Bài giảng Phân tích đầu tư chứng khoan - Chương 2: Lợi nhuận và rủi ro

pdf 18 trang hapham 70
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Phân tích đầu tư chứng khoan - Chương 2: Lợi nhuận và rủi ro", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbai_giang_phan_tich_dau_tu_chung_khoan_chuong_2_loi_nhuan_va.pdf

Nội dung text: Bài giảng Phân tích đầu tư chứng khoan - Chương 2: Lợi nhuận và rủi ro

  1. Bài Giảng 2: Lợi Nhuận & Rủi Ro PhânTích Đầu Tư Chứng Khốn Giảng viên: Th.S Phạm Hồng Thạch Khoa: Tài Chính – Ngân Hàng Email: phamhoangthach@yahoo.com Nội dung chính • Hiểu được định nghĩa và biết cách đo lường lợi nhuận và rủi ro. • Biết cách xác định lợi nhuận và rủi ro của một loại chứng khốn hay tài sản. • Lợi nhuận và rủi ro danh mục đầu tư • Tìm hiểu ứng dụng của Mơ hình CAPM 2 Lợi nhuận & rủi ro: Đặt vấn đề • Nhà đầu tư: – Thích lợi nhuận và khơng thích rủi ro – Sẽ đầu tư vào các tài sản rủi ro chỉ khi nào họ kỳ vọng sẽ nhận được mức sinh lời cao hơn “những gì đã bỏ ra”. – Như vậy khi đầu tư, nhà đầu tư sẽ cân nhắc yếu tố nào? 3 1
  2. Lợi nhuận & tỷ suất lợi nhuận • Ở gĩc độ đầu tư, dù là nhà đầu tư cá nhân hay tổ chức một khi đã bỏ ra một số tiền nào đĩ vào hơm nay, đều kỳ vọng nhận được một số tiền lớn hơn trong tương lai. • Ví dụ bạn bỏ ra 100$ mua một cổ phiếu được hưởng cổ tức là 7$ một năm và sau 1 năm giá thị trường của cổ phiếu đĩ là 106$. - Lợi nhuận bạn cĩ được khi đầu tư cổ phiếu? - Suất sinh lời? Như vậy việc đầu tư của bạn mang lại lợi nhuận từ 2 nguồn: - Cổ tức được hưởng từ cổ phiếu - Lợi vốn - tức là lợi tức cĩ được do CP tăng giá. 4 Lợi nhuận & tỷ suất lợi nhuận • Lợi nhuận (return) là thu nhập cĩ được từ một khoản đầu tư. • Tỷ suất lợi nhuận (TSLN) thường được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm giữa thu nhập và giá trị khoản đầu tư bỏ ra. 5 Đầu tư $1 vào năm 1926 $1 (1 r1926) (1 r1927)  (1 r1999) $2,845.63 1000 $40.22 $15.64 10 Cổ phiếu Trái phiếu dài hạn Trái phiếu Chính phủ 0,1 1930 1940 1950 1960 1970 1980 1990 2000 Nguồn: © Stocks, Bonds, Bills, and Inflation 2000 Yearbook™ 2
  3. Tỷ suất lợi nhuận từ 1926-1999 60 40 20 0 -20 Cổ phiếu Trái phiếu dài hạn -40 Trái phiếu Chính phủ -60 26 30 35 40 45 50 55 60 65 70 75 80 85 90 95 Nguồn: © Stocks, Bonds, Bills, and Inflation 2000 Yearbook™ Tỷ suất lợi nhuận đầu tư cổ phiếu Pt - Pt-1 Dt Tổng quát: Rt Pt-1 Rt là TS lợi nhuận thực (hoặc kỳ vọng) thời điểm t, Dt là cổ tức thời điểm t, Pt là giá cổ phiếu ở thời điểm t, và Pt-1 là giá cổ phiếu ở thời điểm t - 1. Nếu lấy giá trị thực tế của cổ tức và giá cổ phiếu chúng ta cĩ được TS lợi nhuận thực Nếu lấy cổ tức và giá cổ phiếu theo số liệu 8 kỳ vọng thì chúng ta cĩ TS lợi nhuận kỳ vọng Tỷ suất lợi nhuận (TSLN) kỳ vọng • Tương lai là khơng chắc chắn • Nhà đầu tư cũng khơng biết chắc rằng nền kinh tế sẽ tăng trưởng hay rơi vào suy thối • Nhà đầu tư cũng khơng biết được khả năng sinh lời từ các khoản đầu tư của mình vào lúc đáo hạn • Do vậy, họ thường quyết định dựa trên những kỳ vọng liên quan đến tương lai • Tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng là suất sinh lời trung bình của các khoản lợi nhuận cĩ thể xảy ra tương ứng với xác suất của nĩ. 9 3
