm hết được nội dung hoặc chưa hiểu hết nghiệp vụ nên đã dẫn tới những sai sót trong quá trình hạch toán. Trên đây là các gian lận và sai sót có thể xảy ra đối với các phần hành TSCĐ. Khi đánh giá rủi ro Kiểm toán viên chủ yếu đi vào các biện pháp phát hiện ra những gian lận và sai sót từ đó hạn chế tối đa rủi ro này. Những công việc này sẽ giúp KTV thiết kế và thực hiện các phương pháp kiểm toán cần thiết nhằm thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán. 1.2.1.2 Thiết kế chương trình kiểm toán Sau khi thực hiện các công việc trên, KTV phải xây dựng một chương trình kiểm toán cụ thể cho cuộc kiểm toán. Chương trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về các công việc kiểm toán cần thực hiện, thời gian hoàn thành và sự phân công lao động giữa các Kiểm toán viên cũng như dự kiến về các tư liệu, thông tin liên quan cần sử dụng và thu thập. Trọng tâm của chương trình kiểm toán là các thủ tục kiểm toán cần thiết thực hiện đối với từng khoản mục hay bộ phận được kiểm toán. Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 300: “ KTV và Công ty Kiểm toán phải soạn thảo chương trình kiểm toán trong đó xác định nội dung lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cần thiết để thực hiện kế hoạch kiểm toán” 1.2.2 Thực hiện kiểm toán 1.2.2.1 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát 39
  40. [Type text] Thử nghiệm kiểm soát chỉ được thực hiện sau khi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và được đánh giá là có hiệu lực. Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 500 quy định: “ Thử nghiệm kiểm soát ( kiểm tra hệ thống kiểm soát) là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và HTKSNB”. Thử nghiệm kiểm soát thường được Kiểm toán viên tiến hành theo các mục tiêu kiểm toán. Đối với kiểm toán khoản mục TSCĐ, thử nghiệm kiểm soát được thực hiện như sau: Quá trình KSNB chủ yếu Các thử nghiệm kiểm soát phổ biến 1. Tính - TSCĐ ghi trong sổ sách hiện - Quan sát TSCĐ ở hiện hữu do doanh nghiệp quản lý sử dụng, đơn vị và xem xét sự tính độc lập bộ phận quản lý TSCĐ tách biệt giữa các chức và việc tách biệt bộ phận này với bộ năng quản lý và ghi sổ phận ghi sổ. với bộ phận bảo quản - Sự có thật của công văn xin đề TSCĐ nghị mua TSCĐ công văn duyệt mua, - Kiểm tra chứng hợp đồng mua, biên bản bàn giao từ, sự luân chuyển TSCĐ đưa vào sử dụng và thẻ TSCĐ chứng từ và dấu hiệu - Các chứng từ thanh lý nhượng của KSNB bán TSCĐ được hủy bỏ, tránh việc sử - Kiểm tra tính đầy dụng lại đủ của chứng từ có liên quan đến TSCĐ 2. Tính Mỗi TSCĐ có một bộ hồ sơ, được ghi Kiểm tra tính đầy đủ đầy đủ chép từ khi mua, nhận TSCĐ về đơn của chứng từ có liên vị cho tới khi nhượng bán thanh lý quan đến TSCĐ TSCĐ. Việc ghi chép, tính nguyên giá TSCĐ đều dựa trên cơ sở chứng từ 40
  41. [Type text] hợp lệ nêu trên. 3. Quyền TSCĐ thuộc sở hữu của đơn vị được Kết hợp giữa việc kiểm và nghĩa vụ ghi chép vào khoản mục TSCĐ, được tra vật chất ( kiểm kê doanh nghiệp quản lý và sử dụng. TSCĐ) với việc kiểm Những TSCĐ không thuộc quyền sở tra chứng từ, hồ sơ pháp hữu của doanh nghiệp thì được ghi lý về quyền sở hữu của chép ngoài Bảng cân đối kế toán. tài sản. 4. Sự phê Phê chuẩn các nghiệp vụ tăng, giảm, - Phỏng vấn những chuẩn trích khấu hao TSCĐ được phân cấp người có liên quan đối với các nhà quản lý doanh nghiệp. - Kiểm tra dấu hiệu của sự phê chuẩn 5. Tính - Tất cả các chứng từ liên quan - Xem xét dấu hiệu chính xác tới việc mua, thanh lý TSCĐ ở đơn kiểm tra của hệ thống máy móc vị đều được phòng kế toán tập hợp và KSNB tính toán đúng đắn. - Cộng lại một số - Việc công sổ chi tiết và sổ tổng chứng từ phát sinh của hợp TSCĐ là chính xác và được kiểm TSCĐ tra đầy đủ 6. Tính Việc ghi sổ và cộng sổ TSCĐ được Kiểm tra tính đầy đủ và kịp thời thực hiện kịp thời ngay khi có nghiệp kịp thời của việc ghi vụ phát sinh và đáp ứng yêu cầu lập chép Báo cáo kế toán của DN 7. Phân - Doanh nghiệp có quy định về - Phỏng vấn những loại và trình việc phân loại chi tiết TSCĐ phù hợp người có trách nhiệm để bày với yêu cầu quản lý tìm hiểu quy định phân - Các quy định về trình tự ghi sổ loại TSCĐ trong DN các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ từ - Kiểm tra hệ thống sổ chi tiết đến sổ tổng hợp. tài khoản và sự phân loại sổ sách kế toán 41
  42. [Type text] - Xem xét trình tự ghi sổ và dấu hiệu của KSNB Bảng 1.3: Các thử nghiệm kiểm soát TSCĐ ( Nguồn giáo trình kiểm toán tài chính – NXB ĐH KTQD 2011) 1.2.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích Trước khi kiểm tra chi tiết về số tăng hay giảm trong năm, KTV cần đảm bảo rằng số liệu trên các sổ chi tiết bằng với số liệu phản ánh trên sổ cái tài khoản. Muốn vậy, cần đối chiếu giữa số tổng cộng trên sổ chi tiết với số liệu trên sổ cái. KTV cần thu thập hay tự lập ra một bảng phân tích trong đó có liệt kê số dư đầu kỳ và các chi tiết về số phát sinh tăng, giảm trong năm kiểm toán để từ đó tính ra số dư cuối kỳ. Số dư cuối kỳ được kiểm tra thông qua sự đối chiếu với các tài liệu kiểm toán của năm trước. Còn các tài sản tăng và giảm trong năm thì trong quá trình kiểm toán, KTV sẽ thu thập them các bằng chứng chi tiết về các khoản tăng hay giảm này. Trong giai đoạn này, KTV còn có thể xem xét một số tỷ suất tài chính sau: - So sánh tỉ lệ Tổng chi phí khấu hao TSCĐ so với tổng nguyên giá TSCĐ của năm nay so với các năm trước nhằm nhận định, tìm hiểu sai sót có thể có khi tiến hành tính số khấu hao tại kỳ kiểm toán. - So sánh tỷ lệ giữa Tổng khấu hao lũy kế TSCĐ với Tổng nguyên giá TSCĐ nhằm nhận định, tìm các sai sót có thể xảy ra khi ghi sổ khấu hao lũy kế. - So sánh tỷ lệ Tổng chi phí sửa chữa lớn so với Tổng nguyên giá TSCĐ hoặc so sánh Tổng chi phí sửa chữa lớn với các năm trước để tìm kiếm các chi phí sản xuất kinh doanh bị vốn hóa hoặc các chi phí đầu tư xây dựng cơ bản bị phản ánh sai lệch vào chi phí sản xuất kinh doanh. 42
