Luận văn Phân tích các hình thức trả lương tại Công ty cơ khí An Giang

pdf 68 trang hapham 410
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Phân tích các hình thức trả lương tại Công ty cơ khí An Giang", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfluan_van_phan_tich_cac_hinh_thuc_tra_luong_tai_cong_ty_co_kh.pdf

Nội dung text: Luận văn Phân tích các hình thức trả lương tại Công ty cơ khí An Giang

  1. Luận văn: “Phân Tích Các Hình Thức Trả Lương Tại Công Ty Cơ Khí An Giang”
  2. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang PHẦN MỞ ĐẦU I. Lý do chọn đề tài: Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người nhằm tạo ra các của cải vật chất và tinh thần cho xã hội. Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước. Để tuyển dụng và giữ lại đúng người làm đúng việc, ban giám đốc cần có một hệ thống thù lao cạnh tranh và công bằng. Mặt dù tiền không phải là lý do duy nhất để nhân viên làm việc cho một doanh nghiệp, nhưng những phương pháp trả lương không công bằng vẫn là nguyên nhân chính gây ra sự bất mãn của nhân viên và làm tăng tình trạng bỏ việc, giảm hiệu quả quan hệ lao động và gây ra những chi phí không cần thiết cho doanh nghiệp. Hệ thống tiền lương và tiền công sẽ cho phép doanh nghiệp tuyển dụng các nhân viên mới với mức lương thỏa đáng, tăng mức lương phù hợp cho nhân viên và hình thành một con đường sự nghiệp cho các cá nhân. Để thực hiện được tất cả các công việc này, cần phải có một hệ thống tiền lương và tiền công có tổ chức hợp lý. Mục đích của một hệ thống tiền lương và tiền công là đảm bảo rằng những người thực hiện các nhiệm vụ được coi là có giá trị như nhau sẽ nhận được mức thù lao như nhau.Thù lao bao hàm tất cả các hình thức thu nhập mà các cá nhân nhận được cho phần lao động của họ. Bản chất của tiền lương cũng thay đổi tùy theo các điều kiện, trình độ phát triển kinh tế xã hội và nhận thức của con người. Trước đây, tiền lương được coi là giá cả sức lao động trong nền kinh tế thị trường. Giờ đây, với việc áp dụng quản trị nguồn nhân lực vào các doanh nghiệp, tiền lương không chỉ đơn thuần là giá cả sức lao động nữa. Quan hệ giữa người chủ sử dụng sức lao động và người lao động đã có những thay đổi căn bản. Liệu rằng với việc áp dụng quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, quan hệ này có thể chuyển từ hình thức bóc lột, mua bán hàng hóa sang hình thức quan hệ hợp tác song phương, đôi bên cùng có lợi hay không và bản chất tiền lương là gì, hiện vẫn còn là những vấn đề đòi hỏi phải tiếp tục nghiên cứu phát triển. Ở Việt nam, hiện nay có sự phân biệt giữa các yếu tố trong tổng thu nhập của người lao động từ công việc: tiền lương (dụng ý chỉ lương cơ bản), phụ cấp, tiền thưởng và phúc lợi.Theo quan điểm của cải cách tiền lương năm 1993, “tiền lương là giá cả sức lao động, được hình thành qua thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường”,”Tiền lương của người lao động do hai GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -1 -
  3. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc”. Kế toán phản ảnh trung thực, khách quan, cụ thể việc trả lương tại một doanh nghiệp. Thông qua số liệu kế toán chúng ta có thể biết được doanh nghiệp trả lương cho người công nhân theo hình thức nào, những điểm mạnh và điểm yếu của hình thức trả lương đó và tại sao họ áp dụng hình thức đó. Trong thực tế có nhiều phương pháp để nâng cao kết quả hoạt động ở một doanh nghiệp, trong đó việc cải tiến hình thức trả lương cho nhân viên là một trong những vấn đề hàng đầu mà ban giám đốc cần quan tâm. Trước đây lương cơ bản là 140000 đồng/ người/ tháng ( áp dụng năm 1997 ), rồi tăng lên 180000 đồng/ người/ tháng ( áp dụng năm 2000) , 210000 đồng/ người/ tháng ( áp dụng năm 2001 ), 290000 đồng / người/ tháng ( áp dụng năm 2003 ), hiện nay chính phủ đang cân đối ngân sách để nâng lương cơ bản lên 400000 đồng/ người/ tháng ( năm 2007). Tại sao lương cơ bản phải tăng lên? Đó là những biệp pháp mà nhà quản trị cấp cao muốn cải thiện đời sống vật chất của người lao động, không những thế thông qua tiền lương ta có thể biết được xu hướng đời sống của người công nhân trong xã hội như thế nào; Thế nhưng khi trả lương cho công nhân quá cao sẽ ảnh hưởng đến tổng chi phí sản phẩm và giá thành sản phẩm sẽ tăng. Chính vì vậy, thông qua kế toán tiền lương nhà quản trị sẽ đưa ra một hệ thống thang lương hợp lý. Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, bình đúng thù lao lao động và thanh toán kịp thời tiền và các khoản khác có liên quan cho người lao động sẽ kích thích họ quan tâm đến doanh nghiệp dẫn đến năng suất lao động cao, giảm chi phí về lao động sẽ hạ được giá thành sản phẩm,làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên, một mặt nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động. Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán tiền lương tôi quyết định chọn đề tài: “Phân Tích Các Hình Thức Trả Lương Tại Công Ty Cơ Khí An Giang” . Đề tài sẽ giúp tôi tìm hiểu thực tế về việc trả lương tại Công Ty Cơ Khí tỉnh An Giang, đồng thời mong cùng công ty nghiên cứu, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của việc trả lương tại doanh nghiệp. II. Mục đích nghiên cứu: Phân tích và nghiên cứu tình hình trả lương ở công ty Cơ Khí nhằm trả lời các câu hỏi sau: • Công ty đang áp dụng các hình thức trả lương nào? Tại sao phải áp dụng hình thức đó ? GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -2 -
  4. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang • Tác động của hình thức trả lương đó đối với người lao động, đối với doanh nghiệp, đối với nhà nước. Khi nghiên cứu đề tài này sẽ giúp tôi hiểu thực tế việc trả lương tại công ty như thế nào. Từ đó tôi có những kiến nghị đối với hình thức trả lương tại công ty và mong cùng công ty hoàn thiện các hình thức trả lương tại công ty. III. Phương pháp nghiên cứu: Với các mục tiêu trên đề tài được phân tích và phát triển dựa trên các phương pháp nghiên cứu sau: • Phân tích số liệu thứ cấp của công ty : Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, kế hoạch tài chính doanh nghiệp, sổ lương của doanh nghiệp, bảng cân đối tiền lương các tháng trong năm, các thông tin trên báo chí, tạp chí kinh tế, các sách giáo khoa. • Ngoài ra, còn tham khảo ý kiến của một số cán bộ liên quan đến đề tài trong công ty cũng như quý thầy cô trong khoa kinh tế-quản trị kinh doanh trường đại học An Giang. IV.Phạm vi giới hạn: Do giới hạn về thời gian nên đề tài tập trung nghiên cứu về hình thức trả lương tại văn phòng Công Ty Cơ Khí tỉnh An Giang năm 2003 , các số liệu thu thập từ phòng kế toán, phòng điều phối, phòng nhân sự của công ty. GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -3 -
  5. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang PHẦN NỘI DUNG: CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN I.Khái niệm và nhiệm vụ của kế toán tiền lương: 1. Khái niệm về lao động, tiền lương: Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm biến đổi các vật thể tự nhiên thành những vật phẩm cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của xã hội. Trong một chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất không thể tách rời khỏi lao động, lao động là điều kiện đầu tiên, cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội. Xã hội càng phát triển, tính chất quyết định của lao động con người đối với quá trình tạo ra của cải vật chất cho xã hội càng biểu hiện rõ rệt. Lao động còn là phạm trù kinh tế gắn liền với lao động tiền tệ và sản xuất hàng hóa, là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm do lao động tạo ra, nó là bộ phận của nguồn thu nhập, kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm xã hội mà người lao động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động. 2.Nhiệm vụ kế toán tiền lương: Để thực hiện chức năng của kế toán trong việc điều hành quản lý hoạt động của doanh nghiệp, kế toán tiền lương cần thực hiện những nhiệm vụ sau: • Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, kịp thời, đầy đủ, tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động. • Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách, chế độ các khoản tiền lương và các khoản liên quan khác cho người lao động trong doanh nghiệp, kiểm tra tình hình huy động lao động và sử dụng lao động. Phản ánh kịp thời đầy đủ, chính xác tình hình thanh toán các khoản trên cho người lao động. • Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương • Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương và các khoản liên quan khác vào chi phí sản xuất kinh doanh • Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong đơn vị thực hiện đầy đủ, đúng đắn chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương. Mở sổ kế toán và hạch toán lao động, tiền lương • Lập các báo cáo về lao động, tiền lương và các báo cáo khác thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán. Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -4 -
  6. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang động đề xuất các biện pháp nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động. Đấu tranh chống những hành vi vô trách nhiệm, vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ về lao động tiền lương. II. Một số hình thức trả lương: 1.Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương: Dưới chế độ xã hội chủ nghĩa dù thực hiện bất kì chế độ tiền lương nào, muốn phát huy đầy đủ tác dụng đòn bẩy kinh tế của nó đối với sản xuất và đời sống phải thực hiện đầy đủ những nguyên tắc sau: • Trả lương bằng nhau cho lao động như nhau Nguyên tắc này bắt nguồn từ nguyên tắc phân phối theo lao động. Trả lương bằng nhau cho lao động như nhau có nghĩa là khi quy định tiền lương, tiền thưởng cho công nhân viên chức nhất thiết không được phân biệt giới tính, tuổi tác, dân tộc mà phải trả cho mọi người đồng đều số lượng, chất lượng mà họ đã cống hiến cho xã hội. • Bảo đảm tốc độ tăng năng suất lao động bình quân phải nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân trong toàn đơn vị và trong kỳ kế hoạch. Tiền lương bình quân tăng chủ yếu phụ thuộc vào các yếu tố chủ yếu do nâng cao năng suất lao động như nâng cao trình độ lành nghề, giảm bớt thời gian tổn thất cho lao động, còn năng suất lao động tăng không phải chỉ do những nhân tố trên mà còn trực tiếp phụ thuộc vào các nhân tố khách quan như: áp dụng kỹ thuật mới, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, tổ chức tốt lao động và các quá trình sản xuất. Như vậy tốc độ tăng năng suất lao động rõ ràng có điều kiện khách quan để lớn hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân. Đây là nguyên tắc quan trọng khi tổ chức tiền lương . Có như vậy mới tạo cơ sở giảm giá thành, hạ giá cả, tăng tích lũy để tái sản xuất mở rộng. • Đảm bảo thu nhập tiền lương hợp lý giữa các ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế Khi trả lương cho công nhân cần chú ý các vấn đề sau: Mỗi ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân có tính chất phức tạp về kỹ thuật khác nhau. Do đó đối với những người lao động làng nghề làm việc trong các ngành có yêu cầu kỹ thuật phức tạp phải trả lương cao hơn những người lao động làm việc trong những ngành không có yêu cầu kỹ thuật cao. Tiền lương bình quân giữa các ngành có điều kiện lao động khác nhau cần có sự chênh lệch khác nhau.Công nhân làm việc trong điều kiện nặng nhọc có hại đến sức khỏe phải được trả lương cao hơn những người làm việc trong điều kiện bình thường. GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -5 -
  7. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang Những ngành chủ đạo có tính chất quyết định sự phát triển của nền kinh tế quốc dân thì cần được đãi ngộ mức tiền lương cao hơn nhiều nhằm khuyến khích công nhân yên tâm phấn khởi làm việc lâu dài ở những ngành nghề đó, sự khuyến khích này cũng phải phù hợp với yêu cầucủa việc phân phối sức lao động một cách có kế hoạch trong thời kỳ phát triển kinh tế. Đối với những cơ sở sản xuất ở những vùng xa xôi hẻo lánh, điều kiện khí hậu xáu, sinh hoạt đắt đỏ, đời sống gặp khó khăn, nhân lực thiếu, Cần được đãi ngộ tiền lương cao hơn hoặc thêm những khoản phụ cấp thì mới thu hút được công nhân đến làm việc Khuyến khích bằng lợi ích vật chất kết hợp với giáo dục tư tưởng cho người lao động. 2.Xác định quỹ tiền lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương: Quỹ tiền lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương theo công thức: ZV kh = [ L đb * TL mindn * ( H cb + H pc ) + V vc ] * 12 tháng Trong đó: ZV kh: Tổng quỹ lương kế họach L đb: lao động định biên TL mindn: mức lương tối thiểu của doanh nghiệp lựa chọn trong khung quy định H cb: hệ số lương cấp bậc công viêc bình quân H pc: hệ số các khoản phụ cấp lương bình quân được tính trong đơn giá tiền lương V vc: quỹ tiền lương của bộ máy gián tiếp mà số lao động này chưa tính trong định mức lao động tổng hợp Đơn giá tiền lương của doanh nghiệp được xây dựng theo 4 phương pháp: + Đơn giá tiền lương tính trên đơn vị sản phẩm ( hoặc sản phẩm quy đổi): Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh được chọn là tổng sản phẩm bằng hiện vật (kể cả sản phẩm quy đổi) thường được áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm hoặc một số sản phẩm có thể quy đổi được GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -6 -