  4. Lợi nhuận kỳ vọng – Ví dụ 1 Một dự án đầu tư cĩ chi phí 1 tỷ đồng và chịu rủi ro như sau: • Sau một năm, nếu tình huống tốt xảy ra với xác suất 60%, dự án sẽ tạo ra doanh thu là 1,2 tỷ đồng; • Nếu tình huống xấu xảy ra với xác suất 40%, dự án sẽ chỉ tạo ra 0,9 tỷ đồng. – Lợi nhuận của dự án trong tình huống tốt: (1,2 – 1,0) = 0,2 tỷ.đ – Lợi nhuận của dự án trong tình huống xấu: (0,9 – 1,0) = -0,1 tỷ.đ • Tiêu chí đầu tiên để nhà đầu tư đánh giá dự án này là lợi nhuận kỳ vọng: E(R) = 0,6*(0,2) + 0,4*(-0,1) = 0,08 tỷ.đ 10 TSLN kỳ vọng – Ví dụ 2 • Bảng dưới đây cung cấp xác suất về TSLN của 2 cổ phiếu A & B Giai đoạn Xác suất TSLN TSLN Cổ phiếu A Cổ phiếu B 1 20% 5% 50% 2 30% 10% 30% 3 30% 15% 10% 4 20% 20% -10% • Từng giai đoạn thể hiện tình trạng nền kinh tế, giai đoạn 1 là giai đoạn suy thối, giai đoạn 2 là giai đoạn tăng trưởng • Xác suất phản ánh khả năng xảy ra tình trạng nền kinh tế từng giai đoạn. Tổng xác suất của các giai đoạn phải bằng 100% • Hai cột cuối thể hiện TSLN từ 2 cổ phiếu A & B tương ứng với xác suất cĩ khả năng xảy ra ở 4 giai đoạn 11 TSLN kỳ vọng – Cơng thức • Dựa trên phân phối xác suất của các suất sinh lời, suất sinh lời kỳ vọng được xác định theo cơng thức sau: N E[R] =S (p R ) i=1 i i trong đĩ: – E[R] = Tỷ suất sinh lời hay lợi nhuận kỳ vọng của cổ phiếu – N = số khả năng cĩ thể xảy ra – pi = xác suất xảy ra của từng giai đoạn i – Ri = suất sinh lời hay lợi nhuận ứng với khả năng i. 12 4
  5. TSLN kỳ vọng – Tính tốn 13 TSLN kỳ vọng 14 Rủi ro – Khái niệm Rủi ro (risk) được định nghĩa như là sự sai biệt của lợi nhuận thực tế so với kỳ vọng. – Giả sử bạn mua trái phiếu kho bạc để cĩ được lợi nhuận là 8%: tình huống đưa đến lợi nhuận tương đối chắc chắn – Nếu bạn khơng mua trái phiếu mà dùng số tiền đĩ để mua cổ phiếu và giữ đến hết năm – Kết quả là lợi nhuận thực tế bạn nhận được cĩ thể khác xa so với lợi nhuận bạn kỳ vọng. 15 5
  6. Đo lường rủi ro • Đo lường rủi ro là việc khĩ khăn, nĩ phụ thuộc vào mức độ khơng chắc chắn trong từng tình huống cụ thể • Rủi ro phản ánh qua mức độ biến thiên của lợi nhuận so với giá trị kỳ vọng. • Một trong những cách đo lường rủi ro là tính tốn phương sai và độ lệch chuẩn của phân phối xác suất lợi nhuận. • Chúng ta sẽ quan tâm đến các tính tốn về xác suất. 16 Phân phối xác suất Phân phối xác suất là một mơ hình liên kết xác suất và tỷ suất sinh lợi của các tình huống Xác suất Xác suất 50 50 40 40 30 30 20 20 10 10 7 15 23 13 15 17 Tỷ suất sinh lợi (%) Tỷ suất sinh lợi (%) 17 Phân phối xác suất Một phân phối xác suất liên tục dạng hình chuơng, cịn gọi là phân phối chuẩn 18 6