  43. [Type text] - So sánh tỉ lệ Tổng nguyên giá TSCĐ so với Giá trị tổng sản lượng với các năm trước để tìm kiếm các TSCĐ không sử dụng vào sản xuất kinh doanh hoặc đã bị thanh lý, nhượng bán nhưng chưa được ghi sổ. 1.2.2.3 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ ( tăng, giảm) TSCĐ Việc kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình kiểm toán TSCĐ. Việc phản ánh đúng đắn các nghiệp vụ này có tác động và ảnh hưởng lâu dài đến các BCTC của đơn vị. Các sai phạm trong việc ghi chép nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ không những ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên BCĐKT mà còn ảnh hưởng trọng yếu đến các BCTC khác như: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính. Việc kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ theo các mục tiêu kiểm toán cụ thể được thực hiện theo các thủ tục sau: Mục tiêu kiểm Các khảo sát nghiệp vụ thông thường Ghi chú toán - Đảm bảo - So sánh tổng nguyên giá TSCĐ - KTV phải cho các nghiệp tăng năm nay so với các năm trước. có hiểu biết sâu vụ tăng, giảm - Đánh giá tính hợp lý của các sắc về hoạt động được phê nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ với tình sản xuất kinh chuẩn đúng hình hoạt động thực tế của đơn vị ( khả doanh và tình đắn năng, công suất máy móc thiết bị điện hình thực tế của có, nhu cầu máy móc thiết bị, mức độ cũ doanh nghiệp mới của máy móc thiết bị ) - Đánh giá tính hợp lý của việc phê chuẩn giá mua, bán của các TSCĐ tăng giảm trong kỳ 43
  44. [Type text] - Đảm bảo - Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và - Các thử cho các nghiệp hợp pháp của các chứng từ liên quan đến nghiệm này sẽ vụ TSCĐ là có nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ ( hóa đơn được thực hiện ở căn cứ hợp lý mua, biên bản giao nhận TSCĐ, tài liệu quy mô tương đối quyết toán vốn đầu tư, ) lớn khi hệ thống - Có thể kết hợp kiểm tra các chứng KSNB của đơn vị từ, tài liệu với kiểm tra vật chất thực tế được đánh giá là TSCĐ. yếu ( Rủi ro kiểm - Kiểm tra quá trình mua sắm, các soát cao) chứng từ tài liệu liên quan đến việc mua sắm TSCĐ, các chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử - Đảm bảo - Kiểm tra tính đúng đắn, phù hợp - Phải nắm sự đánh giá và nhất quán của các chính sách xác vững các nguyên đúng đắn, hợp định nguyên giá TSCĐ mà doanh nghiệp tắc, quy định về lý của nghiệp áp dụng. đánh giá TSCĐ. vụ TSCĐ - Đối chiếu số liệu trên các chứng - Mức độ từ pháp lý liên quan đến tăng, giảm khảo sát phụ TSCĐ ( hóa đơn, hợp đồng thuê TS, các thuộc vào việc chứng từ vận chuyển, lắp đặt, biên bản đánh giá giao nhận ) HTKSNB - Tính toán lại nguyên giá TSCĐ trên cơ sở các chứng từ đã kiểm tra - Đảm bảo - Kiểm tra chính sách phân loại và - Mục tiêu cho việc phân sơ đồ hạch toán TSCĐ của doanh này thường được loại và hạch nghiệp, đảm bảo sự hợp lý và phù hợp kết hợp khi kiểm toán đúng đắn với các quy định hiện hành. toán tính đầy đủ các nghiệp vụ - Chọn mẫu các nghiệp vụ TSCĐ và việc tính toán, TSCĐ để kiểm tra việc phân loại, xem xét bút đánh giá TSCĐ 44
  45. [Type text] toán ghi sổ và các sổ kế toán - Đảm bảo - Đối chiếu các chứng từ tăng, - Đây là một cho việc hạch giảm TSCĐ ( hóa đơn, biên bản giao trong các mục toán đầy đủ, nhận, ) với các sổ kế toán chi tiết tiêu quan trọng đúng kỳ các TSCĐ nhằm đảm bảo việc hạch toán nhất của kiểm nghiệp vụ không bị bỏ sót. toán TSCĐ. TSCĐ - Kiểm tra các khoản chi phí sửa chữa TSCĐ để phát hiện các trường hợp quên ghi sổ TSCĐ, hoặc ghi nhận TSCĐ thành các khoản khác ( chi phí trả trước, chi phí XDCB ) - Kiểm tra đối chiếu ngày, tháng các chứng từ tăng, giảm TSCĐ với ngày tháng ghi sổ các nghiệp vụ này ( đặc biệt đối với các nghiệp vụ phát sinh cuối các niên độ kế toán và đầu niên độ sau) - Đảm bảo - Đối chiếu số liệu giữa các sổ chi sự cộng dồn tiết, sổ tổng hợp, các bảng kê với nhau (tính toán tổng và với sổ cái tổng hợp. hợp) đúng đắn - Đối chiếu số liệu trên các sổ kế các nghiệp vụ toán TSCĐ với kết quả kiểm tra thực tế TSCĐ và đầu TSCĐ. tư dài hạn Bảng 1.4: Các thủ tục khảo sát nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ ( Nguồn: Giáo trình kiểm toán BCTC-NXB Tài chính năm 2011 ) Việc kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ thường kết hợp với quá trình kiểm tra chi tiết số dư của các khoản TSCĐ. Quy mô các khảo sát nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ phụ thuộc vào tính trọng yếu, mức độ rủi ro 45
  46. [Type text] kiểm soát của đơn vị mà KTV đã đánh giá, cũng như kinh nghiệm và kết quả kiểm toán các niên độ trước ( nếu có ). Kiểm tra chi tiết số dư các tài khoản TSCĐ Với số dư đầu kỳ, nếu khoản mục TSCĐ đã được kiểm toán năm trước hoặc đã khẳng định là chính xác thì không phải kiểm tra. Trong trường hợp ngược lại, KTV phải chia số dư đầu kỳ thành các bộ phận nhỏ chi tiết ứng với từng loại TSCĐ và đối chiếu số chi tết với số tổng hợp để xem xét tính chính xác của các số dư. Với số dư cuối kỳ, dựa trên cơ sổ kết quả kiểm toán của số dư đầu kỳ và các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ trong kỳ để xác định. Kiểm tra chi phí khấu hao TSCĐ Để kiểm toán chi phí khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp, KTV thực hiện những công việc chủ yếu sau: - Xét bảng đăng ký trích khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp trong đó có xét duyệt của các cấp có thẩm quyền. - Đối chiếu trích khấu hao thực tế đăng kí trên - Xem xét việc phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ cho các bộ phận trong doanh nghiệp. - Kiểm tra việc hạch toán khấu hao TSCĐ theo chế độ quy định và việc ghi chép chúng trên các sổ chi tiết. - Đối chiếu với các trường hợp nâng cấp TSCĐ dẫn tới thay đổi mức tính khấu hao, cần đi sâu xem xét thay đổi tương ứng của mức trừ khấu hao. Tương tự, mọi trường hợp thay đổi mức khấu hao của doanh nghiệp phải được xem xét cụ thể việc xin duyệt khấu hao mới. Kiểm tra TK hao mòn TSCĐ 46