  8. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang + Đơn giá tiền lương tính trên doanh thu: Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh được chọn là doanh thu ( hoặc doanh số ) thường áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ tổng hợp + Đơn giá tiền lương tính trên tổng doanh thu trừ tổng chi phí: Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh được chọn là tổng doanh thu trừ tổng chi không có lương, thường áp dụng đối với các doanh nghiệp quản lý được tổng thu, tổng chi một cách chặt chẽ trên cơ sở các định mức chi phí + Đơn giá tiền lương tính trên lợi nhuận: Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh được chọn là lợi nhuận, thường áp dụng đối với doanh nghiệp quản lý được tổng thu, tổng chi và xác định lợi nhuận kế hoạch sát với thực tế thực hiện Z V kh V đg = Z P kh Trong đó: Vđg: đơn giá tiền lương ( đồng/1000đồng ) Z V kh: tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch Z P kh: lợi nhuận kế hoạch * Tổng quỹ lương chung năm kế hoạch: V c = V kh + V pc + V bs + V tg Trong đó: Vc: tổng quỹ lương chung năm kế hoạch Vkh: tổng quỹ lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương Vpc: quỹ các khoản phụ cấp lương kế hoạch và các chế độ khác ( nếu có ) không được tính trong đơn giá tiền lương theo quy định Vbs: quỹ tiền lương bổ sung theo kế hoạch chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp được giao đơn giá tiền lương theo đơn vị sản phẩm Vtg: quỹ tiền lương làm thêm giờ được tính theo kế hoạch, không vượt quá số giờ làm thêm của bộ luật lao động quy định. 3. Hình thức trả lương theo sản phẩm: Hiện nay phần lớn các nhà máy, xí nghiệp ở nước ta đều áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm. Trả lương theo sản phẩm là hình thức tiền lương căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm sản xuất ra của mỗi người và đơn giá lương sản phẩm để trả lương cho cán bộ công nhân viên chức. GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -7 -
  9. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang Sở dĩ như vậy là vì chế độ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp chưa kiểm tra giám sát được chặt chẽ về sức lao động của mỗi người để đãi ngộ về tiền lương một cách đúng đắn. Hình thức tiền lương trả theo sản phẩm là hình thức căn bản để thực hiện quy luật phân phối theo lao động. Để quán triệt đầy đủ hơn nữa nguyên nhân, nguyên tắc phân phối theo số lượng và chất lượng lao động nghĩa là căn cứ trực tiếp vào kết quả lao động của mỗi người sản xuất. Ai làm nhiều, chất lượng sản phẩm tốt, được hưởng nhiều lương, ai làm ít chất lượng sản phẩm xấu thì hưởng ít lương. Những người làm việc như nhau thì phải được hưởng lương bằng nhau. Mặt khác chế độ trả lương theo sản phẩm còn phải căn cứ vào số lượng lao động, chất lượng lao động kết tinh trong từng sản phẩm của mỗi công nhân làm ra để trả lương cho họ, làm cho quan hệ giữa tiền lương và năng suất lao động, giữa lao động và hưởng thụ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. 3.1. Tác dụng của hình thức trả lương theo sản phẩm: - Làm cho mỗi người lao động vì lợi ích vật chất mà quan tâm đến việc nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, bảo đảm hoàn thành toàn diện và vượt mức kế hoạch nhà nước. Vì hình thức lương sản phẩm căn cứ trực tiếp vào số lượng và chất lượng sản phẩm của mỗi người sản xuất ra để tính lương nên nó có tác dụng khuyến khích người công nhân tích cực sản xuất, tận dụng thời gian làm việc tăng năng suất lao động. Hơn nữa chỉ những sản phẩm tốt mới được trả lương cao nên người công nhân nào cũng cố gắng sản xuất đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt. Như vậy năng suất lao động tăng, chất lượng sản phẩm bảo đảm thì giá thành sản phẩm sẽ hạ. - Khuyến khích người công nhân quan tâm đến việc nâng cao trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, khoa học kĩ thuật hợp lý hóa sản xuất và lao động. Tích cực sáng tạo và áp dụng các phương pháp sản xuất tiên tiến. Khi thực hiện trả lương theo sản phẩm, công nhân phải phấn đấu để thường xuyên đạt và vượt mức các định mức lao động đề ra do đó họ không đơn thuần dựa vào sự lao động hết sức mình, tận dụng thời gian làm việc mà phải cố gắng học tập để không ngừng nâng cao trình độ văn hóa khoa học kỹ thuật thì mới có thể dễ dàng tiếp thu, nắm vững và áp dụng các phương pháp sản xuất tiên tiến. Hơn nữa họ còn phải biết tìm tòi suy nghĩ để phát huy sáng kiến,cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất. Có như vậy thì sản phẩm làm ra sẽ tăng và sức lao động sẽ giảm xuống. Đẩy mạnh việc cải tiến, tổ chức quá trình sản xuất, thúc đẩy việc thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh tế. Khi áp dụng chế độ tiền lương tính theo sản phẩm đòi hỏi có sự chuẩn bị sản xuất nhất định. Phải GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -8 -
  10. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang củng cố kiện toàn tổ chức sản xuất, kỹ thuật sản xuất, tổ chức lao động đảm bảo cho quá trình sản xuất được cân đối hợp lý. Trong quá trình thực hiện do năng suất lao động của công nhân tăng, nhiều vấn đề mới đặt ra cần giải quyết như cung cấp nguyên vật liệu đúng quy cách, chất lượng, kịp thời gian. Kiểm tra nghiệm thu được chính xác số lượng, chất lượng sản phẩm. Điều chỉnh lại lao động trong dây chuyền sản xuất. Thống kê thanh toán tiền lương nhanh chóng, chính xác, đúng kì hạn, Các vấn đề đó ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất tiền lương của công nhân nên họ rất quan tâm phát hiện và yêu cầu giải quyết. Bất kì một hiện tượng nào vi phạm đến kỹ thuật công nghệ và chế độ phục công tác, người công nhân không những tìm cách khắc phục kịp thời mà còn tích cực đề phòng các khuyết điểm có thể xảy ra. Đồng thời, đấu tranh chống hiện tượng tiêu cực, làm việc thiếu trách nhiệm trong cán bộ quản lí và công nhân sản xuất. - Củng cố và phát triển mạnh mẽ phong trào thi đua xã hội chủ nghĩa, xây dựng tác phong thái độ lao động xã hội chủ nghĩa. Phong trào thi đua phát triển là do nhiệt tình yêu nước, ý thức giác ngộ xã hội chủ nghĩa và trình độ văn hóa kỹ thuật của công nhân, do năng suất lao động được nâng cao mà có. Muốn thi đua đạt được bền bỉ thường xuyên liên tục thì phải được bồi dưỡng bằng vật chất mới có tác dụng. Trả lương theo sản phẩm là phương tiện tốt để thực hiện yêu cầu đó. Động viên thi đua liên tục và mạnh mẽ đồng thời áp dụng một cách đúng chế độ tiền lương tính theo sản phẩm sẽ kết hợp chặt chẽ được hai mặt khuyến khích bằng vật chất và động viên tinh thần để thúc đẩy và phát triển sản xuất. Hai vấn đề này phải dựa vào nhau và thúc đẩy lẫn nhau làm cho năng suất lao động ngày càng tăng và phong trào thi đua xã hội chủ nghĩa ngày càng mở rộng và có chất lượng cao. Ngoài ra chế độ lương sản phẩm còn góp phần bồi dưỡng giáo dục cho công nhân có hứng thú nhiệt tình trong lao động _ có ý thức và trách nhiệm quan tâm đến việc của tập thể. Qua những tác dụng kể trên ta thấy chế độ trả lương theo sản phẩm có ý nghĩa kinh tế, chính trị quan trọng. Nó động viên mạnh mẽ mọi người tích cực sản xuất với chất lượng tốt và năng suất cao. Vừa tăng thu nhập cho cá nhân người lao động vừa làm tăng hơn sản phẩm cho xã hội góp phần thay đổi nền kinh tế cả nước. 3.2. Điều kiện và hình thức trả lương theo sản phẩm: Muốn tổ chức trả lương theo sản phẩm xí nghiệp chuẩn bị các điều kiện sau đây: 3.2.1. Công tác chuẩn bị sản xuất: GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -9 -
  11. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang - Chuẩn bị về nhân lực: khi tổ chức trả lương theo sản phẩm, việc chuẩn bị về nhân lực là vấn đề cần thiết vì con người là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất. Con người có quán triệt ý nghĩa tác dụng cúa chế độ lương sản phẩm thì mới đề cao tinh thần trách nhiệm, tích cực và quyết tâm tạo điều kiện cần thiết cho việc thực hiện chế độ lương sản phẩm. Để chuẩn bị tốt yếu tố con người cần phê phán các tư tưởng rụt rè, cầu toàn, khuynh hướng làm bừa, làm ẩu. Thiếu chuẩn bị điều kiện cần thiết, thiếu chỉ đạo chặt chẽ gây hoang mang dao động trong công nhân. Phải giải thích giáo dục cho công nhân hiểu rõ mục đích ý nghĩa của chế độ lương sản phẩm và cho họ thấy mục tiêu phấn đấu của họ về sản lượng và năng suất lao động, chát lượng sản phẩm, chi phí sản xuất. Ngoài ra còn phải bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho các cán bộ lao động tiền lương, cán bộ kỹ thuật, kiểm tra chất lượng sản phẩm, - Chuẩn bị về kế hoạch sản xuất: kế hoạch sản xuất phải rõ ràng cụ thể, phải tổ chức cung cấp đầy đủ thường xuyên nguyên vật liệu, máy móc thiết bị và phương tiện phòng hộ lao động để công nhân có thể sản xuất được liên tục. 3.2.2. Xác định đơn giá lương sản phẩm: Để thực hiện chế độ lương sàn phẩm cần xác định đơn giá lương sản phẩm cho chính xác trên cơ sở xác định cấp bậc công việc và định mức lao động chính xác. Xác định cấp bậc công việc như ta đã biết đơn giá lương sản phẩm được tính như sau: Mức lương cơ bản công nhân + phụ cấp Đơn giá sản phẩm = Mức sản lượng Như vậy muốn có đơn giá hợp lý, chính xác phải xác định đúng đắn cấp bậc công việc. Nếu cấp bậc công việc được đánh giá xác định cao hơn yêu cầu kỹ thuật thì đơn giá sẽ cao hơn hoặc ngược lại nếu cấp bậc công việc được đánh giá xác định thấp hơn yêu cầu kỹ thuật thì đơn giá sẽ thấp hơn. Do đó nếu xí nghiệp chưa có cấp bậc công việc thì phải xây dựng cấp bậc công việc. Nếu có rồi thì phải rà soát lại để kịp thời sữa đổi những cấp bậc công việc đã lạc hậu. O Định mức lao động: là thước đo tiêu chuẩn về tiêu hao lao động, đánh giá kết quả lao động và tính đơn giá sẽ sai và tiền lương của công nhân sẽ tăng hoặc giảm không hợp lý. Do đó sẽ không khuyến khích công nhân tăng năng suất lao động. GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -10 -
  12. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang Định mức lao động để trả lương sản phẩm là mức lao động trung bình tiên tiến_do đó phải xây dựng định mức từ tình hình thực tế sản xuất ở xí nghiệp đã được chấn chỉnh. Các mức lao động đang áp dụng ( nếu có ) phải kiểm tra lại để kịp thời sửa đổi những mức bất hợp lí không sát thực tế sản xuất. 3.2.3. Công tác kiểm tra nghiệm thu sản phẩm: Yêu cầu của chế độ lương sản phẩm là đảm bảo thu nhập tiền lương theo đúng số lượng sản phẩm đã hoàn thành theo xác nhận của K.C.S do đó cần phải kiểm tra nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ nhằm đảm bảo sản xuất những sản phẩm có chất lượng tốt, tránh khuynh hướng chạy theo sản lượng để tăng thu nhập, làm ra những sản phẩm sai hỏng, không đúng quy cách và yêu cầu kỹ thuật đồng thời đảm bảo việc trả lương cho công nhân đúng đắn, kịp thời. Hình thức trả lương theo sản phẩm gồm nhiều chế độ trả lương như sau: Chế độ trả lương sản phẩm trực tiếp không hạn chế: Chế độ tiền lương này được trả theo từng đơn vị sản phẩm hoặc chi tiết sản phẩm và theo đơn giá nhất định. Tiền lương của công nhân căn cứ vào số lượng sản phẩm hoặc chi tiết sản phẩm do họ trực tiếp sản xuất được để trả lương. Bất kì trường hợp nào công nhân sản xuất hụt mức, đạt mức hoặc vượt mức bao nhiêu, cứ mỗi đơn vị sản phẩm làm ra đều được trả lương nhất định gọi là đơn giá sản phẩm. Như vậy tiền lương của công nhân sẽ tăng theo số lượng sản phẩm sản xuất ra. Nếu sản xuất được nhiều sản phẩm thì được trả nhiều lương và ngược lại sản xuất được ít sản phẩm thì được trả ít lương. Đơn giá sản phẩm là cơ sở của chế độ tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế. Khi xác định đơn giá sản phẩm người ta căn cứ vào hai nhân tố: định mức lao động và mức lương cấp bậc công việc Công thức tính đơn giá sản phẩm như sau: • Nếu công việc được định mức thời gian: Đơn giá = Mức lương cấp bậc công viên * mức thời gian • Nếu công việc định mức sản lượng: Mức lương cấp bậc công việc + Phụ cấp Đơn giá = Mức sản lượng GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -11 -