  7. Phân phối xác suất Cổ phiếu X Cổ phiếu Y Tỷ suất -20 0 15 50 lợi nhuận(%)  Cổ phiếu nào rủi ro hơn? Tại sao? 19 Phương sai, độ lệch chuẩn • Phương sai của lợi nhuận được xác định như sau: N Var(R) = s2 = S p (R – E[R])2 i=1 i i trong đĩ: – E[R] = tỷ suất sinh lời kỳ vọng của cổ phiếu – N = số khả năng cĩ thể xảy ra – pi = xác suất xảy ra của từng giai đoạn i – Ri = tỷ suất sinh lời ứng với khả năng i. • Độ lệch chuẩn đo lường sự khác biệt giữa phân phối lợi nhuận so với giá trị trung bình của nĩ: SD(R) = s = s2 = (s2)1/2 = (s2)0.5 20 Phương sai, độ lệch chuẩn – Ví dụ Mơ tả Phương sai của lợi nhuận trong ví dụ 1 về 2 tình huống: Var(R) = 0,6*(0,2 – 0,08)2 + 0,4*(-0,1 – 0,08)2 = 0,0216 SD (R) = 0.147 • Liệu mức lợi nhuận kỳ vọng 80 triệu đồng cĩ đủ để chấp nhận mức rủi ro biểu thị bởi độ lệch chuẩn 147 triệu đồng? 21 7
  8. Phương sai, độ lệch chuẩn – Ví dụ Thu thập số liệu, đánh giá về 1 cổ phiếu đang giao dịch như sau: Nhu cầu Xác Suất Tỷ suất lợi nhuận Yếu 0.1 -50% Trung bình yếu 0.2 5% Trung bình 0.4 16% Trung bình khá 0.2 25% Mạnh 0.1 60% Hãy tính tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng, phương sai và độ lệch chuẩn của cổ phiếu. 22 Đo lường rủi ro • Trở lại ví dụ: Giai đoạn Xác suất Tỷ suất sinh lời Tỷ suất sinh lời Cổ phiếu A Cổ phiếu B 1 20% 5% 50% 2 30% 10% 30% 3 30% 15% 10% 4 20% 20% -10% • TSLN kỳ vọng A: E[R]A = 12.5% • TSLN kỳ vọng B: E[R]B = 20% 23 Phương sai, độ lệch chuẩn – Ví dụ 24 8
  9. Phương sai, độ lệch chuẩn – Ví dụ 25 Độ lệch chuẩn, hệ số phương sai • Nếu hai chứng khốn cĩ TSLN kỳ vọng khác nhau thì khơng thể dựa vào độ lệch chuẩn để kết luận mà phải sử dụng hệ số phương sai. • Hệ số phương sai (CV) là thước đo rủi ro trên mỗi đơn vị TSLN kỳ vọng • CV = Độ lệch chuẩn / TSLN kỳ vọng 26 Độ lệch chuẩn, hệ số phương sai • 02 cổ phiếu X & Y cĩ cùng tỷ suất sinh lợi 15%. X cĩ độ lệch chuẩn (65.84%) lớn hơn Y (3.87%). Hãy tính CV của 2 loại cổ phiếu trên. • Dự án A cĩ tỷ suất sinh lợi kỳ vọng 60%, độ lệch chuẩn 15%; trong khi đĩ dự án B cĩ tỷ suất lợi nhuận 8% và độ lệch chuẩn chỉ là 3%. Hãy nhận xét về 2 dự án. 27 9
  10. Câu hỏi ơn Dự án của 1 cơng ty về 2 sản phẩm mới A, B với các dữ kiện sau: Sản phẩm A: Kịch bản Xác suất Tỷ lệ lợi nhuận Thành cơng 25% 24% Ít thành cơng 50% 10% Thất bại 25% -4% Sản phẩm B: Kịch bản Xác suất Tỷ lệ lợi nhuận Thành cơng 10% 40% Ít thành cơng 30% 30% Thất bại 60% -5% Hãy xác định suất sinh lợi kỳ vọng, độ lệch chuẩn của A, B. Cho biết cơng ty nên lựa chọn đầu tư sản phẩm nào? 28 Lợi nhuận và rủi ro danh mục đầu tư • Rất nhiều nhà đầu tư khơng hề giữ chỉ một cổ phiếu riêng lẻ. Thay vào đĩ, họ sẽ lựa chọn cho mình một tập hợp nhiều loại cổ phiếu khác nhau • Danh mục đầu tư (portfolio) là sự kết hợp của hai hay nhiều chứng khốn hoặc tài sản khác nhau trong đầu tư • Khi đĩ, rủi ro của từng loại cổ phiếu riêng lẻ sẽ được phân tán, ví dụ như danh mục cổ phiếu nắm