  47. [Type text] KTV cần tập trung kiểm tra số khấu hao lũy kế bằng cách phân tích số dư TK 214 thành các bộ phận chi tiết của từng loại tài sản. Với sổ tổng hợp, cần xem xét tính toán chính xác các số dư cuối kỳ. Kiểm tra các khoản chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu của TSCĐ Các khoản chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu của TSCĐ bao gồm: các khoản chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo đối với TSCĐ. Mục tiêu kiểm toán quan trọng nhất đối với các khoản chi phí này là đảm bảo các khoản chi phí phát sinh thực tế, phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp, các khoản chi phí này phải được hạch toán đầy đủ và đúng các trình tự phương pháp kế toán theo quy định của các Chuẩn mực, chế độ kế toán liên quan Các thủ tục kiểm toán có thể được kiểm toán viên áp dụng trong trường hợp này là: - Lập các Bảng kê chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu liên quan đến TSCĐ phát sinh trong kỳ. - So sánh các khoản chi phí của các khoản phí tổn phát sinh trong kỳ với tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp. Trong trường hợp này kiểm toán viên có thể tiếp cận trực tiếp, trao đổi với các nhà quản lý doanh nghiệp, cán bộ quản lý các bộ phận sử dụng TSCĐ, các cán bộ kỹ thuật của doanh nghiệp để thu thập thêm các thông tin cần thiết. - Kiểm tra sự phát sinh thực tế của các khoản chi phí để loại bỏ khả năng hạch toán khống các khoản chi phí sửa chữa nhằm hợp lý hóa cho các khoản chi phí khác, bằng cách: kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp của các chứng từ liên quan đến các khoản phí tổn, trong trường hợp cần thiết có thể đề nghị quan sát trực tiếp các bộ phận của TSCĐ đã được thay thế, sửa chữa trong kỳ hoặc đề nghị xác nhận của bên thứ 3 cung cấp các dịch vụ sửa chữa cho doanh nghiệp - Trong trường hợp các khoản phí tổn này phát sinh lớn và doanh nghiệp đã có kế hoạch trước, cần: 47
  48. [Type text] + So sánh các phí tổn thực tế phát sinh với các kế hoạch và dự toán chi phí đã được lập để xem xét sự biến động và các chênh lệch chi phí thực tế với dự toán và tìm hiểu nguyên nhân của các chênh lệch này. + Trường hợp doanh nghiệp có trích trước chi phí cần kiểm tra cơ sở pháp lý của việc trích trước, quá trình trích trước và hạch toán chi phí trích trước vào chi phí các kỳ kinh doanh trước, việc sử lý số chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí trích trước của doanh nghiệp. + Kiểm tra các tài liệu liên quan và tài liệu quyết toán các khoản chi phí có liên quan. - Kiểm tra tác động của các khoản phí tổn đối với khả năng hoạt động của TSCĐ. Trong trường hợp các khoản phí tổn này chỉ nhằm mục đích khôi phục và duy trì tình trạng ban đầu của TSCĐ thì sẽ được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ và ghi giảm lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp. Trong trường hợp này KTV cần xem xét việc kết chuyển các khoản chi phí phát sinh vào chi phí trong kỳ của doanh nghiệp nhằm đảm bảo tuân thủ các Chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành. Nếu các chi phí phát sinh lớn cần phân bổ vào chi phí của nhiều kỳ hạch toán, KTV cũng cần kiểm tra các chính sách phân bổ chi phí mà doanh nghiệp đang áp dụng. Trong trường hợp các chi phí tổn chắc chắn làm lợi tăng lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng TSCĐ, thì phí tổn này phải được hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ ( vốn hóa). 1.2.3 Kết thúc kiểm toán Kết thúc kiểm toán là giai đoạn cuối cùng của cuộc kiểm toán, giai đoạn này được thể hiện theo các bước sau: 1.2.3.1 Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ 48
  49. [Type text] Các cuộc kiểm toán được tiến hành sau ngày kết thúc niên độ kế toán. Do đó trong khoảng thời gian từ ngày kết thúc niên độ kế toán đến khi hoàn thành Báo cáo kiểm toán có thể xảy ra các sự kiện có ảnh hưởng đến BCTC của doanh nghiêp, KTV có trách nhiệm xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày lập BCTC. Để thu thập và xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày lập BCTC, KTV có thể sử dụng các thủ tục sau: - Phỏng vấn Ban quản trị. - Xem xét lại các Báo cáo nội bộ sau ngày lập BCTC. - Xem xét lại sổ sách được lập sau ngày lập BCTC. - Kiểm tra các biên bản phát hành sau ngày lập BCTC. - Kiểm tra lại kết quả của các khoản công nợ ngoài dự kiến được đánh giá là trọng yếu. - Xem xét những TSCĐ không sử dụng và được bán sau ngày khóa sổ với giá thấp hơn nguyên giá ghi trên sổ sách. - Các khách hàng có số dư công nợ lớn nhưng đến đầu năm sau mới phát hiện được là không có khả năng thanh toán có liên quan đến TSCĐ. KTV thường kiểm tra toàn bộ các nghiệp vụ xảy ra tại giao điểm của các kỳ quyết toán. Tiến hành xem xét các biện pháp mà nhà quản lý đơn vị áp dụng nhằm đảm bảo những sự kiên sau ngày kết thúc niên độ đều đã được xác định. 1.2.3.2 Tổng hợp kết quả kiểm toán Trong Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 500: “ KTV thu thập bằng chứng thông qua việc kiểm tra hệ thống KSNB, KTV phải xác định xem các bằng chứng thu thập được có đầy đủ và thích hợp không để đưa ra đánh giá của mình về rủi ro kiểm soát. KTV thu thập bằng chứng thông qua việc kiểm tra chi tiết, quan sát, điều tra, xác nhận, tính toán và các thủ tục phân tích. Nếu 49
  50. [Type text] KTV ở trong trạng thái không thể thu nhập bằng chứng đầy đủ và thích hợp, KTV sẽ đưa ra ý kiến chấp nhận từng phần có yếu tố tùy thuộc hoặc ý kiến ngoại trừ, ý kiến không thể cho ý kiến hoặc ý kiến không chấp nhận”. Sau quá trình kiểm toán, KTV thực hiện việc tổng hợp kết quả kiểm toán làm cơ sở cho việc đưa ra ý kiến nhận xét của mình trong Báo cáo kiểm toán. Mỗi KTV tham gia kiểm toán phải gửi kết quả kiểm toán của mình cho trưởng nhóm kiểm toán tổng hợp chung kết quả của các KTV được thể hiện trên trang tổng hợp và trường hợp và thường bao gồm các nội dung sau: - Các sai phạm đã phát hiện khi kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư tài khoản và đánh giá mức độ của sai phạm. - Nguyên nhân của sai lệch ( nếu có) và bút toán điều chỉnh sai phạm. - Kết luận về mục tiêu kiểm toán: đạt được hay không đạt được mục tiêu - Các kiến nghị: KTV sẽ nêu lên các bút toán điều chỉnh nếu có và những giải trình, thuyết minh cần bổ sung trên BCTC ghi rõ nguyên nhân và số tiền cần phải điều chỉnh. Ngoài ra, KTV còn nêu nhận xét về những tồn tại của hệ thống kế toán và hệ thống KSNB đối với bộ phận được kiểm tra, đề xuất các ý kiến cải thiện hệ thống KSNB tại doanh nghiệp. - Các vấn đề cần tiếp tục theo dõi trong đợt kiểm toán sau. 1.2.3.3 Công bố Báo cáo kiểm toán Sau khi tiến hành xong các công việc ở trên, KTV phần hành lập Báo cáo tổng hợp về phần hành. Trong trường hợp kiểm toán TSCĐ có hạn chế về phạm vi kiểm toán mà không thể thu thập đủ bằng chứng kiểm toán để khẳng định về tính trung thực hợp lý của khoản mục TSCĐ thì KTV có thể đưa ra ý kiến ngoại trừ. Kết thúc công việc kiểm toán, KTV và Công ty kiểm toán sẽ lập và phát hành Báo cáo kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm toán. Ngoài ra, KTV có thể 50