  13. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho ngừơi lao động theo kết quả lao động _ khối lượng sản phẩm công việc và lao vụ đã hoàn thành, bảo đảm đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc lao vụ đó. Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người lao động hoặc một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất. Tiền lương được lĩnh Số lượng ( khối lượng ) Đơn giá = * trong tháng công việc hoàn thành tiền lương Khi tính đơn giá sản phẩm ta phải lấy mức lương cấp bậccông việc để tính chú không lấy mức lương cấp bậc công nhân được giao làm công việc đó, vì có những trường hợp lương cấp bậc công nhân cao hoặc thấp hơn cấp bậc công việc được giao làm cho đơn giá sản phẩm thay đổi, sẽ phá vỡ tính thống nhất của chế độ tiền lương trả theo sản phẩm và tính hợp lý của quy luật phân phối theo lao động. Về định mức lao động, khi tính đơn giá ta phải xác định định mức của công việc đó là mức thời gian hay mức sản lượng để tính cho chính xác. Chế độ tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp ( không hạn chế ) thích hợp với những loại công việc có thể tiến hành định mức lao động, giao việc và nghiệm thu từng đơn vị sản phẩm hoặc chi tiết sản phẩm riêng rẽ được. Tùy theo đặc điểm về tổ chức kỹ thuật sản xuất. Nếu những công việc mà người công nhân có thể tiến hành sản xuất độc lập thì có thể quy định mức lao động và tiến hành thống kê nghiệm thu sản phẩm riêng cho từng công nhân và trả lương sản phẩm trực tiếp cho từng công nhân. Nếu công việc cần nhiều công nhân phối hợp, cộng tác với nhau mới sản xuất ra một sản phẩm thì có thể tiến hành trả lương trực tiếp cho nhóm hoặc tổ sản xuất đó. Chế độ tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp: Chế độ lương này không áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản xuất mà chỉ áp dụng cho công nhân phục vụ sản xuất. Công việc của họ có ảnh hưởng trực tiếp đến việc đạt và vượt mức của công nhân chính hưởng lương theo sản phẩm. Nhiệm vụ và thành tích của họ gắn liền với nhiệm vụ và thành tích của công nhân đứng máy. tiền lương của công nhân phục vụ được tính căn cứ vào số lượng sản phẩm của công nhân đứng máy sản xuất ra. Những công nhân sửa chữa máy nếu áp dụng lương sản phẩm gián tiếp cần phải quy định và kiểm tra chặt chẽ việc nghiệm thu trong định kì sửa chữa máy, đề phòng hiện GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -12 -
  14. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang tượng tiêu cực đồng tình với công nhân đứng máy chạy theo sản lượng, cho máy chạy quá mức làm cho máy hỏng Đơn giá sản phẩm gián tiếp được tính bằng cách lấy mức lương tháng của công nhân phục vụ chia cho định mức sản xuất chung của công nhân đứng máy do công nhân đó phục vụ Mức lương tháng của công nhân phục vụ Đơn giá = Định mức sản xuất chung Như vậy nếu những công nhân đứng máy trực tiếp sản xuất sản phẩm càng nhiều, tiền lương của số công nhân phục vụ ngày càng nhiều và ngược lại nếu những công nhân đứng máy sản xuất được ít sản phẩm thì tiền lương của công nhân phục vụ ngày càng ít. tỷ lệ Tiền lương được lĩnh Tiền lương được lĩnh của = * lương trong tháng bộ phận trực tiếp gián tiếp Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp cũng được tính cho từng người lao động hay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận gián tiếp phục vụ sản xuất hưởng lương phụ thuộc vào kết quả lao động của bộ phận trực tiếp sản xuất. Khi thực hiện chế độ tiền lương này thường xảy ra hai trường hợp và cách giải quyết như sau: • Nếu bản thân công nhân phục vụ có sai lầm làm cho công nhân chính sản xuất ra sản phẩm hỏng, hàng xấu thì tiền lương của công nhân phục vụ hưởng theo chế độ trả lương khi làm ra hàng hỏng, hàng xấu_xong vẫn đảm bảo ít nhất bằng mức lương cấp bậc của người đó. • Nếu công nhân đứng máy không hoàn thành định mức sản lượng thì tiền lương của công nhân phục vụ sẽ không tính theo đơn giá sản phẩm gián tiếp mà theo lương cấp bậc của họ Chế độ tiền lương tính theo sản phẩm gían tiếp có tác dụng làm cho công nhân phục vụ quan tâm hơn đến việc nâng cao năng suất lao động của công nhân chính mà họ phục vụ. Chế độ tiền lương sản phẩm lũy tiến: Chế độ tiền lương này được tính như sau: Đối với số sản phẩm được sản xuất ra trong phạm vi định mức khởi điểm lũy tiến thì được trả theo đơn giá bình thường, còn số sản phẩm sản xuất ra vượt mức khởi điểm lũy tiến được trả theo đơn giá lũy tiến, nghĩa là có nhiều GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -13 -
  15. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang đơn giá cho những sản phẩmvượt mức khởi điểm lũy tiến. Nếu vượt mức với tỷ lệ cao thì được tính những sản phẩm vượt mức bằng đơn giá cao hơn. Chế độ lương này áp dụng cho công nhân sản xuất ở những khâu quan trọng, lúc sản xuất khẩn trương để bảo đảm tính đồng bộ ở những khâu mà năng suất tăng có tính chất quyết định đối với việc hoàn thành chung kế hoạch của xí nghiệp. Tiền lương của công nhân làm theo chế độ sản phẩm lũy tiến được tính theo công thức: L = [ Q1 * P ] + [ Q1 – Q0 ] * P * K Trong đó: L: tổng tiền lương công nhân được lĩnh Q1: sản lượng thực tế của công nhân sản xuất ra Q0: mức sản lượng P: đơn giá lương sản phẩm K: hệ số tăng đơn giá sản phẩm Tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với suất tiền thưởng lũy tiến theo mức độ hoàn thành vượt mức sản xuất sản phẩm. Suất tiền thưởng lũy tiến theo mức độ hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất sản phẩmdo doanh nghiệp quy định. Ví dụ cứ vượt 10% định mức thì tiền thưởng tăng thêm cho phần vượt là 20%, vượt từ 11%-20% định mức thì tiền thưởng tăng thêm cho phần vượt là 40% vượt từ 50% trở lên thì tiền thưởng tăng thêm cho phần vượt là 100% Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến cũng được tính cho từng người lao động hay tập thể người lao động ở những bộ phận sản xuất cần thiết phải đẩy mạnh tốc độ sản xuất. Nó khuyến khích người lao động phải luôn phát huy sáng tạo cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động đảm bảo cho đơn vị thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm một cách đồng bộ và toàn diện. Tuy nhiên, khi áp dụng tính lương theo sản phẩm lũy tiến doanh nghiệp cần chú ý khi xây dựng tiền thưởng lũy tiến nhằm hạn chế hai trường hợp có thể xảy ra đó là, người lao động phải tăng cường độ lao động, không bảo đảm sức khỏe cho lao động sản xuất lâu dài và tốc độ tăng tiền lương lớn hơn tốc độ tăng năng suất lao động. Muốn thực hiện chế độ lương này cần phải chuẩn bị những điều kiện sau: • Định mức lao động có căn cứ kỹ thuật, đây là vấn đề quan trọng vì đơn giá sản phẩm sẽ tăng lũy tiến theo tỉ lệ vượt mức sản lượng GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -14 -
  16. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang • Phải thống kê xác định rõ chất lượng và số lượng sản phẩm tiền lương của công nhân, mức lũy tiến, mức hạ thấp giá thành và giá trị tiết kiệm được • Phải dự kiến được kết quả kinh tế của chế độ lương tính theo sản phẩm lũy tiến nhằm xác định mức lũy tiến cao nhất của đơn giá sản phẩm. Vì khi thực hiện chế độ tiền lương này lương của công nhân sẽ tăng nhanh hơn sản lượng làm cho phần tiền lương trong đơn vị sản phẩm cũng tăng lên. Do đó giá thành sản phẩm cũng tăng theo, bởi vậy khi áp dụng chế độ lương này phải tính toán kết quả kinh tế, nâng cao năng suất lao động làm hạ giá thành sản phẩm. Chế độ lương khoán sản phẩm: Chế độ lương khoán sản phẩm là chế độ lương sản phẩm khi giao công việc đã quy định rõ ràng số tiền để hoàn thành một khối lượng công việc cho một đơn vị thời gian nhất định. Chế độ lương này áp dụng cho những công việc mà xét thấy giao từng việc chi tiết không có lợi về mặt kinh tế, bởi vì trong sản xuất có nhiều công việc mang tính chất tổng hợp không thể giao việc mà thống kê kinh nghiệm thu kết quả lao động theo từng đơn vị sản phẩm từng phần riêng biệt của từng công nhân hoặc từng tổ sản xuất. Như vậy ngay từ khi nhận việc, công nhân đã biết ngay toàn bộ số tiền lương mà mình sẽ được lãnh sau khi hoàn thành khối lượng công việc giao khoán thì tiền lương tính theo ngày làm việc của mỗi người trong đơn vị sẽ được tăng lên. Ngược lại nếu kéo dài thời gian hoàn thành công việc thì tiền lương tính theo ngày của mỗi người sẽ ít đi. Do đó chế độ lương khoán có tác dụng khuyến khích công nhân nâng cao năng suất lao động, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ trước thời hạn hoặc giảm bớt số người không cần thiết. Trong các doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất nông nghiệp, tiền lương khoán có thể thực hiện theo cách khoán từng phần công việc hoặc khoán thu nhập ( khoán gọn ) cho người lao động. Trong các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng có thể thực hiện theo cách khoán gọn quỹ lương theo hạn mục công trình cho đội sản xuất. Khi áp dụng chế độ lương khoán cần phải làm tốt công tác thống kê và định mức lao động cho từng phần việc, tính đơn giá từng phần việc rồi tổng hợp lại thành khối lượng công việc, thành đơn giá cho toàn bộ công việc. Cần phải xây dựng chế độ kiểm tra chất lượng trong quá trình sản xuất, vì trong thực tế khi áp dụng lương khoán công nhân không chấp hành nghiêm chỉnh chế độ lao đông để xảy ra hiện tượng công nhân tự ý làm thêm giờ để mau chóng hoàn thành công việc chung nhưng không ghi vào phiếu giao khoán làm GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -15 -
  17. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang cho việc thống kê phân tích năng suất lao động của công nhân không chính xác, làm ảnh hưởng đến chất lượng công việc, ảnh hưởng đến sức khỏe và các mặt sinh hoạt của công nhân. Chế độ tiền lương theo sản phẩm có thưởng và chế độ lương khoán có thưởng: • Chế độ lương khoán sản phẩm có thưởng là chế độ lương khoán kết hợp với khen thưởng khi công nhân đạt những chỉ tiêu về số lượng, chất lượng hay thời gian đã quy định. Nhưng nếu vượt được các chỉ tiêu đã quy định về chất lượng sản phẩm, tiết kiệm được nguyên liệu bảo đảm an toàn hoặc nâng cao năng suất máy móc, thiết bị, thì được thêm tiền thưởng. Khoản tiền thưởng này chi trả khi công nhân hoàn thành định mức sản lượng. Thực hiện chế độ lương này phải xác định rõ những chỉ tiêu và điều kiện thưởng. Tỷ lệ tiền thưởng cũng phải xác định đúng đắn. • Chế độ tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp kết hợp với chế độ khen thưởng do doanh nghiệp quy định như thưởng chất lượng sản phẩm_tăng tỷ lệ chất lượng sản phẩm chất lượng cao, thưởng tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên liệu, Tiền lương theo sản phẩm có thưởng được tính cho từng người lao động hoặc cho một tập thể người lao động. Ví dụ: công ty may S quy định đơn giá tiền lương cho 1 sản phẩm là 2000 đồng, nhưng đơn giá có các sản phẩm thứ 11 sẽ là 2.200 đồng. Tiền lương tính theo sản phẩm cuối cùng: Theo cách tính lương này, tiền lương đối với các doanh nghiệp sản xuất có tính chất khai thác sẽ dựa trên cơ sở giá trị sản lượng đạt được sau khi trừ đi các khoản tiêu hao vật chất, nộp thuế, trích nộp các quỹ theo chế độ quy định và tỷ lệ thích đáng phân phối cho người lao động: đối với các doanh nghiệp có tính chất chế biến, doanh nghiệp cần tạo các điều kiện ổn định sản xuất, tổ chức lại từng dây chuyền sản xuất và xác định rõ giai đoạn cuối cùng của từng nửa thành phẩm hoặc thành phẩm. Trên cơ sở xác định giai đoạn cuối cùng của từng nửa thành phẩm hoặc thành phẩm để xác định tiền lương tính theo sản phẩm cuối cùng cho từng người lao động hay một tập thể người lao động. Cách tính lương này là tiến bộ nhất vì nó gắn trách nhiệm của cá nhân hoặc tập thể người lao động với chính sản phẩm mà họ đã làm ra. Như vậy trong trường hợp tính lương theo sản phẩm cuối cùng, tiền lương phải trả cho người lao động không thuộc chi phí sản xuất mà nằm trong thu nhập còn lại GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -16 -