giữ bao gồm nhiều loại cổ phiếu cĩ ngành nghề khác nhau • Trở lại tính tốn trên, chúng ta biết rằng: – Suất sinh lời kỳ vọng của cổ phiếu A là 12.5% – Suất sinh lời kỳ vọng của cổ phiếu B là 20% – Phương sai cổ phiếu A là 0.00263 – Phương sai cổ phiếu B là 0.04200 – Độ lệch chuẩn của cổ phiếu A là 5.12% – Độ lệch chuẩn của cổ phiếu B là 20.49% 29 Lợi nhuận và rủi ro danh mục đầu tư • Suất sinh lợi kỳ vọng danh mục được tính dựa trên trung bình trọng số của các suất sinh lời hay lợi nhuận kỳ vọng của từng chứng khốn trong danh mục • Các trọng số phản ánh sự tương xứng giữa các loại chứng khốn trong danh mục đầu tư • Suất sinh lời này được xác định như sau: N E[R ] = S w E[R ] p i=1 i i trong đĩ: – E[Rp] = Suất sinh lợi kỳ vọng danh mục – N = số cổ phiếu/chứng khốn trong danh mục – wi = tỷ trọng đầu tư từng loại cổ phiếu/chứng khốn i – E[Ri] = Suất sinh lợi kỳ vọng từng loại cổ phiếu/chứng khốn i 30 10
  11. Lợi nhuận và rủi ro danh mục đầu tư • Một danh mục gồm 2 loại tài sản, cơng thức trên được thể hiện như sau: E[Rp] = w1E[R1] + w2E[R2] • Nếu chúng ta đầu tư tỷ trọng bằng nhau cho cả 2 cổ phiếu A & B, thì suất sinh lời kỳ vọng của danh mục trong ví dụ trên là: E[Rp] = 0.50(0.125) + 0.50(0.20) = 16.25% 31 Lợi nhuận và rủi ro danh mục đầu tư • Phương sai/độ lệch chuẩn của danh mục phản ánh khơng chỉ phương sai/độ lệch chuẩn của từng loại chứng khốn cấu thành trong danh mục mà cịn thể hiện suất sinh lời hay mức độ tương quan rủi ro giữa các loại chứng khốn biến động trong danh mục • Chúng ta thường sử dụng hai cách đo lường mức biến động rủi ro và sự tương quan giữa 2 loại chứng khốn thơng qua tích sai và hệ số tương quan của chúng. 32 Lợi nhuận và rủi ro danh mục đầu tư • Tích sai phản ánh mức độ biến động lợi nhuận giữa 2 cổ phiếu • Tích sai càng lớn thể hiện mức biến động càng lớn và dấu dương (cùng chiều) hay âm (ngược chiều), tích sai được tính như sau: N Cov(RA,RB) = sA,B = S pi(RAi - E[RA])(RBi - E[RB]) i=1 trong đĩ: - sA,B = Tích sai giữa mức độ biến động lợi nhuận giữa 2 cổ phiếu A & B – N = các tình huống xảy ra – pi = xác suất mỗi tình huống i – RAi = suất sinh lời cổ phiếu A trong tình huống i – E[RA] = suất sinh lời kỳ vọng cổ phiếu A – RBi = suất sinh lời cổ phiếu B trong tình huống i – E[RB] = suất sinh lời kỳ vọng cổ phiếu B 33 11
  12. Lợi nhuận và rủi ro danh mục đầu tư • Hệ số tương quan mức độ biến động lợi nhuận giữa 2 cổ phiếu được xác định như sau: sA,B Cov(RA,RB) Corr(RA,RB) = rA,B = sAsB = SD(RA)SD(RB) rA,B dao động từ [-1; 1] trong đĩ: rA,B= hệ số tương quan giữa A và B sA,B= tích sai giữa A và B, sA= độ lệch chuẩn cổ phiếu A, và sB= độ lệch chuẩn cổ phiếu B 34 Lợi nhuận và rủi ro danh mục đầu tư • Hệ số tương quan bằng 1 chứng tỏ 2 CK cĩ dao động giống nhau • Hệ số tương quan bằng 0: 2 CK khơng cĩ tương quan • Hệ số tương quan âm: 2 CK dao động ngược chiều nhau • Hệ số tương quan bằng -1: 2 CK quan hệ hồn tồn ngược chiều nhau. 35 Lợi nhuận và rủi ro danh mục đầu tư • Tích sai giữa cổ phiếu A và cổ phiếu B xác định như sau: sA,B = 0.2(0.05-0.125)(0.5-0.2) +0.3(0.1-0.125)(0.3-0.2) + 0.3(0.15-0.125)(0.1-0.2) +0.2(0.2-0.125)(-0.1-0.2) = -0.0105 • Hệ số tương quan giữa A & B: rA,B = -0.0105 = -1.00 (0.0512)(0.2049) 36 12