  51. [Type text] lập và phát hành Thư quản lý nhằm tư vấn cho khách hàng về những tồn tại của đơn vị mình và những biện pháp nhằm khắc phục những tồn tại đó. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƢ VẤN KẾ TOÁN AN PHÁT (APS) THỰC HIỆN 2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH kiểm toán và tƣ vấn kế toán An Phát (APS) 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển: Khái quát về công ty: Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn kế toán An Phát (APS) – Một trong những doanh nghiệp Kiểm toán đầu tiên được thành lập theo Nghị định số 105/ NĐ-CP ngày 30 tháng 03 năm 2004 của Chính phủ ban hành quy chế kiểm toán độc lập trong nền kinh tế quốc dân. Tên viết tắt: APS Tên tiếng anh: Anphat Auditing and Accounting Consultancy Co.,Ltd Trụ sở chính : 245 Bạch Đằng, Thượng Lý, Hồng Bàng, Hải Phòng Điện thoại : 0313539555/666/835 Fax: 0313539789 Văn phòng đại diện tại Hà Nội: Ngõ 10 Thái Thịnh II, Đống Đa, Hà Nội Điện thoại : 0903459259 Văn phòng đại diện tại Thái Bình : số 456 Lý Bôn, khách sạn Việt Đức, Thái Bình Điện thoại: 0363644744 Mục tiêu và phương châm hoạt động Mục tiêu chính: 51
  52. [Type text] Mục tiêu hoạt động của công ty là nhằm cung cấp các dịch vụ tư vấn kế toán, tư vấn lập Báo cáo thuế và Kiểm toán Báo cáo tài chính với uy tín và chất lượng, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của khách hàng, cung cấp những thông tin với độ tin cậy cao cho công tác quản lý tài chính và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mang lại hiệu quả cao nhất. Hơn thế nữa, với kinh nghiệm thực tiễn về tư vấn tài chính kế toán, gần gũi với khách hàng, tận tình, thông thạo nghiệp vụ và hiểu biết kinh nghiệm thực tế tại Việt Nam, công ty luôn hiểu rõ được các yêu cầu trong quản lý, các khó khăn có thể gặp phải trong hoạt động và sẽ hỗ trợ khách hàng giải quyết tốt các vấn đề mà ít có một tổ chức dịch vụ tư vấn tài chính kế toán nào có thể thực hiện được. Phương châm hoạt động: Công ty luôn đảm bảo chất lượng dịch vụ tốt nhất trong mọi lĩnh vực. Các chuyên gia của APS luôn tuân thủ phương châm hoạt động của mình, đó là: độc lập, trung thực, khách quan và bảo mật, tuân thủ các quy định của nhà nước Việt Nam. Chúng tôi luôn nhận thức được lợi ích hợp pháp của khách hàng và cố gắng giúp khách hàng thực hiện và bảo vệ lợi ích chính đáng của mình. Đội ngũ nhân viên: Để đáp ứng được yêu cầu của khách hàng, chúng tôi đã tuyển chọn và đào tạo được một đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao và có rất nhiều kinh nghiệm trong công tác tư vấn kế toán, tư vấn lập Báo cáo Thuế và Kiểm toán Báo cáo tài chính. Hiện nay APS có một đội ngũ nhân viên với gần 40 người làm việc tại trụ sở chính. Đội ngũ nhân viên của APS được đào tạo có hệ thống trong nước và ngoài nước với các chuyên ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, xây dựng và công nghệ thông tin trình độ đại học và trên đại học, thường xuyên được trang bị và tiếp cận với những kỹ năng và kiến thức mới nhất qua các chương trình đào tạo và bồi dưỡng kiến thức chuyên ngành nhằm đáp ứng yêu cầu, chất lượng cao nhất của khách hành. 52
  53. [Type text] Chất lượng dịch vụ và khả năng làm việc của Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn kế toán An Phát ( APS ) đã được thể hiện qua tầm cỡ và chất lượng các khách hàng. Cam kết phục vụ sự phát triển của đất nước và chú trọng vào việc đảm vảo chất lượng cao của các dịch vụ cung cấp cho từng khách hàng sẽ là cơ sở để công ty lựa chọn cung cấp dịch vụ cho các khách hàng. APS tin tưởng rằng những kinh nghiệm mà công ty đã thu được trong dịch vụ tương tự như yêu cầu của khách hàng sẽ giúp công ty đáp ứng yêu cầu đối với khách hàng và sẽ vô cùng quý báu đối với chúng tôi trong quá trình thực hiện công việc. 2.1.2 Các loại hình dịch vụ và kinh nghiệm của APS: Các dịch vụ chuyên ngành của APS: Dịch vụ kế toán Tư vấn tài chính, thuế Công nghệ thông tin Đào tạo, hỗ trợ tuyển dụng Xác định giá trị doanh nghiệp Kiểm toán Các dịch vụ mang tính chất chuyên nghiệp mang đến hiệu quả cao cho khách hàng:  Dịch vụ kiểm toán Kiểm toán báo cáo tài chính Kiểm toán hoạt động các dự án Kiểm toán báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành Kiểm toán xác định vốn góp liên doanh Đánh giá hệ thống kiểm toán nội bộ 53
  54. [Type text] Kiểm tra báo cáo quý, báo cáo giữa kỳ Chuẩn bị và tổng hợp báo cáo tài chính  Dịch vụ kế toán Hướng dẫn áp dụng chế độ kế toán tài chính Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy - tổ chức công tác kế toán, mở - ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính Lập hồ sơ đăng kí chế độ kế toán.  Tư vấn tài chính Tư vấn giá trị tài sản, quyết toán tài chính và quyết toán vốn đầu tư công trình Tư vấn cổ phần hóa, sát nhập và giải thể doanh nghiệp. Xác định cơ cấu và chiến lược kinh doanh Tư vấn quản lý tiết kiệm chi phí của doanh nghiệp Tư vấn quản lý tiền lương và nhân sự  Dịch vụ thuế Kê khai thuế GTGT, lập Báo cáo thuế Liên lạc thường xuyên trực tiếp với cơ quan thuế các cấp và các ban ngành hữu quan khác Những kiến thức quý giá về việc áp dụng thuế và quy định pháp lý khác Đánh giá phân tích thuế Giúp đỡ trong công việc kiểm toán thuế  Dịch vụ đào tạo 54
  55. [Type text] Tổ chức các khóa học bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán, kiểm toán nội bộ, quản trị doanh nghiệp, ứng dụng tin học trong công tác kế toán  Dịch vụ khác Cung cấp và hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán Cung cấp văn bản pháp quy, thông tin kinh tế- tài chính, sổ sách biểu mẫu, chứng từ. Hỗ trợ tuyển dụng kế toán trưởng, nhân viên kế toán. Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính và soát xét báo cáo kế toán: Xuất phát từ nhu cầu của khách hàng về việc cung cấp dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính và soát xét Báo cáo kế toán, sổ sách và tài liệu kế toán của khách hàng. Chúng tôi rất mong nhận được sự tín nhiệm của khách hàng trong việc giao nhiệm vụ kiểm toán Báo cáo tài chính và soát xét Báo cáo tài chính trên cho công ty. Vì mục đích của khách hàng: để cung cấp những thông tin kinh tế tài chính cho các thành viên góp vốn trong Doanh nghiệp giúp cho các thành viên này đưa ra các quyết định về quyền lợi và các nghĩa vụ tài chính thì các thông tin này cần được đảm bảo ở mức độ tin cậy cao do vậy Báo cáo tài chính cần được xem xét, xác nhận để đảm bảo tính khách quan chính xác. Mặt khác, công ty sẽ thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính tuân theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, những quy định hiện hành của Việt Nam. Công ty sẽ tiến hành kiểm toán Báo cáo tài chính và soát xét Báo cáo tài chính theo những yêu cầu của khách hàng, kiểm toán việc tuân thủ của Báo cáo tài chính với các quy định về tài chính, kế toán, thuế của Việt Nam. Cụ thể: 55