  18. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý và các khoản phân phối lợi nhuận theo quy định. Tiền lương tính theo sản phẩm nếu tính cho tập thể người lao động thì doanh nghiệp cần vận dụng những phương án chia lương thích hợp để tính chia lương cho từng người lao động trong tập thể, đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động và khuyến khích người lao động có trách nhiệm với tập thể cùng lao động. Tính chia lương cho từng người lao động trong tập thể có thể được tiến hành theo các phương án khác nhau: - Chia lương theo cấp bậc tiền lương và thời gian lao động thực tế của từng người lao động trong tập thể đó. Các bước tiến hành như sau: • Xác định hệ số chia lương: Tổng tiền lương thực tế được lĩnh của tập thể Hệ số chia = Tổng tiền lương theo cấp bậc và thời gian làm việc lương của các công nhân trong tập thể • Tính tiền lương chia cho từng người: Tiền lương theo cấp bậc Tiền lương được lĩnh Hệ số chia = và thời gian làm việc của * từng người lương từng người - Chia lương theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc thực tế của từng người lao động kết hợp với việc bình công chấm điểm của từng người lao động trong tập thể đó, các bước tiến hành như sau: • Xác định tiền lương tính theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc cho từng người: Đơn giá tiền Tiền lương theo Thời gian thực tế = * lương theo cấp cấp bậc công việc làm việc (ngày, giờ) bậc ( ngày, giờ ) • Xác định chênh lệch giữa tiền lương thực lĩnh của tập thể với tổng tiền lương tính theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc của tập thể là phần lương do tăng năng suất lao động, chia theo số điểm được bình của từng công nhân trong tập thể. GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -17 -
  19. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang Tiền lương Tổng tiền lương do tăng năng suất số điểm được năng suất của tập thể = * bình mỗi của từng Tổng số điểm được bình của tập thể người người • Xác định tiền lương được lĩnh của từng người là số tổng cộng phần lương tính theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc với phần lương được lĩnh do tăng năng suất lao động. - Chia lương theo bình công chấm điểm hàng ngày cho từng người lao động trong tập thể đó. Tùy thuộc vào tính chất công việc được phân công cho từng người lao động trong tập thể lao động có phù hợp giữa cấp bậc kỹ thuật công nhân với cấp bậc công việc được giao; lao động giản đơn hay lao động có yêu cầu kỹ thuật cao để lựa chọn phương án chia lương cho thích hợp nhằm động viên, khuyến khích và tạo điều kiện chi người lao động phát huy hết năng lực của mình. Trong thực tế, hình thức trả lương này thường áp dụng trong các dây chuyền lắp ráp, trong ngành xây dựng, sửa chữa cơ khí, trong nông nghiệp, để kích thích các nhân viên trong nhóm làm việc tích cực, việc phân phối tiền công giữa các thành viên trong nhóm thường căn cứ vào các yếu tố sau: • Trình độ của nhân viên (thông qua hệ số mức lương Hsi của mỗi người) • Thời gian thực tế làm việc của mỗi người (Tti) • Mức độ tham gia tích cực, nhiệt tình của mỗi người vào kết quả thực hiện công việc của nhóm (Ki) Như vậy, thời gian làm việc quy chuẩn của công nhân i sẽ được tính theo công thức: Tci = His * Tti * Ki Tci là thời gian làm việc chuẩn của công nhân thứ i Tổng thời gian làm việc quy chuẩn của tất cả công nhân trong nhóm sẽ được tính theo công thức: n Tổng thời gian = ∑ Tci i = 1 Trong đó n là số công nhân trong nhóm GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -18 -
  20. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang Tiền công của mỗi công nhân sẽ được xác định trên cơ sở số tiền khoán chung cho cả nhóm và thời gian làm việc chuẩn của mỗi người, theo công thức: Số tiền khoán cho cả nhóm * Tc Wi = i Tổng thời gian chuẩn Ví dụ: sau khi giám định mức độ hư hỏng của một chiếc máy tiện , phân xưởng khoán cho 3 công nhân thực hiện với tổng số tiền thù lao là 60.000đồng. 3 người thợ sửa chữa trong nhóm sẽ được trả lương tương ứng với các hệ số lương, thời gian làm việc thực tế và mức độ tích cực của mỗi người như trong bảng 9.1 Bảng 9.1 : trả lương khoán cho nhóm người lao động Tổng thời Hệ số Mức độ tích Thời gian Công gian thực Tiền công lương cực của mỗi quy chuẩn nhân tế làm việc ( ngàn ) ( Hs ) người ( Ki ) ( giờ ) ( giờ ) 1 2 3 4 5 = 2 * 3 * 4 6 A 1,78 5 1,2 10,68 25,5 B 1,62 4 1,1 7,13 17 C 1,47 5 1 7,35 17,5 Tổng 14 25,16 60 Hình thức tiền lương tính theo sản phẩm là hình thức có nhiều ưu điểm, đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động làm cho người lao động quan tâm đến số lượng và chất lượng lao động của mình. Tiền lương tính theo sản phẩm phát huy đầy đủ vai trò đòn bẩy kinh tế, kích thích sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng sản phẩm cho xã hội. Tuy nhiên để hình thức tính lương theo sản phẩm có thể áp dụng một cách thuận lợi vá phát huy đầy đủ những ưu điểm của hình thức này doanh nghiệp phải xây dựng được một hệ thống định mức lao động thật hợp lý, xây dựng được đơn giá tiền lương trả cho từng loại sản phẩm, từng loại công việc, lao vụ một cách khoa học, hợp lý. Bên cạng đó doanh nghiệp phải xây dựng được chế độ thưởng phạt rõ ràng, xây dựng suất thưởng lũy tiến thích hợp với từng loại sản phẩm, công việc lao vụ. Việc nghiệm thu sản phẩm, công việc lao vụ hoàn thành cũng phải được tổ chức quản lý chặt chẽ, đảm bảo đủ, đúng số lượng, chất lượng theo quy định. Các điều kiện cần thiết cho quá trình sản GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -19 -
  21. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang xuất cũng phải được đảm bảo như cung cấp vật tư, thiết bị, điện, các điều kiện về an toàn, vệ sinh công cộng, 4. Hình thức tiền lương theo thời gian: Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động. Tiền lương tính theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của người lao động tùy thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp. Tiền lương thời gian có thể thực hiện tính theo thời gian giản đơn hoặc thời gian có thưởng. • Tiền lương thời gian giản đơn: tính theo thời gian làm việc và đánh giá lương thời gian. • Tiền lương có thưởng: là hình thức thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiền lương. o Tiền lương tháng là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động. o Tiền lương tuần là tiền lương trả cho một tuần làm việc được xác định trên cơ sở tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần. o Tiền lương ngày là tiền lương trả cho một ngày làm việc được xác định trên cơ sở tiền lương tháng chia cho 22 hoặc 26 ngày. o Tiền lương giờ là tiền lương trả cho một giờ làm việc được xác định trên cơ sở tiền lương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn. Công thức tính lương theo thời gian: Mức lương Mức lương cơ bản (tối [ hệ số lương + tổng hệ = * tháng thiểu) số các khoản phụ cấp ] Mức lương tuần = Mức lương tháng*12 / 52 Mức lương ngày = mức lương tháng / 22 ( hoặc 26 ) Mức lương giờ = mức lương ngày / số giờ tiêu chuẩn Nhược điểm chính của hình thức tiền lương này là không gắn liền giữa số lượng và chất lượng lao động mà người công nhân đã tiêu hao trong quá trình sản xuất sản phẩm. Nói cách khác, phần tiền lương mà người lao động được hưởng không gắn liền với kết quả lao động mà họ làm ra. Chính vì lẽ đó, nên hình thức tiền lương theo thời gian đã không mang lại cho người công nhân sự quan tâm đầy đủ đối với thành quả lao động của mình, không tạo điều kiện thuận lợi để uốn nắn kịp thời những thái độ sai lệch và không khuyến GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -20 -
  22. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang khích họ nghiêm chỉnh thực hiện chế độ tiết kiệm thời gian, vật tư trong quá trình công tác. Thông thường ở doanh nghiệp, người ta sử dụng hình thức tiền lương theo thời gian cho những bộ phận mà quá trình sản xuất đã được tự động hóa, những công việc chưa xây dựng được định mức lao động, những công việc mà khối lượng hoàn thành không xác định được hoặc những loại công việc cần thiết phải trả lương thời gian nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm như công việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, công việc sửa chữa thiết bị máy móc. Do những hạn chế trên, khi áp dụng hình thức tiền lương theo thời gian cần thực hiện một số biện pháp phối hợp như: giáo dục chính trị tư tưởng, động viên khuyến khích vật chất, tinh thần dưới các hình thức tiền thưởng; thường xuyên kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động và sử dụng thời gian lao động. Việc phối hợp nhiều biện pháp sẽ tạo cho người lao động tự giác lao động có kỷ luật, có kỷ thuật và có năng suất cao. 5. Chế độ phụ cấp, tiền thưởng: 5.1 Phụ cấp: Điều 04 nghị định số 26/CP ngày 23/05/1993 quy định các khoản phụ cấp lương của người lao động trong các doanh nghiệp như sau: phụ cấp khu vực, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp làm đêm, phụ cấp thu hút, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp làm thêm giờ. 5.2. Tiền thưởng: Bộ Luật Lao Động quy định tại Điều 64: “Người sử dụng lao động có trách nhiệm trích từ lợi nhuận hàng năm để thưởng cho người lao động đã làm việc từ một năm trở lên theo quy định của Chính Phủ phù hợp với đặc điểm của từng loại doanh nghiệp”. Cụ thể: - Đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, dịch vụ thuộc thành phần kinh tế quốc doanh, mức tiền thưởng tối đa không quá 06 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động. - Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp, mức tiền thưởng do hai bên thỏa thuận nhưng không thấp hơn 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động. - Đối với doanh nghiệp tư nhân, mức tiền thưởng do hai bên thỏa thuận, nhưng mức trích thưởng ít nhất là 10% lợi nhuận (Điều 9 Nghị định 197/CP ngày 31-12-1994). GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -21 -
  23. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang * Tóm lại: Hệ thống tiền lương và tiền công nhất quán là một bộ phận then chốt của các thông lệ quản lý nguồn nhân lực công bằng và thống nhất. Khi có một hệ thống tiền lương và tiền công tốt, các nhân viên và những người quản lý được trả lương một cách công bằng cả theo tầm quan trọng của công việc họ tiến hành và trong mối tương quan với nhau. Các nhân viên có thể biết trước được thu nhập nếu như kết quả làm việc của họ thỏa mãn nhu cầu và những người quản lý không phải phán đoán tiền lương hoặc không phải tính toán mức tăng lương cho mỗi lần nâng bậc. Như vậy, kế toán tiền lương cung cấp các thông tin cần thiết về việc trả lương cho ban giám đốc doanh nghiệp . GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -22 -
  24. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang CHƯƠNG II : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG TY CƠ KHÍ AN GiANG I. Khái quát về công ty Cơ Khí An Giang: 1. Giới thiệu chung về công ty: - Tên tiếng việt : Công Ty Cơ Khí An Giang - Tên giao dịch quốc tế : Angiang Mechanical Company - Trụ sở giao dịch: 165 đường Trần Hưng Đạo, phường Bình Khánh, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang. - Diện tích mặt bằng: 19.560 m2 - Điện thoại : 076.852969 – 076.854161 – 076.856638 - Fax: 076.853052 - Tài khỏan giao dịch: 710A.00003 ngân hàng Công Thương An Giang 7301.0019F ngân hàng Đầu Tư & Phát Triển An Giang - Vốn sản xuất kinh doanh: Cơ cấu vốn Năm 2002 Năm 2003 Tổng vốn kinh doanh 18.671.736.614 20.631.941.017 A/ Vốn lưu động 4.471.188.154 4.738.017.717 - Ngân sách cấp 3.739.981.785 3.739.981.785 - Tự bổ sung 731.206.369 998.035.932 B/ Vốn cố định 5.288.615.045 6.642.414.373 - Ngân sách cấp 3.302.860.440 3.302.860.440 - Tự bổ sung 1.985.754.605 3.339.553.933 C/ Vốn xây dựng cơ bản 955.720.058 1.295.295.570 D/ Vốn góp liên doanh 7.956.213.357 7.956.213.357 - Các đơn vị trực thuộc: Xí nghiệp cơ khí Long Xuyên: 28/1 đường Trần Hưng Đạo, phường Mỹ Phước, TPLX, tỉnh An Giang. Xí nghiệp cơ khí Chợ Mới: ( cổ phần hóa 1/9/2002 ) đường Trần Hưng Đạo, ấp Thị i- thị trấn Chợ Mới, tỉnh An Giang. Xí nghiệp cơ khí Tân Châu: ( giải thể 31/12/2001 ) đường 1/5, thị trấn Tân Châu, tỉnh An Giang. Cửa hàng vật tư công nghiệp và thiết bị văn phòng: 103 đường Nguyễn Huệ B, TPLX, tỉnh An Giang. Công ty liên doanh khai thác chế biến đá Antraco: núi dài lớn, xã Châu Lăng, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang. GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -23 -