  13. Lợi nhuận và rủi ro danh mục đầu tư • Sử dụng tích sai hoặc hệ số tương quan, phương sai của danh mục 2 tài sản được xác định như sau: 2 2 2 2 2 s p = (wA) s A + (wB) s B + 2wAwBrA,B sAsB Hoặc 2 2 2 2 2 s p = (wA) s A + (wB) s B + 2wAwB sA,B • Độ lệch chuẩn của danh mục bằng căn bậc hai của phương sai trên 37 Lợi nhuận và rủi ro danh mục đầu tư • Hãy tính phương sai và độ lệch chuẩn của danh mục bao gồm 75% cổ phiếu A và 25% cổ phiếu B: 2 2 2 2 2 s p = (0.75) (0.0512) +(0.25) (0.2049) +2(0.75)(0.25)* *(-1)(0.0512)(0.2049) = 0.00016 sp = 0.00016 = 0.0128 = 1.28% • Lưu ý rằng danh mục cấu thành bởi việc đầu tư vào 75% cổ phiếu A và 25% cổ phiếu B cĩ phương sai và độ lệch chuẩn thấp hơn đầu tư vào từng loại cổ phiếu A hoặc B và danh mục cĩ suất sinh lời kỳ vọng cao hơn cổ phiếu A 38 Câu hỏi ơn Bạn cĩ $10.000 đầu tư vào một danh mục cổ phiếu. Bạn chọn cổ phiếu X cĩ tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng 15% và cổ phiếu Y cĩ tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng 10%. Nếu mục tiêu của bạn là tạo ra một danh mục với tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng 13,5% thì bạn cần đầu tư bao nhiêu tiền vào mỗi loại cổ phiếu X và Y? 39 13
  14. Mơ hình định giá tài sản vốn (CAPM) Nếu các nhà đầu tư quan tâm chủ yếu đến rủi ro của danh mục mà họ đang nắm giữ nhiều hơn là rủi ro của từng loại chứng khốn riêng lẻ trong danh mục, khi đĩ rủi ro của từng loại cổ phiếu riêng lẻ cĩ thể được đo lường bằng cách: – Sử dụng cơng cụ quan trọng là mơ hình CAPM – CAPM kết luận rằng rủi ro cĩ liên quan đến từng loại cổ phiếu là một phần trong Rủi ro của một danh mục đa dạng hợp lý – CAPM mơ tả rõ ràng quan hệ tuyến tính giữa rủi ro và suất sinh lời yêu cầu 40 Mơ hình định giá tài sản vốn (CAPM) Giả thuyết về tâm lý của các nhà đầu tư: - Các nhà đầu tư khi ra quyết định đều dựa trên phân tích lợi tức dự tính và rủi ro của chứng khốn. - Các nhà đầu tư đều tìm cách giảm thiểu rủi ro bằng cách kết hợp các CK (đa dạng hố CK) - Các quyết định đầu tư được đưa ra và kết thúc trong một khoảng thời gian xác định - Các nhà đầu tư cĩ chung kỳ vọng về các thơng số đầu vào khi tạo lập danh mục đầu tư 41 Mơ hình định giá tài sản vốn (CAPM) Giả thuyết về thị trường: - Thị trường vốn là thị trường hồn hảo - Khơng cĩ phí giao dịch và cản trở đối với cung cầu CK - Trên thị trường cĩ CK phi rủi ro và nhà đầu tư cĩ thể vay với lãi suất bằng lãi suất phi rủi ro đĩ. 42 14