  56. [Type text] Đưa ra các ý kiến độc lập của mình về công tác kế toán của Công ty ( việc ghi chép, quản lý sổ kế toán và lưu trữ các chứng từ kế toán, về tính hợp lý và hợp lệ của chứng từ kế toán). Rà soát quy trình kế toán, lập Báo cáo tài chính tại đơn vị, phát hiện những điểm còn sai sót ( nếu có ) trong công tác kế toán và công tác quản lý tài chính Công ty, nêu rõ nguyên nhân và tư vấn, đề xuất các biện pháp khắc phục ( tham chiếu đến các quy định mới nhất và kế toán của Việt Nam). Kiểm tra tính trung thực, hợp lý của thông tin trên các báo cáo tài chính cũng như việc lập và trình bày báo cáo phải tuân thủ các quy định của kế toán quốc tế và các nguyên tắc tài chính kế toán của Việt Nam. Quá trình kiểm toán và tư vấn kế toán tập trung chủ yếu vào những nội dung chính sau:  Soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ  Kiểm tra việc sử dụng vốn và quản lý tài sản  Xác định thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh  Về chi phí chúng tôi sẽ chỉ rõ những khoản chi phí tăng them hoặc giảm đi khi xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.  Kiểm tra nghĩa vụ nộp thuế  Trách nhiệm pháp lý về các khoản nợ phải thu, phải trả  Kiểm tra việc thực hiện hệ thống tài chính và kế toán dựa trên CM kiểm toán Việt Nam Kết quả kiểm toán và tư vấn kế toán:  Toàn bộ hệ thống sổ kế toán, tài liệu kế toán được hoàn thiện ở mức tối ưu nhất, mang lại sự yên tâm nhất cho khách hàng.  Căn cứ trên các kết luận rút ra từ các bằng chứng thu thập được trong quá trình thực hiện cuộc kiểm toán, chúng tôi sẽ cung cấp. 56
  57. [Type text]  Báo cáo tài chính được kiểm toán viên lập dựa trên chế độ kế toán Việt Nam và tham chiếu đến kế toán quốc tế có thể có các mẫu biểu kế toán quản trị theo yêu cầu của công tác quản lý của đơn vị.  Báo cáo kiểm toán được lập dựa trên cơ sở áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam. Phí kiểm toán và tư vấn kế toán  Phí kiểm toán và Tư vấn kế toán được công ty xác định trên cơ sở số lượng thời gian bỏ ra để hoàn thành công việc kiểm toán, tư vấn kế toán và mức phí phản ánh trình độ cao cấp, kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cần thiết của cán bộ tham gia kiểm toán và tư vấn kế toán.  Trên cơ sở mong muốn được cộng tác lâu dài với khách hàng, mức phí kiểm toán và tư vấn kế toán đã được tính toán hết sức hợp lý và có thể đáp ứng nhu cầu chi phí cho các công việc mà công ty đã đề cập ở trên. 2.1.3 Các khách hàng chủ yếu của Công ty: Với tâm huyết được mang kiến thức và kinh nghiệm của mình dể chia sẻ với các khách hàng, trợ giúp khách hàng thành công trong kinh doanh tại Việt Nam và trên toàn thế giới, chúng tôi cam kết với đội ngũ lãnh đạo, nhân viên dày dặn kinh nghiệm, kiến thức không ngừng nâng cao. Công ty APS sẽ đóng góp một phần không thể thiếu trong sự phát triển của nghề Kiểm toán – Tư vấn kế toán, tài chính –Thuế và luôn sẵn sàng cung cấp các dịch vụ Kiểm toán – tư vấn kế toán tài chính – Thuế cho khách hàng một cách chuyên nghiệp, chất lượng và hiêu quả nhất. Các thành viên chủ chốt của chúng tôi đã và đang là các nhân lực chính chỉ đạo thực hiện công việc kiểm toán cho các khách hàng thuộc các lĩnh vực khác nhau, mô hình khác nhau từ Doanh nghiệp nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Doanh nghiệp tư nhân. Có doanh nghiệp vốn Nhà nước, doanh nghiệp do các cá nhân đóng góp, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp chế xuất 57
  58. [Type text] Công ty sẵn sàng, thường xuyên cử các cán bộ và nhân viên tham gia, nghiên cứu môi trường kinh doanh chung, các thay đổi về pháp lý cụ thể đối với ngành nghề mà Doanh nghiệp đang hoạt động và mong muốn được cùng tham gia các hoạt động chuyên sâu, đặc thù của doanh nghiệp để hiểu biết hơn nữa về lĩnh vực kinh doanh của Doanh nghiệp. Công ty mong muốn mang tất cả những hiểu biết và kinh nghiệm của mình trong lĩnh vực Kiểm toán- Tư vấn kế toán, tài chính- Thuế, môi trường kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh tại Việt Nam để đưa ra giải pháp hiệu quả nhất. Với tất cả lý do trên đã đem đến cho công ty một lượng khách hàng lớn với nhiều đối tượng kinh doanh khác nhau trên mọi lĩnh vực: . Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Công ty TNHH EBA Công ty TNHH Konys paper Công ty TNHH Nissei Eco Công ty TNHH Advance Công ty TNHH JH Co Vietnam Công ty LD HH Hải thành Trường quốc tế TEG Trường quốc tế QSI Taishodo . Các doanh nghiệp của Việt Nam: Công ty cổ phần Giấy Hải Phòng Công ty cổ phần đồ hộp Hạ Long Công ty Vân Long Công ty Nhựa thiếu niên tiền phong Bưu điện Hải Phòng 58
  59. [Type text] Công ty cổ phần KS Bạch Đằng Công ty Thành Trang Công ty Hoa tiêu khu vực IV . . Các dự án: Dự án cấp nước Hải Phòng Dự án cải tạo và nâng cấp QL5 Dự án của NH Nông nghiệp HP Dự án bến cá Cửa Lân Thái Bình 2.1.4 Mô hình tổ chức quản lý của Công ty Mô hình tổ chức quản lý và bộ máy kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn kế toán An Phát (APS) được thể hiện qua sơ đồ sau: Hội đồng thành viên Ban giám đốc Phòng nghiệp vụ 1 Phòng nghiệp vụ 2 Phòng nghiệp vụ 3 Phòng hành chính kế toán Sơ đồ 5: Mô hình tổ chức quản lý của APS 59