  25. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang 2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty: Công ty Cơ Khí An Giang trước đây là Xí Nghiệp Cơ Khí quốc doanh được thành lập theo quyết định số 117/QĐ.UB ngày 04/09/1976 của UBND tỉnh An Giang. Quyết định số 572/QĐ.UB ngày 21/11/1992 của UBND tỉnh An Giang thành lập lại doanh nghiệp nhà nước theo nghị định 388/CP. Quyết định số 764/QĐ.UB ngày 20/04/1999 của UBND tỉnh An Giang đổi tên doanh nghiệp thành Công Ty Cơ Khí An Giang. Cơ sở vật chất kỹ thuật ban đầu lúc mới thành lập có nhiều khó khăn, máy móc thiết bị cũ kỹ không đồng bộ, tuy nhiên công ty đã nổ lực phấn đấu vươn lên từ hiệu quả họat động sản xuất kinh doanh, để tái đầu tư đổi mới máy móc thiết bị và sửa chữa nâng cấp nhà xưởng mở rộng sản xuất, đáp ứng yêu cầu của cơ chế kinh tế thị trường. 3. Phạm vi hoạt động: Công ty Cơ Khí An Giang là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc ngành công nghiệp cơ khí góp phần đẩy nhanh tiến trình cơ giới hóa nông nghiệp và phát triển giao thông nông thôn tại địa phương khu vực đồng bằng sông Cửu Long và cả nước, phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn của Đảng Nhà nước và tham gia thị trường xuất khẩu II. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, sơ đồ tổ chức công ty: 1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty: 1.1.Chức năng, nhiệm vụ : - Nghiên cứu thiết kế sản xuất các loại máy móc thiết bị sản xuất nông nghiệp, chế biến và bảo quản nông sản thực phẩm - Sửa chữa ô tô, máy kéo, máy nông nghiệp. - Đóng mới và sửa chữa các loại sà lan đến 800 tấn - Thi công các loại móng công trình, công việc xây lắp, kết cấu công trình, kết cấu kim loại. - Sản xuất các loại cấu sắt nông thôn - Nhận thầu các công trình thuộc dự án nhóm C: sản xuất và thi công các loại cầu sắt nông thôn có tải trọng dưới 30 tấn - Thiết kế cơ khí - Kinh doanh các loại vật tư công nghiệp và thiết bị văn phòng - Liên doanh khai thác, chế biến đá xây dựng. GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -24 -
  26. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang 1.2.Quyền hạn và trách nhiệm của công ty: - Công ty có đủ quyền hạn và trách nhiệm làm đầy đủ các thủ tục đăng ký kinh doanh và họat động theo đúng quy định của pháp luật. - Công ty được trực tiếp ký kết các hợp đồng kinh tế với các đơn vị, tổ chức kinh tế xã hội và các cá nhân trong ngòai nước về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa. - Liên doanh liên kết sản xuất kinh doanh theo chức năng, nhiệm vụ được giao đúng luật định. - Được ký kết hợp đồng tuyển dụng lao động theo chế độ và chính sách tuyển dụng lao động của nhà nước. 2. Sơ đồ tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban : 2.1. Sơ đồ tổ chức: GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -25 -
  27. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang GiÁM ĐỐC KẾ TOÁN TRƯỞNG PGĐ.TRỰC PGĐ.SẢN XUẤT PGĐ.PT LIÊN DOANH P.KẾ TOÁN P.KỸ THUẬT P.KCS P.TCHC P.KDTT PHÒNG XƯỞNG XƯỞNG ĐỘI XÂY ĐPSX CK GH LẮP LÃNH ĐẠO CÁC ĐƠN VỊ P.CHỦ TỊCH HĐQT Cty LD ANTRACO GIÁM ĐỐC CHVT.TBVP XNCK.LX KẾ TOÁN TRƯỞNG PGĐ.SX Tổ Kế Toán Tổ Kinh Doanh Tổ Kỹ Thuật P.Kế Toán X. ÔTÔ X. Tiện Hàn CHVT Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Kế Toán TCHC KHVT KHVT KHVT KHVT GHI CHÚ : - Giám đốc lãnh đạo toàn diện - Lãnh đạo trực tuyến chức năng SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ - Quan hệ trao đổi phối hợp CÔNG TY CƠ KHÍ AN GiANG - Quan hệ trực tuyến nghi ệp vụ GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -26 -
  28. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang 2.2. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban tại văn phòng công ty: Cơ cấu tổ chức của công ty được tổ chức theo trực tuyến chức năng. Đây là mô hình mà trong đó giám đốc là người chịu trách nhiệm quản lý và điều hành cao nhất mọi hoạt động của công ty. 2.2.1/ Ban giám đốc: - Bộ máy quản lý của công ty gồm 1 Giám đốc, 2 phó Giám đốc và kế toán trưởng . - Giám đốc: quản lý điều hành mọi họat động đến các phòng ban phân xưởng và các đơn vị trực thuộc; trực tiếp chỉ đạo công tác tổ chức các bộ, tài chính kế toán và kinh doanh tiếp thị. - Phó giám đốc trực: thay giám đốc điều hành công việc khi giám đốc đi công tác vắng mặt dài ngày, trực tiếp điều hành phòng kỹ thuật và phòng KCS. - Phó giám đốc phụ trách sản xuất: trực tiếp chỉ đạo điều hành phòng điều phối sản xuất và 2 phân xưởng sản xuất tại văn phòng công ty. - Kế toán trưởng: tham mưu cho giám đốc về công tác tài chính kế toán toàn doanh nghiệp. 2.2.2/ Phòng kỹ thuật: - Nhân sự: 10 người, có 1 trưởng phòng. - Chức năng, nhiệm vụ: nghiên cứu, quản lý công tác kỹ thuật, công nghệ sản xuất, định mức vật tư, định mức lao động nghiên cứu thiết kế sản phẩm mới. 2.2.3/ Phòng KCS: - Nhân sự: 3 người, có 1 trưởng phòng - Chức năng, nhiệm vụ: nghiên cứu quản lý công tác kiểm tra chất lượng chi tiết sản phẩm và thành phẩm khi xuất xưởng. 2.2.4/ Phòng điều phối sản xuất: - Nhân sự: 4 người, có 1 trưởng phòng. - Chức năng nhiệm vụ: nghiên cứu quản lý điều phối công việc hợp đồng kinh tế đã ký kết và tiến độ sản xuất; quản lý nhập xuất vật tư. 2.2.5/ Phòng kinh doanh tiếp thị: - Nhân sự: 8 người, có 1 trưởng phòng - Chức năng nhiệm vụ: đối tác tham mưu giám đốc trong việc ký hợp đồng kinh tế, tìm kiếm mở rộng thị trường tiêu thụ và cung cấp vật tư đáp ứng yêu cầu sản xuất. GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -27 -
  29. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang 2.2.6/ Phòng kế toán tài vụ: - Nhân sự: 4 người , có 1 trưởng phòng - Chức năng nhịêm vụ: quản lý công tác tài chính kế toán và báo cáo thống kê toàn doanh nghiệp. 2.2.7/ Phòng tổ chức hành chánh: - Nhân sự: 5 người, có 1 trưởng phòng - Giúp ban lãnh đạo theo dõi, đánh giá công chức, tham mưu cho ban lãnh đạo sắp xếp, bố trí cán bộ công chức, quản lý hồ sơ công chức, giúp việc cho hội đồng thi đua khen thưởng của công ty. - Quản lý việc sửa chữa, xây dựng trụ sở làm việc, mua sắm máy móc, trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác, theo dõi cấp phát kinh phí , chi tiêu thường xuyên của cơ quan theo chế độ, tổ chức phục vụ cuộc họp. - Quản lý công văn đi đến, chịu trách nhiẹm về các văn thư, hồ sơ lưu trữ. 2.2.8/ Các phân xưởng sản xuất tại văn phòng công ty: Phân xưởng sản xuất có nhiệm vụ quản lý máy móc thiết bị và tổ chức sản xuất đáp ứng kịp thời các hợp đồng kinh tế theo chỉ đạo của ban giám đốc, có 2 phân xưởng sản xuất là: phân xưởng cơ khí ( 57 người ) và phân xưởng gò hàn ( 64 người ). Lãnh đạo phân xưởng có quản đốc và phó quản đốc: 5 người tính lương theo thời gian ( bộ phận quản lý ) Biểu đồ số lượng lao động văn phòng công ty Cơ Khí An Giang Đvt: người 70 60 50 40 64 30 57 42 20 10 0 Cơ khí Gò hàn Phòng ban GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -28 -
  30. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: 3.1.Tổ chức phòng kế toán tại công ty: Thuộc mô hình công ty có quy mô lớn, các đơn vị trực thuộc phân tán trên địa bàn tỉnh An Giang, chính vì vậy để tiện cho việc quản lý, hạch toán kế toán kịp thời công ty đã áp dụng hình thức kế toán vừa tập trung vừa phân tán. Đây cũng là mô hình hiện nay được rất nhiều công ty áp dụng. Trong mô hình này, tại văn phòng công ty và các đơn vị trực thuộc đều có bộ phận kế toán riêng, tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được bộ phận kế toán tại chỗ ghi chép, cập nhật hàng ngày. Định kỳ hàng quý các đơn vị trực thuộc lập báo cáo gởi về văn phòng công ty để tổng hợp báo cáo tài chính gởi các cơ quan ban ngành chức năng. Nếu xét góc độ toàn công ty thì bộ phận kế toán mang tính chất phân tán vì như thế sẽ đảm bảo tính khách quan độc lập, mặt khác do tính chất nghiệp vụ ở từng đơn vị khác nhau do đó nhất thiết phải hạch toán độc lập. 3.2. Chức năng các phận hành kế toán: - Kế toán trưởng: kiêm trưởng phòng kế toán phụ trách về mặt quản lý nhân sự làm công tác kế toán và tham mưu giám đốc trong công tác tài chính kế toán thống kê của toàn công ty - Kế toán tổng hợp: • Phụ trách phòng khi kế toán trưởng đi vắng • Chỉ đạo và hướng dẫn chung công tác nghiệp vụ • Theo dõi việc quản lý và sử dụng công cụ lao động, tài sản cố định, tình hình tăng giảm tài sản cố định, phân bổ công cụ lao động xuất dùng trong kỳ • Theo dõi công tác tài chính các đơn vị trực thuộc. • Theo dõi tình hình công nợ, nợ vay ngân hàng, lập kế hoạch trả vốn nợ và lãi đúng quy định, lập hóa đơn xuất kho cho khách hàng. - Kế toán thanh toán và kế toán nguyên vật liệu: • Lập phiếu thu chi tiền mặt, kiểm tra đối chiếu tình hình tăng giảm và tồn kho vật tư nguyên liệu. • Thu hồi tạm ứng cán bộ công nhân viên và thường xuyên kiểm tra đối chiếu công nợ. - Thủ quỹ: • Quản lý tiền mặt thu chi đúng quy định • Mở sổ theo dõi quỹ và báo cáo đối chiếu sự biến động quỹ tiền mặt hành ngày. - Kế toán trên máy vi tính GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -29 -
  31. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang • Căn cứ chứng từ gốc thông qua sổ cái để nhập số liệu phát sinh hàng ngày theo từng mã vật tư và mã công tác hoặc mã khách hàng. • Vào cuối tháng chạy sổ kế toán tổng hợp, phân bổ chi phí gián tiếp, tính toán giá thành, lập bảng cân đối, sổ cái, chi tiết công nợ và in ra giấy để lưu giữ, cuối mỗi quý lập báo cáo kết quả kinh doanh. Sơ đồ tổ chức phòng kế toán Kế Tóan Trưởng Kế Tóan Tổng Kế toán thanh toán Kế toán các đơn vị Thủ quỹ * Các đặc điểm về chế độ kế toán áp dụng tại công ty: - Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. - Đơn vị tiền tệ áp dụng: Việt Nam đồng - Kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên và nhập trước xuất trước. - Hình thức kế toán áp dụng: chứng từ ghi sổ - Phương pháp trích khấu hao: đường thẳng SƠ ĐỒ LƯU CHUYỂN CHỨNG TỪ Chứng từ gốc Nhật biên Sổ quỹ Chứng từ ghi sổ Sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo tài chính GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -30 -
  32. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang Hóa đơn, biên nhận, hợp đồng kinh tế, giấy đề nghị thanh toán, phiếu thu, phiếu chi kế toán thanh toán ghi vào sổ, lập chứng từ ghi sổ để định khoản các tài khoản liên quan, đồng thời mở sổ theo dõi chi tiết đối với các khách hàng mua bán nợ (TK 141, TK 136, TK 331 ). Căn cứ chứng từ ghi sổ để lập sổ cái, căn cứ sổ cái lập bảng tổng hợp chi tiết, căn cứ sổ cái lập báo cáo tài chính, sổ quỹ chỉ để theo dõi thu, chi số dư cuối ngày để đối chiếu nhật biên hàng ngày III. Những thuận lợi, khó khăn, phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh và một số thành tích đạt được: 1. Thuận lợi: - Được sự hỗ trợ tích cực của Tỉnh ủy, UBND Tỉnh và các ngành chức năng. - Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cơ Khí An Giang đã góp phần thúc đẩy tiến trình cơ giới hóa nông nghiệp, phát triển giao thông nông thôn, phục vụ tốt việc bảo quản và chế biến nông sản phẩm. - Nhãn hiệu sản phẩm của công ty cơ khí An giang từ lâu đã trở nên quen thuộc, có uy tín với người tiêu dùng, do công ty luôn quan tâm đặt biệt đến công tác quản lý chất lượng sản phẩm. hiện nay sản phẩm của công ty đã có mặt rộng khắp tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và cả nước. - Công ty tham gia tích cực các chương trình, mục tiêu của Đảng nhà nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. - Công ty tiếp tục giữ vững ổn định và đẩy mạnh phát triển, tập hợp được sự đoàn kết nhất trí dưới sự lãnh đạo của Đảng ủy cơ sở, tập trung nội lực giành lấy thời cơ, tổ chức thực hiện các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp theo yêu cầu xã hội, đảm bảo lợi ích kinh tế của nhà nước, của doanh nghiệp và người lao động. - Trong công tác quản lý công ty được đơn vị QUACERT cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9001-2000. 2. Khó khăn: Bên cạnh những thuận lợi công ty cũng gặp nhiều khó khăn trong việc kinh doanh. - Giá vật tư sắt thép các lọai đầu vào tiếp tục tăng đột biến ở mức cao ( đầu năm 2003 giá từ 4.500 đồng/ kg , cuối năm 2003 gia tăng 7.000 đồng/ kg ), trong khi giá thành sản phẩm đầu ra bị sự cạnh tranh quyết liệt trong cơ chế kinh tế thị trường, giá bán không thể tăng được, do đó làm ảnh hưởng đến hiệu quả họat động sản xuất kinh doanh của công ty. GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -31 -
  33. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang - Công nghệ sản xuất chưa đồng bộ, máy móc thiết bị còn lạc hậu, trình độ tay nghề của công nhân có mặt còn hạn chế. - Vừa hoạt động sản xuất kinh doanh, vừa tiến hành công tác đầu tư xây dựng cơ bản tại văn phòng công ty, nên môi trường sản xuất kinh doanh và không gian làm việc cũng gặp một số khó khăn nhất định 3. Phương hướng phát triển trong sản xuất kinh doanh: Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao bằng các biện pháp sau: Tập trung mở rộng tìm kiếm thị trường mới, tăng cường chính sách hậu mãi Chú ý đầu tư mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh; Đặt trọng tâm chiến lược kinh doanh là không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm đi đôi với tập trung công tác tiếp thị mở rộng thị trường, hướng ra xuất khẩu. Quan tâm nghiên cứu cải tiến chất lượng sản phẩm, đảm bảo chất lượng sản phẩm, sự định giá hợp lý. Coi nghĩa vụ nộp ngân sách là nhiệm vụ chính trị số một, đơn vị thực hiện nộp ngân sách đúng, đủ theo thông báo của ngành thuế không để khê đọng, day dưa. Ngòai ra, doanh nghiệp còn tham gia đóng góp xây dựng nhà tình nghĩa, cứu trợ thiên tai lũ lụt, xóa đói giảm nghèo, 4. Một số thành tích đạt được: 4.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2002-2003: Ta thấy công ty cơ khí An giang luôn đạt được doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, lao động luôn vượt hơn so với kế hoạch đề ra, cho thấy công ty làm ăn có hiệu quả. Chính vì vậy mà tiền lương bình quân trả cho nhân viên cũng cao hơn so với số kế hoạch. Năm 2003 do công ty tổ chức quy trình công nghệ sản xuất tốt nên số lao động thực tế của công ty nhỏ hơn số kế hoạch đề ra. Sản phẩm cầu sắt nông thôn là sản phẩm được nhiều khách hàng ưa chuộng. Điều này được thể hiện cụ thể thông qua bảng sau: GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -32 -