  15. Mơ hình định giá tài sản vốn (CAPM) Cơng thức được sử dụng trong mơ hình CAPM xác định như sau: Ri = Rf + i(Rm - Rf) trong đĩ: – Ri = suất sinh lời yêu cầu cho từng loại cổ phiếu – Rf = tỷ lệ lãi suất phi rủi ro - i = Hệ số  của mỗi loại cổ phiếu – Rm = suất sinh lời kỳ vọng trên danh mục thị trường – (Rm - Rf) được gọi là phần bù rủi ro hay mức bù rủi ro Cơng thức này cĩ thể được sử dụng để tìm bất kì thơng số nào như liệt kê trên với điều kiện các thơng số cịn lại đã xác định. 43 Mơ hình định giá tài sản vốn (CAPM) Beta của danh mục đầu tư thị trường = 1. Ngược lại, một chứng khốn với beta = 1 sẽ cĩ mức lợi nhuận tương đương danh mục thị trường Beta của một danh mục đầu tư là bình quân gia quyền của tất cả các beta của từng tài sản riêng lẻ: p = S wii 44 Mơ hình định giá tài sản vốn (CAPM) E(r) Đường thị trường SML chứng khốn E(r) i (SML) là một đường cĩ độ nghiêng dương biểu thị mối quan hệ giữa E(rM) tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng và hệ số bêta. rf slope SML = (E(ri)-rf) / i  M   i  Đường thị trường chứng khốn (SML) 15
  16. Mơ hình định giá tài sản vốn (CAPM) Chứng khốn bị định giá quá cao hoặc quá thấp Khoản chênh lệch giữa TSLN thực/kỳ vọng và TSLN cân bằng/yêu cầu hợp lý theo CAPM của chứng khốn được gọi là hệ số alpha Ví dụ: nếu một cổ phiếu cĩ beta là 1,2, mức lợi nhuận thị trường dự kiến là 14% và lãi suất phi rủi ro là 6%. Hãy xác định hệ số alpha và nên cân nhắc quyết định nào nếu như cổ phiếu này đang đem lại mức lợi nhuận 46 là 17%? CAPM – Ví dụ 1 • Hãy tính suất sinh lời yêu cầu của một cổ phiếu biết rằng tỷ lệ lãi suất phi rủi ro là 8%, suất sinh lời kỳ vọng của danh mục thị trường là 12%, và hệ số beta của cổ phiếu là 2. • Lưu ý rằng bạn cĩ thể so sánh tỷ lệ của suất sinh lời yêu cầu với tỷ lệ suất sinh lời kỳ vọng. • Bạn chỉ nên đầu tư vào những cổ phiếu cĩ suất sinh 47 lời kỳ vọng cao hơn suất sinh lời yêu cầu CAPM – Ví dụ 2 • Tìm hệ số beta của cổ phiếu biết rằng suất sinh lời yêu cầu cổ phiếu này ở mức 12%, tỷ lệ lãi suất phi rủi ro là 4%, và suất sinh lời kỳ vọng trên danh mục thị trường là 10%. • Lưu ý rằng hệ số beta đo lường mức độ biến động của cổ phiếu (hay rủi ro) liên quan đến thị trường. 48 16
  17. Câu hỏi thảo luận Bạn sở hữu một danh mục cổ phiếu đầu tư gồm 25% vào cổ phiếu A; 20% vào cổ phiếu B; 15% vào cổ phiếu C và 40% vào cổ phiếu D. Hệ số beta của các cổ phiếu này tương ứng là: 0,9; 1,4; 1,1 và 1,8. Giả sử tỷ lệ lãi suất phi rủi ro là 4% và tỷ suất sinh lời kỳ vọng trên thị trường là 10%. Hãy thảo luận về danh mục đầu tư này thơng qua: Tính tỷ suất sinh lời của từng loại cổ phiếu và tỷ suất lợi nhuận, hệ số beta của danh mục. 49 Thực hành • Tỷ lệ lãi suất phi rủi ro là 5% và tỷ suất lợi nhuận dựa trên danh mục thị trường là 11%. Nhà phân tích đầu tư cung cấp cho khách hàng các thơng tin như sau: Cổ phiếu Beta TSLN kỳ vọng A 1.33 12% B 0.7 10% C 1.5 14% • Hãy nhận xét trường hợp nào cho mức giá hợp lý dựa trên mơ hình CAPM? Cổ phiếu A 17
  18. Cổ phiếu B Cổ phiếu C Kết thúc Q & A 54 18