  60. [Type text] - Hội Đồng Thành Viên là những người góp vốn thành lập công ty. Hội Đồng Thành Viên gồm 5 người trong đó bà Trần Thị Minh Tần là Chủ Tịch Hội Đồng Thành Viên. Hội Đồng Thành Viên bầu ra Giám Đốc và các Phó Giám Đốc để điều hành công ty hàng ngày. - Ban Giám Đốc gồm 5 thành viên, Ban Giám Đốc sẽ họp mỗi tháng một lần để nắm bắt tình hình hoạt động của công ty. Ban Giám Đốc sẽ chịu trách nhiệm trước Công Ty, Hội Đồng Thành Viên và pháp luật về hoạt động của công ty. Trong Ban Giám Đốc thì Giám Đốc chịu trách nhiệm quản lý và điều hành hoạt động chung của công ty. Giám Đốc công ty do Hội Đồng Thành Viên bổ nhiệm. Giám đốc là người trực tiếp đánh giá rủi ro của cuộc kiểm toán và mọi Hồ sơ kiểm toán và cũng là người đại diện cho Công ty ký phát hành Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý. - Phó giám đốc chịu trách nhiệm về việc tiếp xúc với khách hàng và nhận các Hợp đồng kiểm toán. - Các phòng nghiệp vụ do trưởng phòng đứng đầu. Trưởng phòng nghiệp vụ quản lý và chịu trách nhiệm về các hoạt động của phòng nghiệp vụ tương ứng; giám sát, quản lý các nhân viên chuyên nghiệp trong phòng trong công việc, đặc biệt là trong khi làm việc với khách hàng. Trưởng phòng nghiệp vụ cũng là người soát xét các công việc do các nhân viên của mình thực hiện, kiểm soát chất lượng công việc. - Phòng Tài Chính Kế Toán: với chức năng kế toán, giúp việc cho giám đốc tổ chức và thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán, thông tin kế toán, tổ chức hạch toán kinh tế trong nội bộ công ty theo đúng chế độ, chính sách và pháp luật nhà nước về tài chính, tín dụng và theo điều lệ tổ chức kế toán, pháp lệnh kế toán thống kê của Nhà nước về công tác quản lý tài chính. - Phòng Hành Chính:với chức năng tài vụ, là phòng chức năng giúp Giám Đốc trong công việc thực hiện các phương án sắp xếp và cải tiến tổ chức sản xuất, kinh doanh, tổ chức quản lý tuyển dụng và phân phối nhân lực, đáp ứng nhu cầu hoạt động theo từng thời kỳ. Đồng thời tổ chức thực hiện đúng đắn các chính sách chế độ đối với người lao động. 60
  61. [Type text] Thông thường, sau khi một hợp đồng được ký kết bởi các thành viên của Ban Giám Đốc, trưởng nhóm kiểm toán sẽ chịu trách nhiệm xem xét, lập kế hoạch kiểm toán và chịu trách nhiệm soát xét toàn bộ Hồ sơ kiểm toán cũng như Báo cáo kiểm toán trước khi trình duyệt Giám đốc soát xét lần cuối. Đối với những khách hàng lớn, yêu cầu có sự hợp nhất kết quả kiểm toán khi phát hành báo cáo kiểm toán, nhóm trưởng kiểm toán là người chịu trách nhiệm giám sát trực tiếp việc thực hiện của các nhóm kiểm toán tại các cơ sỏ kiểm toán khác nhau. Với cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý như trên Ban giám đốc của Công ty kiểm toán và tư vấn kế toán An Phát ( APS) đã thực hiện quản lý có hiệu quả tất cả các hoạt động của Công ty. Mọi hoạt động liên quan đến cuộc kiểm toán, từ khâu chào thầu tới khâu ký kết hợp đồng đến phát hành Báo cáo kiểm toán trong đó bao gồm việc lập và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát được thiết kế và thực hiện có hiệu quả, đảm bảo chất lượng, tạo dựng được long tin của khách hàng đối với Công ty. 2.1.5 Chuẩn mực và phương pháp kiểm toán áp dụng Với phương châm hoạt động kết hợp với những định hướng cũng như mục tiêu chiến lược trong suốt thời gian hình thành và phát triển, APS đã và đang xây dựng cho mình một phương pháp kiểm toán riêng biệt và hình tượng riêng trong khối doanh nghiệp. Phương pháp này được xây dựng dựa trên cơ sở các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và Quốc tế, cũng như tham khảo công nghệ của các hãng kiểm toán lớn mà nhân viên của Công ty đã từng làm việc. APS luôn làm việc dựa trên các yêu cầu Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam cũng như Quốc tế và các quy định pháp luật khác có liên quan. Bên cạnh đó, APS dựa trên sự hiểu biết sâu sắc về lĩnh vực kinh doanh của khách hàng, hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro. Với những công cụ trợ giúp kỹ thuật hiện có, APS sẽ nhận diện được các rủi ro tiềm ẩn và tăng cường hiểu biết về hoạt động kinh doanh của khách hàng trong suốt quá trình kiểm toán. 61
  62. [Type text] Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 đã được sửa đổi, bổ sung theo quyết định tại Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng bộ Tài chính. Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do nhà nước ban hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng. 2.2 Thực trạng công tác kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tƣ vấn kế toán An Phát(APS) thực hiện: 2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán: - Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng - Hợp đồng kiểm toán, kế hoạch kiểm toán và nhóm kiểm toán - Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động - Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng - Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính - Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro gian lận - Xác định mức trọng yếu - Tổng hợp kế hoạch kiểm toán 2.2.1.1 Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng Đây là công việc tiền kiểm toán được APS thực hiện nhằm xác định có thể tiếp tục kiểm toán cho một khách hàng cũ hay thực hiện một hợp đồng kiểm toán với khách hàng mới hay không. Trên cơ sở đó, KTV sẽ xây dựng kế hoạch kiểm toán phù hợp. Trước mỗi kỳ kiểm toán hàng năm APS đều thực hiện việc tiếp cận khách hàng. Công việc này được tiến hành với từng khách hàng, nếu là khách hàng mới ( khách hàng kiểm toán năm đầu tiên) bắt đầu bằng việc khách hàng trực tiếp liên hệ với Công ty để yêu cầu kiểm toán hoặc thông qua sự quen 62