  34. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỪ NĂM 2001- 2003 Số Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Chỉ tiêu ĐVT TT KH TH % KH TH % KH TH % 1 Doanh thu Triệu 23000 26217 114 24000 31052 129 27000 31988 118 2 Lợi nhuận Triệu 1400 1724 123 1300 1673 130 1600 1805 112 3 Nộp ngân sách Triệu 896 896 100 650 779 120 750 1077 143 4 Lao động Người 190 190 100 195 205 105 225 200 88 5 Lương bình quân Người 1143 1727 151 1155 1660 150 1578 1700 107 6 Sản phẩm - Cầu sắt nông thôn Mét 1250 2450 196 1600 2709 181 1900 2836 149 - Máy gặt Cái 350 125 36 150 270 180 250 351 140 - Hệ thống máy sấyBộ 250 106 42 200 116 57 120 237 197 - Bơm nước Cái 10 10 100 - Giàn quay đất Cái - Sc đóng mới sà Chiếc 16 20 125 15 18 130 20 16 80 lan - Bồn chứa M3 48 60 125 500 297 60 400 420 105 - Khung nhà tiền M2 166 150 90 2500 2000 80 2000 2250 112 chế GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -33 -
  35. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang 4.2. Tham gia hội chợ triển lãm: - Đạt huy chương vàng máy gặt xếp dãy GX 120 tại hội chơ quốc tế Cần Thơ năm 1993 - Đạt bằng khen của sản phẩm máy tách hạt bắp tại hội chợ nông nghiệp quốc tế Cần Thơ năm 1993 - Đạt bông lúa vàng sản phẩm máy gặt xếp dãy GX 120 tại hội chợ nông nghiệp quốc tế Cần thơ năm 1997 - Đạt bông lúa vàng sản phẩm cầu sắt nông thôn tại hội chợ nông nghiệp quốc tế Cần Thơ năm 1997 - Được bình chọn doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả Đồng bằng sông Cửu Long năm 1997-2000 tại hội chợ nông nghiệp quốc tế Cần Thơ năm 2000. - Đạt giải Mai Vàng hội nhập Doanh nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long tại hội chợ công nghiệp thương mại quốc tế Cần thơ năm 2003. 4.3. Bằng khen của cấp ngành: - Huân chương lao động hạng 3 năm 1985 - Bằng khen của UBND tỉnh An Giang từ năm 1993 đến năm 1998 và 1999-2002. - Bằng khen của bộ Nông Nghiệp và phát triển nông thôn năm 1998. - Huân chương lao động hạng nhì năm 2000. - Anh hùng lao động thời kì đổi mới năm 2000. GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -34 -
  36. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ AN GIANG I. Xây dựng kế hoạch quỹ lương năm 2003 dựa vào kế hoạch lợi nhuận năm 2003: Căn cứ vào kết quả thực hiện năm trước, căn cứ vào tình hình giá cả thị trường, vào nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và cả nước, hàng năm khoản tháng 10 công ty tiến hành lập bảng kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị cho năm sau bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau đây: 1. Doanh thu: tăng trưởng từ 15% - 20% so với kế hoạch năm trước. 2. Lợi nhuận: Tốc độ tăng trưởng tùy thuộc tình hình biến động giá cả vật tư đầu vào. 3. Nộp ngân sách tốc độ tăng trưởng tùy thuộc vào doanh thu và lợi nhuận. 4. Thu nhập bình quân: tốc độ tăng trưởng thấp hơn tốc độ tăng trưởng của doanh thu, lợi nhuận. 5. Sản lượng sản phẩm chủ yếu ( chỉ mang tính gợi ý) trong quá trình thực hiện tùy thuộc nhu cầu tiêu thụ trên thị trường. Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương cho người lao động bao gồm: - Quỹ tiền lương theo đơn giá tiền lương được giao. - Quỹ tiền lương bổ sung theo chế độ quy định của nhà nước. - Quỹ tiền lương từ các họat động sản xuất kinh doanh dịch vụ khác ngòai đơn giá tiền lương được giao. - Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang. Để đảm bảo quỹ lương thực chi không vượt tiền lương được hưởng hoặc dồn chi quỹ lương vào các tháng cuối năm, hoặc để dự phòng quỹ lương quá lớn cho năm sau. Quỹ lương thực chi tại công ty được quy định như sau: Điều 1. Quỹ lương trả trực tiếp cho người lao động theo lương khoán, lương sản phẩm, lương thời gian ít nhất là 85% tổng quỹ lương. Điều 2. Khen thưởng từ quỹ lương đối với người lao động đạt năng suất chất lượng cao có thành tích trong công tác tối đa 8% tổng quỹ lương. Điều 3. Quỹ lương khuyến khích người lao động có trình độ chuyên môn kỷ thuật cao, tay nghề giỏi không quá 2% tổng quỹ lương. Điều 4. Quỹ dự phòng cho năm sau tối đa không quá 5% tổng quỹ lương. GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -35 -
  37. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang Giải thích từ viết tắt: Việc tính toán quỹ lương được tính theo một trong ba chỉ tiêu: doanh thu, lợi nhuận, sản lượng sản phẩm. Trong điều kiện sản xuất của mình công ty đã chọn việc xây dựng quỹ lương theo chỉ tiêu lợi nhuận nghĩa là qua việc tính toán đơn giá tiền lương sẽ cho ta biết một đồng lợi nhuận công ty tạo ra thì sử dụng hết bao nhiêu đồng lương BGĐ: Ban giám đốc KTT: kế toán trưởng XNCK: xí nghiệp cơ khí CH: cửa hàng CN: công nhân TP: trưởng phòng PP: phó phòng HSBQ: hệ số bìng quân TQ: thủ quỹ TK: thủ kho CB: cán bộ VP C.TY: văn phòng công ty CKLX: cơ khí Long Xuyên CHVT: cửa hàng vật tư T.LƯƠNG: tiền lương k = k1 + k2 = 1,2 + 0,1 = 1,3. Trong đó: 1,2: hệ số điều chỉnh theo ngành ( ngành cơ khí thuộc nhóm I ) 0,1 : hệ số điều chỉnh theo vùng ( tỉnh An Giang thuộc nhóm III ) GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -36 -
  38. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang BẢNG TÍNH QUỸ LƯƠNG NĂM 2003 ST THÀNH T BỘ PHẬN SỐ NGƯỜIT.LƯƠNG HỆ SỐ SỐ THÁNG TIỀN 1 Quỹ lương BGĐ và KTT 4 110.471.760 Giám đốc 1 483.000 5,26 12 30.486.960 Phó giám đốc 2 483.000 4,6 12 53.323.200 Kế toán trưởng 1 483.000 4,6 12 26.661.600 2 Quỹ lương cán bộ quản lý 53 758.650.032 Văn phòng Công ty 38 483.000 2,5 12 550.620.000 XNCK Long Xuyên 12 483.000 2.406 12 167.342.112 CH Vật tư công nghiệp 3 483.000 2,34 12 40.687.920 3 Quỹ lương CN trực tiếp 168 1.723.633.027 Văn phòng Công ty 110 483.000 1,7 12 1.083.852.000 XNCK Long Xuyên 46 483.000 1,92 12 511.902.720 CH Vật tư công nghiệp 12 483.000 1,8386 12 127.878.307 4 Phụ cấp chức vụ (TP;0.3-PP:0.2- HSBQ:0.25) 20 483.000 0,25 12 28.980.000 Văn phòng Công ty 10 483.000 0,25 12 14.490.000 GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -37 -
  39. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang XNCK Long Xuyên 8 483.000 0,25 12 11.592.000 CH Vật tư công nghiệp 2 483.000 0,25 12 2.898.000 5 Phụ cấp trách nhiệm (TQ:0.2-TK:0.1- HSBQ:0.12) 20 483.000 0,12 12 13.910.400 Thủ quỹ 3 483.000 0,12 12 2.086.560 Thủ kho 2 483.000 0,12 12 1.391.040 Tổ trưởng sản xuất 15 483.000 0,12 12 10.432.800 6 Phụ cấp độc hạI Đúc:0.34-sơn:0.2- HSBQ:0.27 65 483.000 0,27 12 101.719.800 Công nhân hàn, đúc 50 483.000 0,27 12 78.246.000 Công nhân sơn 15 483.000 0,27 12 23.473.800 7 Phụ cấp làm thêm Bảo vệ: 5 người x 8 giờ x 365 ngày = 14.600 giờ Công nhân: 50 người x 8 giờ x 312 ngày = 124.800 giờ Cộng: 55 người = 139.40 giờ 438.000 x 2.3 x 139.400/176 x 35% = 307.959.153 đ (2.3 : hệ số lương bình quân công nhân; 35%: phụ cấp độc hại) (Ghi chú: 22 ngày x 8 giờ = 176 giờ/tháng) 8 Tổng quỹ tiền lương trong kế hoạch định biên (Cộng từ 1 đến 7) : 3.045.324.172 đ 9 Đơn giá tiền lương trong kế hoạch định biên tính theo lợi nhuận : 2,1 ( 3.045.324.172/ 1.400.000.000 ) GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -38 -
  40. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang Giờ làm Tổng số CỘNG % HỆ SỐ SỐ SỐ việc tháng THÀNH SỐ LƯƠNG TÍNH SỐ NGƯỜI GIỜ NGÀY trong trong năm TIỀN GIỜ (1) P.CẤP BQ tháng (2) (1)/(2) 10/phụ cấp làm 55 90.150.852 thêm ban ngày CB Quản lý 15 2 100 3000 176 17,04545 483.000 150% 2,5 30.873.580 Công nhân 40 2 100 8000 176 45,45455 483.000 150% 1,8 59.277.273 11/phụ cấp làm 50 114.803.406 thêm ban đêm CB Quản lý 15 3 75 3375 176 19,17614 483.000 185% 2,5 42.837.092 Công nhân 35 3 75 7875 176 44,74432 483.000 185% 1,8 71.966.314 12/phụ cấp làm 27 87.598.636 ngày CN và lễ CB Quản lý 12 8 35 3360 176 19,09091 483.000 200% 2,5 46.104.545 Công nhân 15 8 35 4200 176 23,86364 483.000 200% 1,8 41.494.091 13/phụ cấp làm 25 35.212.347 đêm CN và lễ CB Quản lý 10 3 35 1050 176 5,965909 483.000 235% 2,5 16.292.013 Công nhân 15 3 35 1575 176 8,948864 483.000 235% 1,8 18.283.334 14/ Tổng cộng 327.765.241 GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -39 -
  41. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang 15/ quỹ lương bổ sung : 285.400.619 đ Tiền lương CN không nghỉ phép : 483.000 x 1.8 x 106 x 12/22 x 150% = 75.400619 đ Tiền lương học việc : 500.000 x 35 x 12 = 210.000.000 đ 16/ Tổng quỹ tiền lương : (8+14+15) = 3.658.490.032 đ 17/ Tiền lương bình quân : (3.658.490.032/260 người/ 12 tháng) = 1.172.593 đ/người/tháng 18/ Tổng số lao động trong Doanh nghiệp : 260 người Trong đó : -Lao động định biên : 225 người - Học nghề : 35 người 19/Ghi chú : Đơn giá tiền lương trong kế hoạch định biên tính theo lợi nhuận Hệ số điều chỉnh khu vực K1=0.1 và K2=1.2 Mức lương áp dụng để tính quỹ lương : 210.000 + (210.000 x 1.3) = 483.000 đ GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -40 -
  42. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang Nhận xét: Bảng tính quỹ lương của công ty cho phòng ban và bộ phận sản xuất dựa vào hệ số lương nhưng khi thực trả lương thì công ty chỉ áp dụng việc trả lương theo hệ số cho khối văn phòng, còn khối sản xuất thì không dựa vào hệ số lương như bảng tính lương kế hoạch. Đó là hình thức tự chủ của công ty trong việc trả lương cho nhân viên, nhà nước giao quyền tự chủ cho doanh nghiệp nhưng phải theo đúng quy định của nhà nước ( đảm bảo chỉ tiêu lợi nhuận nhằm đảm bảo quyền lợi của nhà nước về việc thu thuế và đảm bảo doanh nghiệp hoạt động có lãi ). Đơn giá tiền lương theo kế hoạch định biên là 2,1 cho thấy rằng cứ 2,1 đồng lương có 1 đồng lợi nhuận. Công ty xây dựng bảng lương kế hoạch năm 2003 vào thời điểm tháng 10 năm 2002 lúc này nhà nước còn áp dụng mức lương tối thiểu là 210.000 đồng/ tháng ( được biết khi thực hiện kế hoạch năm 2003công ty đã điều chỉng mức lương tối thiểu nâng lên 290.000 đồng/ tháng, các khoản phụ cấp được trả cũng tính theo hệ số lương và phần trăm phụ cấp. Theo quy định của nhà nước thì công nhân viên khối văn phòng phải làm việc 22 ngày/ tháng ( nhằm bảo đảm sức khỏe cho nhân viên, nếu nhân viên làm việc thêm giờ sẽ nhận thêm lương làm việc ngoài giờ ); còn bộ phận sản xuất nhận lương theo khoán sản phẩm hoàn thành. Doanh nghiệp chọn chỉ tiêu lợi nhuận để xây dựng đơn giá tiền lương có những ưu điểm sau: + Con số tuyệt đối của chỉ tiêu lợi nhuận nhỏ hơn so với các chỉ tiêu khác nên khi lợi nhuận biến động thì tiền lương sẽ chịu tác động nhỏ hơn so với các chỉ tiêu khác ( chỉ tiêu doanh thu, chỉ tiêu tổng doanh thu – tổng chi phí, đơn giá tiền lương tính trên đơn vị sản phẩm ) + Những tác động của thị trường: sự trượt giá đồng tiền, sự thay đổi của nền kinh tế, các chính sách nhà nước. + Tuy thực tế công ty tiết kiệm chi phí sản xuất sẽ tăng lợi nhuận dẫn đến quỹ lương sẽ được tăng theo đảm bảo ba lợi ích: nhà nước, doanh nghiệp và người lao động. II. Bảng phân bổ quỹ lương năm 2003: Dựa theo quỹ lương kế hoạch năm 2003, công ty đưa ra kế hoạch phân bổ quỹ lương GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -41 -
  43. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang KẾ HOẠCH PHÂN BỔ QUỸ LƯƠNG VÀ LAO ĐỘNG NĂM 2003 Đvt: 1.000.000 đồng VP Stt Chỉ tiêu Cộng CKLX CHVT C.TY 1 Ban GĐ và kế toán trưởng 110 110 2 Cán bộ quản lý 759 539 162 58 3 Công nhân trực tiếp 1.724 1.215 434 75 4 Phụ cấp chức vụ 29 16 11 2 5 Phụ cấp trách nhiệm 14 10 4 6 Phụ cấp độc hạI 101 86 15 7 Phụ cấp làm đêm 308 240 58 10 8 Tổng quỹ lương kế hoạch 3.045 2.216 684 145 9 Đơn giá tiền lương/ lợi nhuận 1,91 1,94 3,11 1,61 10 Làm thêm ban ngày 90 65 20 5 - Cán bộ quản lý 31 21 10 - Công nhân trực tiếp 59 44 10 5 11 Làm thêm ban đêm 115 85 30 - Cán bộ quản lý 43 23 20 - Công nhân trực tiếp 72 62 10 12 Làm thêm ngày chủ nhật và lễ 88 68 15 5 - Cán bộ quản lý 46 36 8 2 - Công nhân trực tiếp 42 32 7 3 13 Làm thêm đêm chủ nhật và lễ 35 23 10 2 - Cán bộ quản lý 17 10 5 2 - Công nhân trực tiếp 18 13 5 14 Tông quỹ lương làm thêm 328 241 75 12 15 Quỹ lương bổ sung 285 150 128 7 - Không nghĩ phép 75 60 8 7 - Học nghề 210 90 120 16 Tổng quỹ lương chung 3.658 2.607 887 164 17 Tiền lương bình quân 1.175 1.180 1.156 1.138 18 Lao động 260 184 64 12 - Lao động địng biên 225 129 64 12 - Học nghề 35 35 Sau khi xác định quỹ lương kế hoạch công ty trình nhà nước phê duyệt, nhà nước sẽ đưa ra quyết định về lao động, lợi nhuận và giao khoán quỹ lương GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -42 -
  44. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang cho công ty và giám đốc công ty căn cứ vào đó đưa ra chỉ tiêu hoạt động của công ty ( phần phụ lục ) III. Việc thực trả lương tại công ty 1. Tình hình sử dụng lao động Trong năm cán bộ công nhân viên hiện nay công ty đang quản lý là 200 người được phân thành các bộ phận sau: - Gián tiếp: 42 người - Trực tiếp: 158 người Trong tổng số 200 cán bộ công nhân viên gồm: - Số lao động ký hợp đồng không xác định thời gian là chiếm đa phần tòan là cán bộ công nhân viên làm việc tại các phòng ban, các phân xưởng của các công ty. - Số lao động ký hợp đồng xác định thời gian thường là công nhân mới vào thử việc 3 tháng, 6 tháng, 1 năm, 2 năm, 3 năm. Để làm cơ sở tính lương cho từng lao động trong công ty dựa vào trình độ tay nghề của từng người để sắp xếp lao động theo từng cấp bậc công việc và hệ số lương mà nhà nước ban hành trong bộ luật lao động và các văn bản dưới luật. 2. Tổ chức hạch toán lao động của văn phòng công ty: Công ty tổ chức việc theo dõi tình hình sử dụng lao động vừa hạch toán theo thời gian lao động vừa hạch toán theo kết quả lao động. 2.1 Hạch toán về số lượng lao động: Việc xác định về nhu cấu lao động nhằm đảm bảo cho công ty có được đúng người, đúng việc vào đúng thời điểm cần thiết và đối phó linh họat với sự thay đổi của thị trường. Đối với công nhân thuộc bộ bộ phận sản xuất: ( 121 người ) Để xác định số lượng lao động cần thiết trong năm. Công ty thường tuyển chọn công nhân có trình độ bậc tay nghề và trình độ học vấn 12/12 trở lên. Tuy nhiên số công nhân trong công ty hàng năm vẫn đáp ứng nhu cầu lao động nên tình hình lao động công ty ít biến động, đa số công nhân sản xuất nằm trong danh sách lao động thuộc biên chế nhà nước. Lao động ngoài danh sách thường là công nhân mới tuyển vào chưa làm hợp đồng lao động, được thử việc một năm. GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -43 -
  45. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang Bên cạnh đó hàng năm công ty tổ chức một lần thi nâng bậc thợ cho công nhân nhằm để nâng tiền lương cho những công nhân làm việc lâu năm có kinh nghiệm. Đối với nhân viên phòng ban ( 42 người ): Thường nằm trong danh sách lao động thuộc biên chế. Số lượng nhân viên không có biến động trừ trường hợp nhân viên được chuyển công tác làm bộ phận khác, công ty mới tuyển thêm nhân viên có đủ trình độ phù hợp và chức năng nghiệp vụ đảm trách. 2.2 Hạch toán về thời gian lao động: Tổ trưởng của tổ sau khi nhận được lệnh sản xuất, tiến hành thực hiện công việc, hàng ngày ghi nhận trực tiếp ngày công của từng công nhân trực thuộc bộ phận mình quản lí vào bảng chấm công mỗi ngày 2 lần ( đầu giờ vào buổi sáng và cuối giờ vào buổi chiều ) để đảm bảo tính chính xác, chặt chẽ tránh tình trạng không làm việc mà vẫn có ghi vào bảng chấm công. Quản đốc và phó quản đốc thường xuyên giám sát việc chấm công của tổ trưởng là hợp lý chưa. Bên cạch đó hàng ngày có nhân viên thống kê phòng tổ chức kiểm tra ghi nhận lại tình hình trên để so sánh vào cuối tháng khi tính lương. Đồng thời, căn cứ vào bảng chấm công, phiếu giao công việc, hợp đồng giao khoán, phiếu xác nhận công việc hoàn thành thực tế tại các phân xưởng để làm cơ sở để cho điểm xét duyệt khen thưởng vào cuối quý, cuối năm. 2.3 Hạch toán về kết quả lao động: Hàng ngày tổ trưởng căn cứ vào phiếu giao công việc hoặc lệnh sản xuất xác định rõ nội dung công việc, chất lượng công việc, thời gian hoàn thành để chuyển sang phòng điều phối kiểm tra chất lượng ký xét duyệt, căn cứ vào bản vẽ của phòng kỹ thuật để tiến hành triển khai công việc, sản phẩm hoàn thành sau khi được phòng KCS chấp nhận. Khi hoàn thành công việc, tổ trưởng báo cáo và nộp phiếu giao việc, lệnh sản xuất cho phòng kế toán, phòng kế toán tiến hành tính giá thành sản phẩm và lập hóa đơn để thanh toán với khách hàng. Cuối tháng tổ trưởng căn cứ bảng chấm công, hệ số cấp bậc công việc, và số tiền khoán sản phẩm để làm cơ sở tính lương cho từng nhân viên trong tổ khi được quản đốc thông qua, sau đó quản đốc nộp bảng lương lên phòng kế toán để thanh toán lương cho nhân viên trực tiếp sản xuất. GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -44 -
  46. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang 2.4. Trách nhiệm tính lương: - Đối với lương khoán sản phẩm, phải có định mức lao động do phòng điều phối sản xuất và phòng kỹ thuật phối hợp tính toán và được ban giám đốc phê duyệt. Nghiêm cấm trường hợp không có dự trù lao động hoặc không có định mức lao động cho một công việc. - Quản đốc các phân xưởng phải lập bảng chia lương của xưởng sau khi tổng quỹ lương của xưởng được ban giám đốc phê duyệt, Sau đó gởi cho phòng kế toán đúng thời gian quy định. - Phòng kế toán lập bảng lương cho cán bộ công nhân viên cho toàn công ty và thông báo cho từng đơn vị phòng ban biết để thực hiện việc chi trả lương đúng thời gian quy định. - Sau khi chia lương cho người lao động, các phòng ban, phân xưởng phải gởi về phòng kế toán bảng tính lương đã được người lao động ký nhận để lưu chứng từ. 3. Công tác chuẩn bị sản xuất: Bước 1- Căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh trong năm + Đối với các đơn đặt hàng: cầu sắt, sà lan sau khi ký hợp đồng thì phòng kỹ thuật sẽ tính định mức kinh tế kỹ thuật ==> phòng kinh doanh sẽ đi mua vật tư về sản xuất ==> phòng KCS sẽ tiến hành kiểm tra quy cách vật tư ==> phòng điều phối sản xuất bố trí công đoạn sản xuất tới từng tổ sản xuất ==> xưởng tổ chức sản xuất + Đối với các sản phẩm khác: công ty căn cứ vào nhu cầu thực tế của thị trường để tiến hành sản xuất để dự trữ, chẳng hạn như: • Máy sấy Khách hàng tiêu thụ lớn vào mùa mưa • Máy gặt Khách hàng tiêu thụ nhiều vào mùa thu và đông xuân Tất cả các sản phẩm trên được sản xuất theo quy trình sau: Gia công gò hàn Lắp ráp Thành phẩm Gia công cơ khí Công tác này tương đối tốt vì nó có thể đáp ứng mọi nhu cầu của mọi khách hàng, chính vì vậy mà uy tín của công ty ngày càng xa, khách hàng công ty ngày càng đông, công ty kịp thời đối phó được sự khan hiếm sản phẩm trong lúc người nông dân vào vụ GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -45 -
  47. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang Bước 2- Chuẩn bị về nhân lực: • Phòng điều phối sản xuất căn cứ vào tình hình cụ thể lập kế hoạch sản xuất để phân phối cho các xưởng. Tổ trưởng các xưởng căn cứ vào bản vẽ kỹ thuật của phòng KCS để tiến hành sản xuất các chi tiết sản phẩm • Về lao động: căn cứ định mức vật tư chi tiết sản phẩm ( do phòng kỹ thuật tính ) mà tổ trưởng mỗi xưởng bố trí lao động phù hợp tránh trường hợp thiếu việc, thừa người còn thừa người thì thiếu việc. Công tác chuẩn bị về nhân lực là rất tốt; việc công ty giao cho tổ trưởng trực tiếp điều hành nhân viên phân xưởng là hợp lý vì tổ trưởng là người tiếp xúc trực tiếp với nhân viên sản xuất nên biết rất rõ năng lực, tinh thần làm việc của nhân viên mình quản lý , vì vậy sẽ phân bổ đúng người, làm đúng việc Bước 3- Tổ chức sản xuất Từng phân xưởng có liên quan lên kế hoạch bố trí lao động cụ thể thông qua tổ trưởng tổ sản xuất. trong quá trình triển khai sản xuất tổ dựa vào bản vẽ kỹ thuật của sản phẩm có liên quan lên kế hoạch nhận vật tư cụ thể về xưởng và bố trí công nhân có tay nghề phù hợp. Ví dụ: sản phẩm gia công cơ thì bố trí công nhân cơ khí, nếu sản phẩm phức tạp thì bố trí công nhân trình độ cao. Trong quá trình tổ chức sản xuất các tổ trưởng có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện sau: • Máy móc, thiết bị : đảm bảo an toàn, chính xác đảm bảo nguyên tắc “an toàn để sản xuất, sản xuất phải an toàn” Cụ thể : trang bị bảo hộ lao động, quần áo lao động, găng tay cách điện, mặt nạ chống nóng, quạt thông gió chống ngợp, đối với thiết bị điện phải an toàn điện, an toàn cháy nổ, thường xuyên kiểm tra tiến độ sản xuất để đảm bảo chi tiết sản phẩm đạt chất lượng và có năng suất. • Khi thu mua nguyên vật liệu thì phòng KCS kiểm tra quy cách vật tư trước khi nhập kho. • Từng chi tiết sản phẩm được cán bộ KCS kiểm tra trước khi lắp ráp thành phẩm, sau đó đem chạy thử, sau cùng là xuất xưởng. • Đối với những công nhân làm ra sản phẩm không đạt yêu cầu thì phải làm lại vì công ty không quy định thời gian hoàn thành sản phẩm, chỉ tính lương trên sản phẩm đạt yêu cầu sau khi được phòng KCS kiểm tra. ( Tránh trường hợp công nhân làm ẩu, chạy theo sản phẩm, mà không quan tâm đến chất lượng ). • Công tác tổ chức đời sống: GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -46 -
  48. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang Hàng năm để động viên tinh thần lao động cần cù của công nhân viên và giúp công nhân viên phục hồi sức khỏe, vui chơi lao động công ty tổ chức những đợt tham quan nghỉ mát vào những thời gian thích hợp về phúc lợi xã hội công ty có 1 sân đá banh, 2 sân cầu long, 1 sân tennis và nhà ở tập thể cho cán bộ công nhân viên. Như vậy: việc chuẩn bị kế hoạch sản xuất kinh doanh trong năm giúp cho quá trình sản xuất diễn ra thuận lợi, phù hợp nhu cầu khách hàng, công ty đón kịp thời cơ để tiêu thụ nhiều sản phẩm hơn + Trang bị bảo hộ lao động đầy đủ giúp nhân viên yên tâm trong lao động, sản xuất làm cho năng suất lao động tăng, tiền lương cũng tăng theo. + Tổ chức công tác đời sống giúp công nhân nhanh chóng khôi phục sức khỏe sau một ngày lao động mệt nhọc để ngày sau họ làm việc với tinh thần tốt hơn. GiảI quyết nhà ở cho những nhân viên không có nhà ở giúp nhân viên tiết kiệm được một khoản chi phí hàng tháng. + Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đầu vào giúp người công nhân sau khi nhận vật tư thì có thể bắt đầu làm ngay không ảnh hưởng đến thời gian làm việc, chất lượng công việc của công nhân. vì vậy, nguyên vật liệu đầu vào đảm bảo giúp người công nhân làm việc hiệu quả cao hơn + Tính định mức kinh tế kỹ thuật của sản phẩm để giao cho công nhân đúng số lượng nguyên vật liệu đầu vào nhằm không để lãng phí vật liệu đầu vào, làm cho giá thành sản phẩm hạ, lợi nhuận tăng nên tiền lương cũng tăng + Tổ trưởng chọn đúng người làm đúng việc tạo điều kiện cho người công nhân có trình độ tay nghề cao sẽ nhận được những công việc phức tạp để hưởng lương cao, còn những công nhân có trình độ tay nghề không cao sẽ nhận những công việc phù hợp với khả năng của họ. 4. Các hình thức trả lương tại công ty: 4.1.Cấp bậc lương và hệ số lương: Lương cấp bậc để làm cơ sở tính và chia lương cho từng lao động. công ty Cơ Khí An Giang đã sắp lao động trong doanh nghiệp theo cấp bậc và hệ số lương tương ứng. Lương tương ứng trên cơ sở quy định về cấp bậc hệ số lương mà nhà nước ban hành trong luật lao động tiền lương. Mức lương mà nhà nước quy định tối thiểu trong năm 2003 là 290.000 đồng, ứng với hệ số lương là 1. Mức lương từng bậc được xác định như sau: Mức lương bậc i = Hệ số bậc i * 290.000 GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -47 -
  49. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang Sau đây là lương cấp bậc hệ số lương công ty áp dụng cho từng bộ phận công nhân viên. * Đối với công nhân phân xưởng: Bậc 1 2 3 4 5 6 7 Hệ số 1,4 1,55 1,72 1,92 2,33 2,84 3,45 * Đối với nhân viên phòng ban: ♦ Ban Giám Đốc và Kế Toán Trưởng: STT Họ và Tên Chức vụ Hệ số cấp bậc 1 Bùi Hòa Bình Giám đốc 4,98 2 Nguyễn Chí Thành Phó Giám đốc 4,60 3 Trần Văn Thái Phó Giám đốc 4,32 4 Đoàn Trung Tính Kế Toán Trưởng 4,60 ♦ Phòng kế toán tài vụ: STT Họ và Tên Chức vụ Hệ số cấp bậc 1 Phan Thị Tuyết Vân Nhân viên 2,06 2 Nguyễn Thị Tuyết Dịêu Nhân viên 1,67 3 Nguyễn Đức Hiền Nhân viên 1,70 Phòng kinh doanh: STT Họ và Tên Chức vụ Hệ số cấp bậc 1 Bành Quốc Minh Trưởng phòng 2,98 2 Võ Thành Tâm Nhân viên 2,50 3 Lại văn Trang Nhân viên 2,92 4 Ngô Văn Sáu Nhân viên 2,55 5 Nguyễn Hữu Lưu Nhân viên 2,73 6 Ngô Trung Vinh Nhân viên 2,30 7 Trần Thị Xuân Nhân viên 1,70 8 Trần Văn Vũ Nhân viên 1,78 GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -48 -