  63. [Type text] biết ngoại giao của Ban Giám Đốc Công ty kiểm toán hoặc được giới thiệu. Còn nếu là khách hàng thường xuyên hoặc đã được Công ty kiểm toán nhiều năm thì Công ty có thể liên lạc trực tiếp với khách hàng, hay khách hàng có thể liên hệ với Công ty khi có yêu cầu về kiểm toán thông qua Thư mời kiểm toán. Căn cứ vào Thư mời kiểm toán, KTV phải thu thập những thông tin chung nhất về khách hàng như đặc điểm ngành nghề kinh doanh, đối thủ cạnh tranh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Tùy thuộc vào mức rủi ro chấp nhận Hợp đồng kiểm toán mà Công ty quy định trách nhiệm xem xét và quyết định việc chấp nhận ký kết hợp đồng như sau: - Nếu rủi ro ở mức thấp hoặc trung bình: Giám đốc chuyên môn và trưởng nhóm kiểm toán sẽ xem xét chấp nhận hợp đồng kiểm toán. - Nếu rủi ro ở mức cao: Công ty không chấp nhận hợp đồng kiểm toán vì khi đó không đảm bảo chất lượng kiểm toán theo đúng tiêu chuẩn của Công ty. Công ty TNHH Haivina Kim Liên là một công ty sản xuất gia công các sản phẩm: găng tay thể thao, găng tay công nghiệp, quần áo thể thao và các trang phục thể thao. Qua thư mời kiểm toán, Ban giám đốc Công ty APS tiến hành trao đổi với Ban Giám đốc của công ty Haivina Kim Liên về những thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động của đơn vị được kiểm toán và có liên quan đến công việc kiểm toán sau này như ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực hoạt động, công tác tổ chức quản lý, triển vọng phát triển, Sau khi tìm hiểu sơ bộ và đánh giá mức độ rủi ro hợp đồng ở mức thấp, APS chấp nhận kiểm toán và tiến hành soạn thảo Hợp đồng kiểm toán với những điều khoản phù hợp. Sau đó, hai bên cùng đi đến thống nhất và cùng ký kết Hợp đồng kiểm toán. 2.2.1.2 Hợp đồng kiểm toán, kế hoạch kiểm toán và nhóm kiểm toán 63
  64. [Type text] Sau khi tìm hiểu về khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng, Công ty APS sẽ gửi thư hợp đồng kiểm toán cho công ty được kiểm toán. Trong đó, hợp đồng kiểm toán bao gồm các hạng mục: Các căn cứ làm hợp đồng kiểm toán, các thành phần tham gia kiểm toán và các chi tiết đầy đủ về công ty, các nội dung thỏa thuận được đưa ra dựa trên sự nhất trí của cả 2 bên ( nội dung dịch vụ, quyền và nghĩa vụ của Công ty Haivina Kim Liên, quyền và nghĩa vụ của Công ty APS, phí dịch vụ kiểm toán và phương thức thanh toán, cam kết thực hiện và thời gian hoàn thành, hiệu lực, ngôn ngữ và thời hạn hợp đồng ). Dựa trên các căn cứ trong Hợp đồng kiểm toán, gửi thư kiểm toán đến công ty Haivina Kim Liên và yêu cầu công ty cung cấp và chuẩn bị các tài liệu, chứng từ phục vụ cho cuộc kiểm toán trước khi tiến hành. Sau khi hợp đồng đã được ký kết, BGĐ của APS tiến hành xác định thời gian và bố trí nhân sự cho cuộc kiểm toán. Thời gian hoàn hành kiểm toán tại Công ty Haivina Kim Liên được xác định là 10 ngày kể từ ngày hai bên ấn định cuộc kiểm toán năm, thời gian kiểm toán dự kiến trên hợp đồng là 10/01/2013 đến 20/01/2013 và ngày phát hành báo cáo là 20/02/2013. Nhóm kiểm toán được phân công gồm 2 kiểm toán viên -1 là Bà Trần Thị Minh Tần -giám đốc kiêm kiểm toán viên- trưởng đoàn, 2 là Bà Nguyễn Thị Quỳnh Trang (KTV NTQT) -phó trưởng phòng kiểm toán BCTC- trưởng nhóm và 3 trợ lý kiểm toán. Trong đó, khoản mục TSCĐ do KTV NTQT trực tiếp phụ trách. Trưởng đoàn kiểm toán chịu trách nhiệm trước BGĐ APS và BGĐ của Haivina Kim Liên về sự thành công cũng như chất lượng của cuộc kiểm toán và có trách nhiệm lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán. Khi hồ sơ kiểm toán được lập đồng thời cũng lập bảng phân công nhiệm vụ nhóm kiểm toán dựa trên kế hoạch tổng thể đã được lập trước đó. Bên cạnh đó soát xét các yếu tố ảnh hưởng đến tính độc lập và đạo đức nghề nghiệp của KTV nhằm đảm bảo không tồn tại các yếu tố trọng yếu có thể ảnh hưởng đến tính độc lập và đạo đức nghề nghiệp của KTV tham gia nhóm 64
  65. [Type text] kiểm toán. Xem xét các biện pháp đảm bảo tính độc lập của các thành viên nhóm kiểm toán để ngăn ngừa, giảm thiểu nguy cơ để đảm bảo tính độc lập của Công ty kiểm toán/ thành viên nhóm kiểm toán. 2.2.1.3 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động Thu thập thông tin về khách hàng là một bước không thể thiếu được trong khi tiến hành lập kế hoạch kiểm toán, thông qua thực hiện thu thập thông tin về khách hàng cho phép kiểm toán viên có thể thu thập được những thông tin về hoạt động kinh doanh của khách hàng, về quy trình hạch toán và đánh giá các chính sách được sử dụng trong hạch toán và qua đó đánh giá được rủi ro tiềm tàng. Đồng thời xác định và hiểu các sự kiện, giao dịch và thông lệ kinh doanh của KH cso ảnh hưởng trọng yếu tới BCTC, qua đó giúp xác định rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn. Vì là một khách hàng kiểm toán năm đầu tiên, nên các thông tin về khách hàng được APS thu thập cẩn thận qua các luồng thông tin có tính tin cậy cao. Do đó, khi bắt đầu kiểm toán, KTV thu thập thông tin về những thay đổi của công ty khách hàng trong năm kiểm toán và các thông tin bên lề như: khách hàng, nguồn cung cấp . Và một số thông tin do Ban giám đốc của khách hàng cung cấp trong các cuộc họp với đại diện của APS. Thứ nhất là về môi trường pháp lý mà DN hoạt động: - Pháp luật và các quy định có ảnh hưởng trọng yếu tới các hoạt động của doanh nghiệp như các quy định pháp luật đối với loại hình và ngành nghề kinh doanh của DN, các quy định của Chính phủ hiện có ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của DN như các quy định về tiền tệ và kiểm soát ngoại tệ, hỗ trợ tài chính của Chính phủ, thuế quan và các rào cản thương mại, thay đổi thuế áp dụng - Ngày 10/05/2012, Chính phủ chính thức ban hành Nghị quyết 13 về các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường. 65
  66. [Type text] Trong nghị quyết này, thủ tướng đã yêu cầu Ngân hàng nhà nước chủ trì, phối hợp tiếp tục hạ mặt bằng lãi suất cho vay. - Diện ưu tiên là khu vực 4 nông nghiệp, nông thôn, doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu và doanh nghiệp công nghệp hỗ trợ. Thứ hai là các hoạt động và tình hình kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp: - Công ty Haivina Kim Liên là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, được thành lập tại Việt Nam theo Giấy phép đầu tư số 271043000003 ngày 22/11/2010 của Ủy ban nhân dân Tỉnh Nghệ An. Theo giấy phép đầu tư, hoạt động của Công ty là sản xuất gia công các sản phẩm: găng tay thể thao, găng tay công nghiệp, quần áo thể thao và các trang phục thể thao. Công ty bắt đầu hoạt động từ khi Giấy phép đăng ký kinh doanh có hiệu lực. - Mô tả cấu trúc tổ chức của DN theo các phòng, ban: Hội đồng thành viên Ban giám đốc Văn phòng Phòng xuất Bộ phận sản (kế toán, hành nhập khẩu xuất ( gồm 3 chính- nhân phân xưởng) sự, xuất nhập 66