  50. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang ♦ Phòng tổ chức hành chánh: Stt Họ và Tên Chức Vụ Hệ Số 1 Nguyễn Hữu Thực Trưởng Phòng 3,23 2 Nguyễn Thị Nga Nhân viên 2,74 3 Nguyễn Thị Bích Thuận Nhân viên 1,54 4 Lê Đức Thanh Nhân viên 3,48 5 Trần Thành Được Nhân viên 1,47 ♦ Phòng điều phối sản xuất: Stt Họ và Tên Chức vụ Hệ số 1 Nguyễn Hoàng Hải Trưởng phòng 3,48 2 Phạm Ngọc Nhẫn Nhân viên 2,92 3 Nguyễn Hải Thành Nhân viên 2,92 4 Thái Thị Liễu Nhân viên 2,55 ♦ Phòng kỹ thuật: Stt Họ và Tên Chức vụ Hệ số 1 Võ Thành Nhân Phó phòng 2,3 2 Trần Minh Thuận Nhân viên 2,06 3 Huỳnh Nguyễn Tín Nhân viên 2,26 4 Lại Trí Sơn Nhân viên 2,02 5 Huỳnh Văn An Nhân viên 2,02 6 Nguyễn Thanh Cường Nhân viên 2,02 7 Lâm văn Đăng Nhân viên 1,78 8 Nguyễn Thanh Tâm Nhân viên 1,78 9 Tạ Hán Beo Nhân viên 1,78 10 Ngô Thành Tài Nhân viên 1,78 ♦ Phòng KCS: Stt Họ và Tên Chức vụ Hệ số 1 Nguyễn Ngọc Minh Trưởng phòng 3,23 2 Nguyễn Văn Hào Nhân viên 3,.43 GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -49 -
  51. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang ♦ Phân xưởng cơ khí: Stt Họ và Tên Chức vụ Hệ số 1 Đoàn Đình Lự Quản đốc 3,45 2 Lê Tuấn Long Phó quản đốc 2,48 ♦ Phân xưởng gò hàn: Stt Họ và Tên Chức vụ Hệ số 1 Lê Thanh Vân Quản đốc 2,78 2 Trần Văn Tốt Phó quản đốc 2,84 3 Phạm Thành Bờ Trợ lý quản đốc 1,78 4.2. Lương theo thời gian: Hình thức này áp dụng cho khối kinh doanh ( khối gián tiếp ) bao gồm các phòng ban của công ty như: Ban giám đốc, phòng kế toán tài vụ, phòng tổ chức hành chánh, phòng điều phối, phòng kỹ thuật, Lương của khối kinh doanh do phòng kế toán tài vụ công ty định kỳ tiến hành tính và thanh toán. Dựa theo mức lương tối thiểu và mức hoàn thành sản phẩm vượt mức kế hoạch trong tháng tiến hành tính lương cho từng cán bộ công nhân viên theo mức hiệu quả 1, 2, 3 và mức trách nhiệm 1, 2, 3. Lương của khối này được trả từng tháng và trong một tháng được thanh toán hai kỳ: kỳ I vào ngày 15, kỳ II từ ngày 30 của tháng đó đến ngày 5 của tháng sau. Ngoài ra để khuyến khích cán bộ công nhân viên có năng lực cống hiến tốt cho công ty trên cơ sở của phòng tổ chức hành chánh và phòng kế toán, giám đốc xem xét quyết định chi thêm lương khuyến khích cho cán bộ công nhân viên theo quy định sau: a. Khuyến khích đặc biệt: 600.000 đồng/ ngườii/ tháng b. Khuyến khích 1: 150.000 đồng/ người/ tháng c. Khuyến khích 2: 100.000 đồng/ người/ tháng d. Khuyến khích 3: 50.000 đồng/ người/ tháng Danh sách cán bộ công nhân viên thuộc diện khuyến khích do đơn vị phòng ban lập đề nghị phòng tổ chức hành chánh tổng hợp trình giám đốc phê duyệt làm căn cứ trả lương GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -50 -
  52. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang DANH SÁCH CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN ĐƯỢC HƯỞNG LƯƠNG KHUYẾN KHÍCH NĂM 2003 Mức lương Stt Họ và Tên Chức vụ khuyến khích 1 Nguyễn Ngọc Tỏ Trợ lý giám đốc Đặc biệt 2 Trần Minh Thuận Cán bộ phòng kỹ thuật 01 3 Huỳnh Nguyễn Tín Cán bộ phòng kỹ thuật 01 4 Huỳnh Văn An Cán bộ phòng kỹ thuật 02 5 Lại Trí Sơn Cán bộ phòng kỹ thuật 02 6 Võ Thành Tâm Cán bộ phòng kinh doanh 01 7 Phan T. Tuyết Vân Kế toán tổng hợp 02 8 Nguyễn Thị Nga Cán bộ phòng tổ chức 02 9 Thái Thị Liễu Kế toán vi tính 02 10 Nguyễn Hữu Lưu Cán bộ phòng kinh doanh 02 11 Nguyễn Đức Hiền Kế toán thanh toán 03 12 Nguyễn Thanh Cường Cán bộ phòng kỹ thuật 03 Song song đó công ty có đưa ra mức lương sáng kiến cải tiến kỹ thuật như sau: - Nghiên cứu phát minh sản phẩm mới đem lại hiệu quả cao: 1.000.000 đồng/ lần - Sáng kiến kỹ thuật và công nghệ sản xuất: 500.000 đồng/ lần - Nghiên cứu chiến lược cạnh tranh mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm có hiệu quả: 1.000.000 đồng/ lần - Cải tiến công tác quản lý tinh gọn, khoa học: 500.000 đồng/ lần GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -51 -
  53. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang Giải thích: bảng lương phòng ban - Bậc lương: công ty Cơ Khí An Giang áp dụng hệ số lương ban giám đốc bậc 2 của doanh nghiệp loại 3, với mức hoạt động đạt hiệu quả trung bình và mức phụ cấp trách nhiệm trung bình. - Lương theo nghị định 05 là mức lương tối thiểu mà người nhân viên nhận được nhân với hệ số lương của công nhân đó với thời gian làm việc theo quy định của nhà nước là tháng làm việc 22 ngày. Công ty tính lương này để làm cơ sở trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn. - Lương theo nghị định 28 là mức lương của người công nhân sau khi đã được nhân với hệ số điều chỉnh theo khu vực theo quy định của nhà nước. - Lương hiệu quả và lương trách nhiệm là mức lương mà doanh nghiệp trả thêm cho nhân viên được thực hiện theo quy chế của doanh nghiệp. - Ngày công: thường thì nhân viên khối văn phòng chỉ làm việc 22 ngày/ tháng. Riêng ban giám đốc, trưởng phòng, quản đốc và các phó quản đốc thì phải họp giao ban hàng tuần nên làm thêm cả ngày thứ bảy. - Thu nhập = lương nghị định 28 + lương hiệu quả + lương trách nhiệm - Chỉ ứng lương một lần cho khối văn phòng trong khi khối trực tiến sản xuất thì ứng lương 2 lần vì khốI văn phòng biết cách quản lý chi tiêu của mình do trình độ học vấn cao hơn, số tiền đó gọi là ứng lương kỳ I, số tiền này theo quy định của công ty đối với từng đối tượng. - Thực lãnh kỳ II = thu nhập - ứng kỳ I - Giữ lương : nếu nhân viên cần tiền chi tiêu, để tạo điều kiện cho nhân viên có những nhu cầu chính đáng công ty chi tạm ứng lương cho việc riêng như: đóng tiền trường cho con, công ty hưởng ứng phong trào phòng chống lũ lụt, xóa đói giảm nghèo của Tỉnh đề ra, đám cưới của nhân viên đó, - Bảo hiểm xã hội = 5% * lương nghị định 05 - Bảo hiểm y tế = 1% * lương nghị định 05 - Đoàn phí = 1% * lương nghị định 05 - Đối với nhân viên ở nhà tập thể của công ty thì có thêm chi phí nước sinh hoạt - Còn lại = thực lãnh – giữ lương – BHXH –BHYT – đoàn phí - nước sinh hoạt GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -52 -
  54. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang Minh họa cách tính lương và các khoản trích của nhân viên : Nguyễn Hoàng Hải + Lương theo nghị định 05: 3,48 * 290.000 = 1.009.200 đồng + Lương theo nghị định 28: 3,48 + ( 210.000 * 1,3 + 210.000 ) = 1.680.840 đồng + Lương hiệu quả: 200.000 đồng + Lương trách nhiệm: 350.000 đồng + Ngày công: 26 ngày ( do phải họp giao ban ) + Thu nhập: 1.680.000 + 200.000 + 350.000 = 2.230.040 đồng + Ứng kỳ I: 500.000 đồng + Thực lãnh kỳ II: 2.230.040 – 500.000 = 1.730.840 đồng + BHXH: 5% * 1.009.200 = 50.460 đồng + BHYT: 1% * 1.009.200 = 10.092 đồng + Đoàn phí: 1% * 1.009.200 = 10.092 đồng + Còn lại: 1.730.840 – 50.460 – 10.092 – 10.092= 1.660.196 đồng Nhận xét: Cách tính lương theo thời gian làm việc cho khối văn phòng của nhân viên phòng ban chỉ quan tâm đến thời gian làm việc mà không quan tâm đến chất lượng công việc, để hạn chế mặt tiêu cực đó công ty đã trả thêm lương trách nhiệm và lương hiệu quả cho khối phòng ban. Nếu nhân viên nào không làm việc tích cực, không hoàn thành nhiệm vụ của mình ảnh hưởng xấu đến kết quả hoạt động của công ty thì sẽ bị ban giám đốc trừ đi phần lương hiệu quả, lương trách nhiệm. Chính điều này đã khuyến khích cán bộ công nhân viên làm việc đúng tinh thần trách nhiệm của mình. Hơn nữa, họ không ngừng phấn đấu làm việc để được đánh giá là làm việc có hiệu quả cao để cuối năm tùy theo số điểm đánh giá mà họ nhận được khoản tiền thưởng phù hợp. Hệ số lương công nhân cũng có tác động đáng kể, chính vì vậy mà người công nhân khối phòng ban không ngừng phấn đấu làm việc để được công ty đưa đi học tập nâng cao trình độ, nâng hệ số cấp bậc; Hàng năm công ty đều có đưa đi học 1-2 người, đây cũng là động lực thúc đẩy họ làm việc tốt hơn. Việc trả lương cho khối văn phòng theo thời gian mà công ty đã vận dụng tính toán là hoàn toàn hợp lý, vì bộ phận văn phòng không trực tiếp tạo ra sản phẩm, nên không thể tính lương khối văn phòng theo sản phẩm được, công ty áp dụng lương theo thời gian để trả cho họ. GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -53 -
  55. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang Việc trả lương theo thời gian căn cứ vào hệ số lương cấp bậc nhân viên và thời gian làm việc của nhân viên, hệ số lương cấp bậc nhân viên căn cứ vào trình độ chuyên môn của nhân viên. Lương hiệu quả và lương khoán được tính như sau: ♦ Lương hiệu quả: Là hiệu quả hoạt động trong kỳ của doanh nghiệp. Cán bộ công nhân viên quản lý được hưởng các mức sau: - Mức 1 hiệu quả trung bình: 200.000 đồng/ người/ tháng - Mức 2 hiệu quả khá: 300.000 đồng/ người/ tháng - Mức 3 hiệu quả cao: 400.000 đồng/ người/ tháng Công ty áp dụng lương hiệu quả là 200.000 đồng/ người/ tháng bởi vì công ty cho rằng công ty đang hoạt động với hiệu quả trung bình. Khi nào hiệu quả hoạt động tăng thì tăng khoản tiền lương này ♦ Phụ cấp trách nhiệm: Nhằm tăng cường và gắn trách nhiệm của cán bộ công nhân viên, đặc biệt là cán bộ công nhân viên chức đảm đương công viêc quan trọng như: Giám đốc, Phó giám đốc, trưởng phòng, phó phòng, các điều kiện hưởng phụ cấp theo quy định của công ty là: • Hoàn thành công việc được giao theo đúng kế hoạch ( chất lượng, số lượng, thời gian, ) • Không để xảy ra bất cứ sự cố nào hoặc gây hậu quả ảnh hưởng đến công việc sản xuất kinh doanh của công ty và kế hoạch sản xuất. • Không để xảy ra thất thoát hư hỏng. Căn cứ vào trách nhiệm được giao , tùy theo hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp: đvt: đồng STT Chức vụ Mức 1 Mức 2 Mức 3 1 Giám đốc 900.000 1.000.000 1.100.000 2 Phó GĐ + Kế toán trưởng 450.000 500.000 550.000 3 Trưởng phòng + Quản đốc 350.000 400.000 450.000 4 Phó phòng + Phó quản đốc 200.000 250.000 300.000 5 Tổ trưởng sản xuất 50.000 75.000 100.000 6 Thủ quỹ 100.000 100.000 100.000 Theo đánh giá công ty đang hoạt động với hiệu quả ở mức 1 GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -54 -
  56. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang 4.3. Trả lương sản phẩm: Hình thức trả lương này áp dụng cho khối sản xuất bao gồm hai phân xưởng sản xuất là: phân xưởng cơ khí và phân xưởng gò hàn. Vì công ty quy định sản xuất công nghệ thủ công chủ yếu là do tay nghề của người thợ có kinh nghiệm cho nên công ty tính phân loại tiền lương khoán sản phẩm cho công nhân trực tiếp sản xuất. Việc tính lương sản phẩm cho khối sản xuất được tính theo định mức công việc và tiền lương theo công việc đó. GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -55 -
  57. Phân tích các hình thức trả lương tại Công Ty Cơ Khí An Giang Giải thích: Bảng lương khối trực tiếp sản xuất - Bậc thợ : có 7 bậc, hàng năm công ty tổ chức thi nâng bậc cho nhân viên bộ phận sản xuất để tạo cơ sở nâng lương cho nhân viên. - Lương nghị định 05: tính theo mức lương tối thiểu nhân với hệ số bậc thợ . - Thu nhập: số tiền công nhân nhận được theo mức khoán sản phẩm hoàn thành - Ứng kỳ I, ứng kỳ II : đối với bộ phận trực tiếp sản xuất do ý thức giác ngộ về gia đình chưa cao để tránh trường hợp người công nhân sử dụng tiền lãng phí công ty chia ra thành 2 đợt ứng lương trong tháng ( ứng đợt I: ngày 10, ứng đợt II: ngày 20, thanh toán lương: ngày 30 ) - Các cột còn lại có cách tính tương tự khối văn phòng. Nhận xét: Việc trả lương theo sản phẩm cho bộ phận trực tiếp sản xuất là hợp lý, vì bộ phận sản xuất chỉ làm việc khi có đơn đặt hàng hay khi công ty dự đoán nhu cầu thị trường và tiến hành sản xuất để dự trữ. Đặc biệt là, sản phẩm cơ khí là một sản phẩm có tính chất mùa vụ, mang tính thị trường. Sản phẩm tạo ra gắn trực tiếp với người công nhân nên việc trả lương theo sản phẩm cho bộ phận sản xuất là hoàn toàn phù hợp. Người công nhân nào làm nhiều thì hưởng lương nhiều, làm ít hưởng ít, điều này phù hợp với nguyên tắc “ làm theo năng lực, trả theo lao động” . Nhưng nếu chỉ dừng lại ở đó thì chất lượng sản phẩm ra sao khi công nhân chỉ chạy theo sản lượng để có thu nhập cao, vì vậy mà công ty không trả lương cho bộ phận sản xuất theo hệ số bậc thợ (đánh giá dựa vào trình độ trường lớp của nhân viên ), mà trả lương cho nhân viên theo hệ số cấp bậc công việc, và chính tổ trưởng _ người trực tiếp quản lý nhân viên sẽ đánh giá hệ số cấp bậc công việc của nhân viên mà mình quản lý ( dựa vào mức độ phức tạp cuả công việc mà người đó đảm nhận ) . Tiền lương phụ thuộc vào số giờ làm việc chuẩn và số giờ làm việc chuẩn này sẽ thể hiện được chất lượng công việc mà người nhân viên đó thực hiện. Tùy theo mức độ phức tạp của công việc mà tổ trưởng bố trí nhân viên thích hợp, việc thi nâng bậc cho nhân viên thể hiện trình độ tay nghề của nhân viên từ đó tổ trưởng mới có sự tin tưởng để giao cho nhân viên làm những công việc phức tạp, để họ có cơ hội nhận lương cao hơn. Ưu điểm của công ty là khi công nhân viên nâng bậc đến thợ bậc 7 là không thể nâng bậc được nữa, nghĩa là người công nhân đó chỉ được hưởng thêm lương thâm niên mà thôi, nếu xét thấy là công nhân đó có những đóng GVHD:Nguyễn Tri Như Quỳnh_ SVTH:Đoàn Hà Hồng Nhung -56 -