  67. [Type text] khẩu) Sơ đồ 6: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty TNHH Haivina Kim Liên: 2.2.1.4 Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng Chính sách kế toán của Công ty bao gồm: - Hệ thống kế toán DN đang áp dụng, có lập BCTC cho tập đoàn không, các chính sách kế toán quan trọng DN áp dụng, các thay đổi chính sách kế toán năm nay, yêu cầu đối với BCTC, cấu trúc lập BCTC Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 hướng dẫn sửa đổi bổ sung Quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Đồng thời công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính. - Hình thức sổ kế toán: công ty thực hiện theo hình thức kế toán Nhật ký chung - Đơn vị tiền tệ hạch toán là Việt Nam Đồng (VNĐ). Hạch toán theo nguyên tắc giá gốc phù hợp với các quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành. - Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi sang VNĐ theo tỷ giá do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ được phản ánh vào chi phí tài chính trên Báo cáo kết quả kinh doanh. - Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày01/01 và kết thúc tại ngày 31/12 hàng năm. - Phương pháp kế toán TSCĐ: Công ty phản ánh theo nguyên giá, hao mòn và giá trị còn lại. Khấu hao TSCĐ hữu hình được thực hiện theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng hữu ích ước tính của tài sản. 67
  68. [Type text] Tỷ lệ khấu hao được tính phù hợp với tỷ lệ khấu hao quy định tại Thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính. Hàng tồn kho: hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, phương pháp tính giá bình quân gia quyền theo tháng. Hàng năm, Công ty Báo cáo quyết toán phù hợp với các quy định của Nhà nước. Tất cả các Báo cáo tài chính của Công ty được trình lên cơ quan có thẩm quyền chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Chu trình TSCĐ và XDCB: - Chu trình mua TSCĐ: Xác định nhu cầu mua Xét duyệt nhu cầu Tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp Chuyển giao đơn hàng Giao nhận tài sản Duyệt chi và thanh toán Sơ đồ 7: Mô tả chu trình mua TSCĐ - Chu trình bán TSCĐ: 68
  69. [Type text] Xem xét tài sản cần thanh lý/ nhượng bán Xét duyệt bán tài sản Tiến hành thanh lý/ nhượng bán Thu tiền và hạch toán chi phí liên quan Sơ đồ 8: Mô tả chu trình bán TSCĐ 2.2.1.5 Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính Sau khi nhận được các giấy tờ cần thiết, KTV tiến hành phân tích sơ bộ về TSCĐ của công ty Haivina Kim Liên trong BCTC năm 2012 nhằm xác định các thủ tục kiểm toán trọng tâm và khoanh vùng có nhiều khả năng xảy ra rủi ro. Qua kiểm tra, KTV nhận thấy TSCĐ hữu hình của Công ty trong năm 2012 tăng 75.947.571.782 đồng,và TSCĐ vô hình tăng 114.500.000 đồng trong kỳ không có TSCĐ khấu hao hết những vẫn được sử dụng tại doanh nghiệp. Thông qua bảng thuyết mình TSCĐ dưới đây sẽ cho thấy nguyên nhân, nguồn gốc của các khoản tăng tài sản trong năm tăng lên chủ yếu do mua sắm. Có thể thấy trong năm công ty đã đầu tư nhiều vào máy móc thiết bị, phân xưởng để nâng cao chất lượng công trình cung cấp. Điều này hoàn toàn phù hợp với mục tiêu phát triển của công ty là mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng. Công ty không có TSCĐ thuê tài chính. 2.2.1.6 Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro gian lận 69
  70. [Type text] Mục tiêu: đánh giá hệ thống KSNB ở cấp độ DN giúp KTV xác định được sơ bộ nhân tố rủi ro, gian lận, lập kế hoạch kiểm toán và xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán. Nội dung chính: hệ thống KSNB ở cấp độ DN thường có ảnh hưởng rộng khắp tới các mặt hoạt động của DN. Do đó, hệ thống KSNB ở cấp độ DN đặt ra tiêu chuẩn cho các cấu phần khác của hệ thống KSNB. Hiểu biết tốt về hệ thống KSNB ở cấp độ DN sẽ cung cấp một cơ sở quan trọng cho việc đánh giá hệ thống KSNB đối với các chu trình kinh doanh quan trọng. KTV sử dụng các xét đoán chuyên môn của mình để đánh giá hệ thống KSNB ở cấp độ DN bằng cách phỏng vấn, quan sát hoặc kiểm tra tài liệu. Việc đánh giá này chỉ giới hạn trong 03 thành phần cấu thành của hệ thống KSNB: (1) Môi trường kiểm soát, (2) Quy trình đánh giá rủi ro và (3) Giám sát các hoạt động kiểm soát. Các thành phần của hệ thống KSNB Có Không Mô tả/ ghi Tham chú chiếu 1. Môi trường kiểm soát 1.1 Truyền thông và thực thi tính chính trực và giá trị đạo đức trong DN - Có quy định về giá trị đạo đức và các giá trị này có được thông tin đến các bộ phận của DN không? - Có quy định nào để giám sát việc tuân thủ các nguyên tắc về tính chính trực và giá trị đạo đức không? 70
  71. [Type text] - Các sai phạm về tính chính trực và giá trị đạo đức được xử lý như thế nào? Các thức xử lý có được quy định rõ và áp dụng đúng đắn? DN thuê 1.2 Cam kết đối với năng lực và trình nhân viên độ của nhân viên có năng - Các nhà quản lý có danh tiếng hoặc lực nhất. bằng chứng về năng lực của họ không? DN sẽ - DN thường có thiên hướng thuê chấm dứt nhân viên có năng lực nhất hay nhân viên HĐLĐ tốn ít chi phí nhất? với lao - DN xử lý như thế nào đối với nhân động viên không có năng lực? không có 1.3 Phong cách điều hành và triết lý năng lực. của các nhà quản lý DN - Thái độ của các nhà quản lý DN đối với hệ thống KSNB? - Phương pháp tiếp cận của họ đối với rủi ro? - Thu nhập của các nhà quản lý có dựa vào kết quả hoạt động hay không? - Mức độ tham gia của các nhà quản lý DN vào quá trình lập BCTC? 1.4 Cấu trúc tổ chức - Cơ cấu tổ chức có phù hợp với quy mô, hoạt động kinh doanh và vị trí địa lý kinh doanh của đơn vị không? - Cấu trúc DN có khác biệt với các DN có quy mô tương tự của ngành 71
  72. [Type text] không? 1.5 Phân định quyền hạn và trách nhiệm: - DN có các chính sách và thủ tục cho việc ủy quyền và phê duyệt các nghiệp vụ ở từng mức độ phù hợp không? - Có sự giám sát và kiểm tra phù hợp đối với những hoạt động được phân quyền cho nhân viên không? - Nhân viên của DN có hiểu rõ nhiệm vụ của mình hay không? - Những người thực hiện công tác giám sát có đủ thời gian để thực hiện công việc giám sát của mình không? - Sự bất kiêm nhiệm có được thực hiện phù hợp trong đơn vị không? (ví dụ, tách biệt vị trí kế toán và công việc mua sắm tài sản) 1.6 Chính sách nhân sự và thực tế về quản lý nhân sự: - Đơn vị có chính sách và tiêu chuẩn cho việc tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, đề bạt, và sa thải nhân viên không? - Các chính sách này có được xem xét và cập nhật thường xuyên không? - Các chính sách này có được truyền đạt đến mọi nhân viên của đơn vị không? - Những nhân viên mới có nhân thức được trách nhiệm của họ cũng như sự kỳ 72